NHẬN xét đặc điểm lâm SÀNG ở BỆNH NHÂN LUPUS BAN đỏ điều TRỊ tại BỆNH VIỆN VIỆT TIỆP hải PHÒNG - Pdf 30

y học thực hành (762) - số 4/2011

60

kt qu trung bỡnh 2 (40%) bnh nhõn, khụng cú bnh
nhõn t kt qu tt. Nh vy kt qu iu tr cng liờn
quan n mc bnh, bnh cng nh thỡ hiu qu iu
tr bnh cng cao v ngc li.
Bng 8. So sỏnh tỏc dng ph gia 2 nhúm (n=104)
Laser CO2 (n=51)

Siờu cao tn (n=53)

Nhúm
Tỏc dng ph

n T l % n T l %
P
Khụng 46 90,2 36 67,9
Phự n 4 7,8 12 22,6
Nhim trựng

1 2,0 3 5,7
Loột 0 0 2 3.8
Cng 51 100 53 100
>0,05

Tỏc dng ph ca nhúm bnh nhõn iu tr bng

ln iu tr, 56% khi sau 3 ln iu tr, 16,7% bnh
nhõn khi mt ớt v 27,8% tỏi phỏt li ton b [7]. So
sỏnh vi kt qu ca chỳng tụi theo dừi tỏi phỏt sau 3
thỏng, thy t l tỏi phỏt ca cỏc tỏc gi trờn cao hn
chỳng tụi. Lý do l i tng nghiờn cu ca tỏc gi l
nhng bnh nhõn ht cm mn tớnh, cú c ht cm
quanh múng, cũn nghiờn cu ca chỳng tụi l HCLBC
trong ú mc nh v va l ch yu nờn s bnh
nhõn tỏi phỏt ca chỳng tụi ớt hn.
KT LUN
T thỏng 10/2006 n thỏng 6/2007, 104 bnh nhõn
Ht cm lũng bn chõn c iu tr ti Vin 103. Kt
qu cho thy:
- iu tr Ht cm lũng bn chõn: Kt qu tt bng
Laser CO2: 78,4%, bng Siờu cao tn: 43,4%. Mc
bnh cng nh thỡ hiu qu iu tr bnh cng cao.
Nhúm Laser CO2, th nh kt qu tt l 90,5%; th va
kt qu tt l 76,9%; th nng kt qu tt l 20%; v
hiu qu ngay sau 1 ln iu tr l 70,6%; khi bnh tun
th 2 l 64,7%. Kt qu khi bnh sau tun iu tr th 2
ca nhúm Laser CO2 l 64,7%; siờu cao tn l 28,3%.
- iu tr bng Laser CO2 cú tỏc dng ph ớt hn
siờu cao tn. Tỏi phỏt sau 3 thỏng: Laser CO2 l 5,9%, ớt
hn bng siờu cao tn 9,5%.
TI LIU THAM KHO
1. B mụn Da liu Trng i hc Y H Ni(1994),
Bnh da liu, NXB y hc, H Ni, tr 3- 6.
2. B mụn Da liu Trng i hc Y H Ni (2002),
Bi ging Da liu, NXB y hc, H ni, tr 260- 261.
3. ng Vn Em (2005), Kt qu bc u iu tr

Chỳng tụi cú nhn xột c im lõm sng nh sau:
- Bnh gp ch yu n chim 91,78%; nam chim
8,22%. T 20 - 40 tui b bnh l 61,64%.
- Nhúm tn thng da n thun chim t l 23,29%,
nhúm tn thng ni tng chim 76,71%.
- Triu chng lõm sng hay gp:
+ Nhúm 1: ban hỡnh cỏnh bm v da nhy cm
ỏnh sỏng gp nhiu nht (20,5%), st 16,2%, rng túc
chim 15,06%, gy sỳt cõn 8,21%.
+ Nhúm 2: triu chng thiu mỏu 60,24% chim a
s, st 42,46%, rng túc 38,35%.
- Cỏc tn thng ni tng: hay gp nht tn thng
thn (91,07%), sau ú l tn thng mỏu (82,14%), tn
thng gan (48,21%) v tim mch (46,43%).
- S ni tng tn thng: 100% cỏc bnh nhõn u
cú tn thng 2 ni tng. Tn thng 3 ni tng chim
t l 30,37%; tn thng 4 ni tng l 19,65% v tn
thng 5 ni tng l 32,13%.
T khúa: lupus ban
SUMMARY
From April 2009 to September 2010 we selected 73
y häc thùc hµnh (762) - sè 4/2011
61
patients with lupus erythematosus treated at the internal
Department and Dermatology Department at the
Vietnam - Czech Friendship in Hai Phong City.
Diagnostic criteria lupus erythematosus following the

đánh giá là quan trọng hàng đầu trong nhóm bệnh
Collagen với tỷ lệ gặp nhiều nhất (60%) và các tổn
thương tiến triển ngày càng nặng rồi dẫn tới tử vong [9].
Tại Bệnh viện Việt Tiệp - Hải Phòng trong những
năm gần đây bệnh nhân lupus ban đỏ gặp khá nhiều,
với những hình thái lâm sàng đa dạng nên BN nằm điều
trị ở nhiều chuyên khoa. Nếu lupus ban đỏ chỉ có tổn
thương da đơn thuần thì bệnh thường kéo dài nhưng
nhẹ. Còn nếu lupus ban đỏ có tổn thương phối hợp, đặc
biệt là tim, thận, máu thì bệnh rất nặng nề và nguy cơ tử
vong cao. Những năm gần đây chúng tôi chưa thấy
nhiều nghiên cứu về bệnh lupus ban đỏ tại Hải Phòng.
Vì vậy để có cái nhìn nhậy bén về lâm sàng bệnh lupus
ban đỏ giúp cho chẩn đoán và điều trị tốt hơn, chúng tôi
nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu: Nhận xét đặc
điểm lâm sàng ở bệnh nhân lupus ban đỏ điều trị tại
bệnh viện Việt Tiệp – Hải Phòng.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Chọn tất cả bệnh nhân được chẩn đoán lupus ban
đỏ điều trị tại khoa Nội và khoa Da Liễu Bệnh viện Việt
Tiệp - Hải Phòng từ tháng 04/2009 - tháng 09/2010.
* Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ
- Theo tiêu chuẩn chẩn đoán lupus ban đỏ của Hội
Thấp học Hoa Kỳ năm 1997 (ARA) [1], [3]:≥ 4 trong 11
tiêu chuẩn là chẩn đoán xác định.
- Bệnh nhân lupus ban đỏ nghiên cứu được phân
thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: lupus ban đỏ tổn thương da đơn thuần.
+ Nhóm 2: lupus ban đỏ tổn thương nội tạng. (máu,


1 1,37 44

60,28 45 61,64
40 – 59

3 4,11 13

17,81 9 21,92
≥ 60 1 1,37 2 2,74 3 4,11
Tổng 6 8,22(1) 67

91,78(2) 73 100
p
(1:2)
<
0,01
Kết quả bảng 1 cho thấy tỷ lệ bệnh gặp ở nữ là
91,78%, nam là 8,22%. Bệnh chủ yếu gặp lứa tuổi từ 20
– 40 chiếm 61,64%, trong đó nữ chiếm 60,28%, nam
chiếm 1,37%. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với
p < 0,01.
2. Địa dư: Nông thôn có 47 BN chiếm 64,4%, ở
thành thị có 26 BN chiếm 35,6%.
3. Tiền sử bệnh
Bảng 2: Tiền sử bệnh
Tiền sử n Tỷ lệ %
Tăng huyết áp 2 2,73
Viêm dạ dày 1 1,37
Dị ứng thuốc tân dược 6 8,21

62

4. Biểu hiện lâm sàng của 2 nhóm bệnh nhân
lupus ban đỏ
Bảng 4: Triệu chứng toàn thân của 2 nhóm bệnh
nhân lupus ban đỏ.
Nhóm 1
n = 17
Nhóm 2
n = 56
Chung
KQNC
TC lâm
sàng
n % n % n %
P
Thiếu máu 4 5,48 44 60,27 48 65,75

< 0,05

Sốt kéo dài 2 2,74 14 19,17 16 21,91

> 0,05

Ban đỏ dạng
đĩa
2 11,76 0 0 2 11,76

< 0,05

Đau khớp 5 6,8 22 30,13 27 36,93

> 0,05

Hội chứng
Raynaud
0 0 0 0 0 0
Loạn thần,
co giật
0 0 7 12,5 7 12,5 > 0,05

Kết quả bảng 4 cho thấy có 56 bệnh nhân lupus ban
đỏ có tổn thương nội tạng chiếm tỷ lệ 76,71%; 17 bệnh
nhân lupus ban đỏ chỉ có tổn thương da đơn thuần
chiếm tỷ lệ 23,29%.
- Triệu chứng lâm sàng hay gặp trong nhóm 1 là:
ban đỏ hình cánh bướm 20,5%, da nhạy cảm ánh sáng
chiếm tỷ lệ 20,5%, sau đó đến sốt 16,2%, rụng tóc
chiếm 15,06%.
- Còn triệu chứng lâm sàng hay gặp của nhóm 2 thì
thấy: triệu chứng thiếu máu chiếm tỷ lệ nhiều nhất
60,24%, sau đó là triệu chứng sốt 42,46%, tiếp đến là
rụng tóc 38,35%, gặp ít hơn là ban đỏ hình cánh bướm,
da nhạy cảm ánh sáng và gầy sút cân 32,87%. Sự khác
biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Cả hai nhóm
đều không có BN nào có hội chứng Raynaud.
5. Tổn thương các cơ quan
Bảng 5: Các tổn thương nội tạng của bệnh nhân

ban đỏ tổn thương nội tạng gặp nhiều nhất là tổn thương
thận (91,07%), sau đó là tổn thương máu (82,14%),
chiếm tỷ lệ ít hơn là tổn thương gan (48,21%) và tim
mạch (46,43%), ít gặp nhất là tổn thương thần kinh chỉ có
7,14%. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Bảng 6: Sự phối hợp của các tổn thương nội tạng
(n=56)
Số nội tạng bị tổn thương n Tỷ lệ %
1 0 0
2 10 17,85
3 17 30,37
4 11 19,64
≥ 5 18 32,14
Tổng 56 100
Kết quả bảng 6 cho thấy tỷ lệ BN bị tổn thương 3 nội
tạng là 30,37%, tổn thương 2 nội tạng là 17,85%, tổn
thương 4 nội tạng là 19,64% và tổn thương ≥ 5 nội tạng
chiếm tỷ lệ 32,14%. Hay gặp tổn thương thận, tim, máu,
phổi, khớp kết hợp nhau.
BÀN LUẬN
1. Tuổi và giới tính của bệnh lupus ban đỏ
Kết quả nghiên cứu bảng 1 cho thấy BN nữ bị lupus
ban đỏ chiếm tỷ lệ 91,78%, nam chỉ chiếm tỷ lệ 8,22%, điều
đó cho thấy bệnh lupus ban đỏ chủ yếu gặp ở nữ giới. Sự
khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.Kết quả
chúng tôi cũng phù hợp với một số tác giả [2], [7].
Trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy bệnh chủ
yếu gặp ở nữ giới tuổi từ 20 – 40 tuổi chiếm 61,64%,
trong đó nữ chiếm 60,28%, nam chiếm 1,37%, còn lại rải
rác ở các lứa tuổi khác. Nghiên cứu của chúng tôi phù

cao nhất 35,62%. Bị lupus < 5 năm chiếm tỷ lệ 45,22%,
lupus ≥ 5 năm chiếm tỷ lệ ít hơn 19,16%. Không thấy có
bệnh nhân mắc bệnh lupus ban đỏ > 10 năm.
3. Biểu hiện lâm sàng của 2 nhóm bệnh nhân
lupus ban đỏ
Qua bảng 4 chúng tôi thấy có 56 bệnh nhân có tổn
thương nội tạng chiếm 76,71%, 17 bệnh nhân lupus chỉ
có tổn thương da đơn thuần chiếm tỷ lệ 23,29%.
Khi so sánh triệu chứng lâm sàng hay gặp giữa 2
nhóm thì thấy trong nhóm bệnh lupus ban đỏ tổn thương
da đơn thuần gặp nhiều nhất là ban đỏ hình cánh bướm
và da nhạy cảm ánh sáng chiếm tỷ lệ 20,5%, sau đó đến
sốt 16,2%, rụng tóc chiếm 15,06%, còn gầy sút cân chỉ
chiếm tỷ lệ nhỏ 8,21%.
Các triệu chứng lâm sàng hay gặp của nhóm bệnh
nhân lupus tổn thương nội tạng thì thấy: triệu chứng
y häc thùc hµnh (762) - sè 4/2011
63
thiếu máu chiếm tỷ lệ nhiều nhất 60,24%, sau đó là triệu
chứng sốt 42,46%, tiếp đến là rụng tóc 38,35%, gặp ít
hơn một chút là ban đỏ hình cánh bướm, da nhạy cảm
ánh sáng và gầy sút cân 32,87%.
Nếu nhìn vào các triệu chứng thiếu máu thấy có sự
khác biệt rõ điều đó thì hoàn toàn có thể lý giải được, vì
nhóm tổn thương nội tạng có tổn thương cơ quan tạo
máu nên tỷ lệ gặp là cao hơn.
Các triệu chứng toàn thân như sốt, gầy sút cân thì

gan (48,21%) và tim mạch (46,43%), ít gặp nhất là tổn
thương thần kinh tâm thần chỉ có 7,14%. Nghiên cứu
của Nguyễn Biên Thùy về 64 bệnh nhân lupus có tổn
thương nội tạng thì hệ máu gặp 79,68%, thận 76,56%,
phổi gặp 42,18%, gan 43,75%, tim 26,56%, thần kinh
tâm thần là 12,5% [6].
Trong số 56 bệnh nhân lupus ban đỏ có tổn thương
nội tạng đa số là tổn thương nhiều nội tạng phối hợp
trên một bệnh nhân, tất cả các bệnh nhân đều có tổn
thương ≥ 2 nội tạng. Không có bệnh nhân nào tổn
thương 1 nội tạng.
Gặp nhiều nhất là tổn thương 3 nội tạng chiếm tỷ lệ
30,37%; sau đó đến tổn thương 4 nội tạng (19,65%) và
tổn thương 2 nội tạng chiếm tỷ lệ thấp hơn một chút
(17,85%).
Hay gặp tổn thương thận, tim, máu, phổi, khớp kết
hợp nhau. Có lẽ vì thế mà bệnh cận lâm sàng lupus ban
đỏ thường đa dạng phức tạp và tình trạng bệnh nhân
diễn biến nặng nề. Đôi khi rất khó cho chẩn đoán do bỏ
sót tổn thương hoặc chẩn đoán nhầm bệnh của phổi,
máu, thận hoặc khớp.
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy những bệnh
nhân bị mắc bệnh < 5 năm chủ yếu là có tổn thương 2
nội tạng (21,43%), 3 nội tạng (30,37%), 4 nội tạng
(10,71%).
Bệnh nhân mắc bệnh ≥ 5 năm chủ yếu là tổn thương
5 nội tạng (8,92%), 6 nội tạng (5,35%). Như vậy nghiên
cứu thấy rằng càng nhiều năm bị lupus thì càng tổn
thương nội tạng nhiều hơn, như vậy là tiến triển của
bệnh ngày càng nặng hơn theo thời gian.

sàng ở người bệnh Lupus ban đỏ” Y học thực hành, số
5 tập 432, Tr 45 – 46.
5. Trần Quang Hải, Lê Thị Thúy Hải (2007): “Đặc
điểm lâm sàng và điều trị lupus ban đỏ tại khoa Dị ứng –
miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai 2005 – 2006”. Y
học thực hành. 2007. Số 3. Tập 566 + 567. Tr 108 – 111
6. Nguyễn Biên Thuỳ (2003): “Tổn thương nội tạng
ở bệnh nhân Lupus ban đỏ điều trị tại khoa Dị ứng -
MDLS Bệnh viện Bạch Mai (11/2002 - 11/2003)”. Khóa
luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Tr 22 – 27
7. Dcruz D.P. (2006): “Systemic Lupus
Erythermatosus”. B.M.J, 2006, 332: 890 – 894. The
Washington Manual of Medical Therapeutics.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status