Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giải pháp kỹ thuật lên chất lượng trứng, ấu trùng và hiệu quả ương giống cá chim Vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède, 1801) tại tỉnh Khánh Hòa - Pdf 30

B
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
oo0oo
NGÔ VĂN M
ẠNH
NGHIÊN C
ỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ
THU
ẬT LÊN CHẤT LƯỢNG TRỨNG, ẤU TRÙNG VÀ HIỆU
QU
Ả ƯƠNG GIỐNG CÁ CHIM VÂY VÀNG (
Trachinotus
blochii Lacepède, 1801) T
ẠI KHÁNH HÒA
LU
ẬN ÁN TIẾN SĨ
KHÁNH HÒA – 2015
B
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
oo0oo
NGÔ VĂN M
ẠNH
NGHIÊN C
ỨU ẢNH H
Ư
ỞNG CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ
THU

ại Khánh Hòa”. Tôi là thà
nh
viên tham gia v
ới tư cách là nghiên cứu sinh, nằm trong kế hoạch hoạt động đào tạo
c
ủa đề t
ài. Tôi đư
ợc sự đồng ý của ông Chủ nhiệm đề tài cho phép sử dụng tất cả
các s
ố liệu nghiên cứu được cho luận án tiến sĩ của mình.
Tôi xin cam đoan các kết quả, số liệu trong luận án là trung thực và chưa
t
ừng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Khánh Hòa, 2015
NGHIÊN C
ỨU SINH
NGÔ VĂN M
ẠNH
L
ỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày t
ỏ lòng biết ơn chân thành
đ
ến Ban Giám hiệu Trường Đại học
Nha Trang, Lãnh
đ
ạo Viện Nuôi trồng Thủy sản, Khoa Sau Đại học, Ph
òng Tổ chức
– Hành chính đ
ã tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập và làm việc tại trường. Cảm

ã hỗ trợ tôi trong quá trình triển khai các nội dung của luận án.
Cuối cùng là lời cám ơn đến những người thân trong gia đình, đặc biệt là vợ
và các con đ
ã động viên, giúp đỡ
, hy sinh nhi
ều thời gian cho tôi
trong su
ốt thời
gian h
ọc tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm, lời động viên và
nh
ững giúp đỡ quý báu đó.
Khánh Hòa, 2015
NGHIÊN C
ỨU SINH
NGÔ VĂN MẠNH
M
ỤC LỤC
Trang
L
ời cam đoan
i
L
ời cảm ơn
ii
M
ục lục
iii
Danh m

8
1.2 Đ
ặc điểm sinh học của cá chim vây vàng
9
1.2.1 Phân lo
ại và phân bố
9
1.2.2 Dinh dư
ỡng và sinh trưởng
9
1.2.2 Đ
ặc điểm
sinh s
ản
10
1.3 S
ự thành thục và đẻ trứng ở cá xương
10
1.3.1 Sinh h
ọc sinh sản v
à sự phát triển
tuy
ến sinh dục ở cá x
ương
10
1.3.2
Ảnh h
ưởng của các yếu tố môi trường lên hoạt động sinh sản ở cá
12
1.3.4 Cơ ch

ều lượng hormone lên khả năng sinh sản,
ch
ất lượng trứng và ấu trùng cá
29
1.6 Ảnh h
ưởng của một mật độ ương, thức ăn, chế độ chiếu sáng lên sinh
trư
ởng v
à t
ỷ lệ sống của cá con
31
1.6.1 M
ật độ ương
31
1.6.2 Th
ức ăn v
à ch
ế độ cho ăn
32
1.6.3 Ch
ế đ
ộ chiếu sáng
34
Chương II: Phương pháp nghiên c
ứu
37
2.1 Đ
ối tượng, thời gian và địa địa điểm nghiên cứu
37
2.2 Nội dung nghi

ệ số FCR
50
2.4.4 Phương pháp xác đ
ịnh các chỉ ti
êu sinh hóa
51
2.5 Phương pháp x
ử lý và phân tích số liệu
51
Chương III: K
ết quả nghi
ên c
ứu và thảo luận
52
3.1
Ảnh hưởng của loại
th
ức ăn tươi, khẩu phần ăn và hàm lượng vitamin
E b
ổ sung cho cá bố mẹ lên khả năng sinh sản và chất lượng trứng, ấu
trùng
52
3.1.1
Ảnh hưởng của các loại thức ăn tươi khác nhau cho cá bố mẹ lên
kh
ả năng sinh sản v
à ch
ất lượng trứng, ấu trùng
52
3.1.2 Ảnh hưởng của khẩu phần ăn cho cá bố mẹ lên khả năng sinh sản

67
3.2.3
Ảnh hưởng của loại hormone kích thích sinh sản lên các chỉ tiêu
ch
ất l
ượng ấu trùng cá chim vây vàng
68
3.3 Nghiên c
ứu một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả
ương
gi
ống cá chim vây vàng t
ừ 1 ng
ày tuổi lên 50 ngày tuổi
69
3.3.1 Ảnh hưởng của mật độ ương lên sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá con
69
3.3.2
Ảnh hưởng của nồng độ DHA Protein Selco làm giàu thức ăn sống
lên sinh trư
ởng, tỷ lệ sống, dị hình và khả năng chịu shock của ấu
trùng cá chim vây vàng
73
3.3.3
Ảnh hưởng của chế độ cho ăn lên sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá con
81
3.3.4 Ảnh h
ư
ởng của chế độ chế độ chiếu sáng lên sinh trưởng, tỷ lệ sống
c

àm lư
ợng lipid và acid béo trong trong trứng cá chim vây
vàng
Ph
ụ lục 5
: S
ố liệu và kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng
c
ủa thức ăn cho cá bố mẹ lên khả năng sinh sản, chất lượng trứng ấu
trùng
Ph
ụ lục 6
: S
ố liệu và kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng
c
ủa khẩu phần ăn cho cá bố mẹ l
ên
kh
ả năng sinh sản, chất l
ượng trứng
ấu tr
ùng
Ph
ụ lục 7
: S
ố liệu và kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng
c
ủa hàm lượng vitamin E bổ sung trong thức ăn cho cá bố mẹ lên khả
năng sinh s
ản, chất lượng trứng ấu trùng

ởng của nồng
độ DHA Protein Selco làm giàu thức ăn sống lên sinh trưởng, phân đàn,
t
ỷ lệ sống, dị hình và khả năng chịu sốc của ấu trùng cá chim vây vàng
Ph
ụ lục 12
: K
ết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ả
nh hư
ởng của chế
đ
ộ tập chuyển đổi thức ăn l
ên sinh trưởng ấu trùng cá chim vây vàng
Phụ lục 13: Kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng của khẩu
ph
ần cho ăn l
ê
n cá gi
ống
Ph
ụ lục 14
: K
ết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ả
nh hư
ởng
c
ủa chế
đ
ộ chiếu sáng l
ên sinh trưởng, tỷ lệ sống của ấu trùng cá chim vây vàng

ỤC H
ÌNH
STT
Tên hình
Trang
1
Hình 1.1: Qua trình t
ổng hợp noãn hoàng ở cá xương
12
2
Hình 1.2: Các y
ếu tố môi tr
ư
ờng
ki
ểm soát sự
phát tri
ển
tuy
ến
sinh d
ục
và sinh s
ản của cá
14
3
Hình 1.3 : S
ơ đồ trục
não b


8
Hình 2.5: Ch
ế độ tập chuyển đổi từ thức ăn sống sang thức ăn
t
ổng hợp giai đoạn 13 đến 33 ngày tuổi
46
9
Hình 3.1: T
ỷ lệ thụ tinh, trứng nổi, và tỷ lệ nở của trứng kh
i cá b

m
ẹ cho ăn với các loại thức ăn khác nhau
54
10
Hình 3.2: T
ỷ lệ dị hình ấu trùng và tỷ lệ sống của cá 3 ngày tuổi
khi cá b
ố mẹ cho ăn với các loại thức ăn khác nhau
55
11
Hình 3.3: T
ương quan giữa khẩu phần cho ăn với tỷ lệ thành thục
và s
ức sinh
s
ản của cá chim vây vàng bố mẹ
58
12
Hình 3.4: T

hàm lư
ợng vitamin E khác nhau
64
16
Hình 3.8: T
ỷ lệ sống
và d
ị hình của
ấu tr
ùng cá chim vây vàng
sau 23 ngày tu
ổi
ương v
ới
m
ật độ khác nhau
70
17
Hình 3.9: T
ỷ lệ sống
và h
ệ số FCR của
cá chim vây vàng gi
ống
ương v
ới
m
ật độ khác nhau
72
18

v
ới nồng độ khác nhau
78
21
Hình 3.13: T
ỷ lệ sốc v
à chết do sốc cơ học của cá ương bằng thức
ăn s
ống làm giàu DPS với nồng độ khác nhau ở thời điểm 23 và
33 ngày tu
ổi
79
22
Hình 3.14: T
ỷ lệ sống của cá chim vây vàng khi tập chuyển đổi
th
ức ăn ở thời điểm khác nhau
84
23
Hình 3.15: T
ỷ lệ chết của ấu trùng cá chim vây vàng khi tập
chuy
ển đổi thức ăn ở thời điểm khác nhau theo thời gian nuôi
84
24
Hình 3.16: Sinh trư
ởng chiều dài và khối lượng của cá chim vây
vàng gi
ống theo thời gian nuôi khi cho ăn với tỷ lệ cho ăn khác
nhau

cho ăn khác nhau
ở điều kiện chiếu sáng 12 giờ (12L:12D) và 18
gi
ờ (18L:6D)
92
DANH M
ỤC
BẢNG
STT
Tên b
ảng
Trang
1
B
ảng 2.1: Th
ành phần sinh hóa của thức ăn cho cá bố mẹ
39
2
B
ảng 2.2: Thời gian cho ăn với các chế độ chiếu sáng v
à số lần
cho ăn khác nhau
48
3
Bảng 3.1: Tỷ lệ thành thục, sức sinh sản, kích thước trứng, ấu
trùng c
ủa cá chim
vây vàng b
ố mẹ cho ăn thức ăn khác nhau
52

ỷ lệ thành thục, thời gian tái phát dục và
s
ức sinh
s
ản của cá bố mẹ khi kích thích sinh sản bằng các loại
hormone khác nhau
66
8
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của hormone lên thời gian hiệu ứng
thu
ốc và các chỉ tiêu chất lượng trứng của cá chim vây vàng
67
9
B
ảng 3.7:
Ảnh h
ưởng của hormone lên các chỉ tiê
u ch
ất lượng
ấu tr
ùng c
ủa cá chim
68
10
B
ảng 3.8: Sinh tr
ưởng, hệ số phân đàn và tỷ lệ sống của ấu
trùng cá chim vây vàng ương v
ới mật độ khác nhau
69

àm giàu DHA Protein Selco với nồng độ khác
nhau
15
B
ảng 3.13: Tỷ lệ cá bị sốc và chết do sốc độ mặn, nhiệt độ sau
khi nuôi b
ằng thức ăn sống làm giàu DHA Protein Selco với
n
ồng độ khác nhau
80
16
B
ảng 3.14: Sinh tr
ưởng về chiều dài, khối lượng, hệ số phân
đàn của cá chim vây vàng ở thời điểm tập chuyển đổi thức ăn
khác nhau
82
17
B
ảng 3.15: Sinh trưởng, phân đàn, hệ số
FCR và t
ỷ lệ sống của
cá chim vây vàng gi
ống khi cho ăn với tỷ lệ cho ăn khác nhau
85
18
B
ảng 3.16: Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng lên ấu trùng cá
chim vây vàng giai đo
ạn sử dụng thức ăn luân tr

ếng Việt (nếu có)
11KT
11 ketotestosterone
ARA
Arachidonic acid
BW
Body weight
Kh
ối lượng thân
CV
Coefficient of Variantion
H
ệ số biến thi
ên
CTV
C
ộng tác viên
DHA
Docosahexaenoic acid
DOC
Desoxycorticosterone
DOM
Domperidone
Ch
ất kháng dompamin
DPS
DHA Protein Selco
E2
Estradiol - 17 β
EPA

Kích d
ục tố màng đêm người
HUFA
High unsaturated fatty acids
Acid béo có m
ức chưa no cao
IU
International Unit
Đơn v
ị quốc tế
LH
Luteinizing hormone
hormone hoàng th
ể hóa
LHRHa
Luteinizing hormone-releasing
hormone analog
Hormone kích thích phóng
thích kích d
ục tố
MIS
Maturation inducing steroid
steroid gây chín
MUFA
Monounsaturated fatty acids
Acid béo chưa no 1 n
ối đôi
NT
Nghi
ệm thức

Total fatty acid
Acid béo t
ổng số
ZP
Zona pellucida
Vùng sáng
C
ỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập
- T
ự do
- H
ạnh phúc
TÓM T
ẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đ
ề tài luận án:
Nghiên c
ứu ảnh hưởng của một số giải pháp kỹ thuật lên chất lượng
tr
ứng, ấu trùng và hiệu quả ương giống cá chim vây vàng (
Trachinotus blochii
Lacepede, 1801) t
ại Khánh Hòa
Chuyên ngành: Nuôi tr
ồng thủy sản
Mã s
ố:

Th
ức ăn nuôi vỗ cá bố mẹ gồm 70% cá tươi,
15% tôm, 15% m
ực, hàm lượng vitamin E bổ sung trong thức ăn là 750 mg/kg thức
ăn, kh
ẩu phần thức ăn cho cá bố mẹ 9% khối lượng thân là phù hợp để cải thiện
ch
ất lượng sinh sản của cá chim vây vàng.
Xác đ
ịnh được loại hormone kích thích cá sinh sản phù hợp. Cá chim vây
vàng b
ố mẹ sinh sản tốt khi tiêm bằng các loại hormone LRHa + DOM, HCG và
HCG + LRHa, tuy nhiên cá không sinh s
ản khi tiêm bằng nước muôi sinh
lý, não
thùy th
ể 10 mg/kg cá. Sử dụng kết hợp HCG 500 IU + LRHa 40 µg/kg cá để kích
thích sinh s
ản góp phần đáng kể trong việc cải thiện sức sinh sản, chất lượng trứng,
ấu tr
ùng, đồng thời rút ngắn thời gian tái phát dục của cá bố mẹ.
Đưa ra các gi
ải pháp
k
ỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống, sinh trưởng và chất lượng
gi
ống cá chim vây vàng. Giai đoạn ương ấu trùng mới nở lên cá hương, mật độ
ương thích h
ợp là 45 con/L; cho cá ăn thức ăn sống làm giàu DHA Protein Selco
n

NGHIÊN C
ỨU SINH
PGS.TS L
ẠI V
ĂN HÙNG TS. NGÔ ANH TU
ẤN
NGÔ VĂN M
ẠNH
M
Ở ĐẨU
Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii) là loài cá n
ổi, rộng muối, có thể
nuôi v
ới mật độ cao, cá cũng sử dụng tốt thức ăn công nghiệp, sinh trưởng nhanh và
có giá tr
ị kinh tế nên đã trở thành đối

ợng nuôi hấp dẫn ở nhiều nước thuộc
châu
Á – Thái Bình D
ương (Lan
& CTV, 2007; Juniyanto & CTV, 2008).
Hi
ện nay, cá chim được nuôi khá phổ biến ở nhiều nước
như: loài
Trachinotus carolinus đư
ợc nuôi
khu v
ực
B

ỷ lệ thụ tinh (46,34
– 78,53%) và n
ở của trứng
(28,0 – 75,3%) th
ấp, tỷ lệ sống của ấu trùng cá không ổn định (từ 2,38
– 28,20%),
và t
ỷ lệ dị hình ở cá con còn cao từ 6,90
– 9,09% (Ngô V
ĩnh Hạnh, 2007;
Juniyanto
và CTV, 2008; L
ại Văn Hùng và CTV, 2011, Samal và CTV 2014), và đến nay vẫn
chưa có các nghiên c
ứu
đ
ể tìm ra giải pháp khắc phục các vấn đề này.
Nhi
ều nghi
ên cứu trên các loài cá biển khác chỉ ra rằng, chất lượng trứng và
ấu tr
ùng ảnh hưởng rất lớn
lên k
ết quả ương giống, điều này liên quan trực tiếp đến
ch
ế độ dinh dưỡng của cá bố mẹ
(Tucker, 2000; L

i Văn Hùng, 2004; Fernández –
Palacios & CTV, 2011). Trong đó, ngu

Salmo salar (Lie và CTV, 1994). Ngoài ra, vi
ệc nghi
ên cứu
đ

đưa ra các gi
ải pháp
k
ỹ thuật trong sản xuất giống
như: ch
ế độ cho ăn (Curnow &
CTV, 2006), m
ật độ ương
(Hatziathanasius & CTV, 2002), b
ổ sung dinh dưỡng cho
ấu tr
ùng cá (
L
ục Minh Diệp, 2010
) và th
ời gian chiếu sáng (Barlow & CTV, 1995)
trên các loài cá ch
ẽm (
Lates calcarifer), cá ch
ẽm châu
Âu (Dicentrarchus labrax)
c
ũng đã được khá nhiều tác giả thực hiện n
h
ằm nâng cao hiệu quả ương gi

chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepede, 1801) t
ại Khánh Hòa
»
đư
ợc đề
xuất thực hiện.
Mục tiêu của đề tài:
- M
ục tiêu tổng
quát: Góp ph
ần hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá chim
vây vàng.
- M
ục tiêu
c
ụ thể: N
h
ằm cải thiện
s
ức
sinh s
ản, chất lượng trứng, ấu trùng và
nâng cao hi
ệu quả ương giống cá chim vây vàng.
Các n
ội dung chính của đề tài
:
1. Ảnh h
ưởng của
lo

ài bổ sung những thông số kỹ thuật về sinh sản nhân
t
ạo và ương giống cá chim vây vàng.
- Ý ngh
ĩa thực tiễn: đề tài
góp ph
ần
hoàn thi
ện kỹ thuật sản xuất giống cá
chim vây vàng nh
ằm đáp ứng nhu cầu con giống cho người nuôi, cũng như
đa d
ạng hóa đối tượng nuôi.
Tính m
ới của công trình:
- Đây là công tr
ình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu về dinh dưỡng cho cá
chim vây vàng bố mẹ. Đã xác định được công thức phối hợp các loại thức
ăn, kh
ẩu phần ăn, h
àm lư
ợng vitamin E bổ sung vào thức ăn phù hợp nuôi vỗ
cá b
ố mẹ, v
à xác định được loại hormone kích thích cá sinh sản góp phần
nâng cao s
ức sinh sản, chất lượng trứng, ấu trùng cá.
- Luận án là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam đưa ra các giải pháp kỹ thuật về
mật độ ương, chế độ cho ăn, chiếu sáng và nồng độ DHA Protein Selco làm
giàu th

2,2% t
ổng sản lượng. Tính từ 2000
đ
ến 20
12, t
ốc độ tăng
trư
ởng trung b
ình hàng n
ăm
nuôi tr
ồng thủy sản l
à 8,6%. T
rong đó, nuôi th
ủy sản
m
ặn, lợ tăng mạnh v
à được
xem như m
ột ng
ành công nghi
ệp thu lợi nhuận cao
(FAO, 2014). Nuôi th
ủy sản biển đóng góp tới 30% sản lượng và 29,2% giá trị thủy
s
ản nuôi; nuôi thủy sản nước lợ chiếm 7,9% sản lượng và 12,8% giá trị chủ yếu là
nhóm giáp xác và cá bi
ển có giá trị kinh tế cao (FAO, 2012).
S
ản l

ếm 80% tổng sản

ợng, các lo
ài cá khác như cá tuyết (
Gadus morhua), cá bơn (Hippoglossus
hippoglossus và Scophthalmus maximus) và cá sói (Anarchichas minor) c
ũng chiếm
s
ản lượng đáng kể. Để thuận lợi cho việc quản lý,
m
ỗi trang trại nuôi trồng thủy sản
được cấp một giấy phép hoạt động, sau mỗi chu kỳ sản suất các trại nuôi cá trên
bi
ển phải đổi địa điểm nuôi nhằm hạn chế tác động xấu lên môi trường và phòng
ng
ừa dịch bệnh nên mỗi trại nuôi trên biển đều có ít nhất là 3
đ
ịa điểm nuôi. Năm
2000, c
ả n
ư
ớc có khoảng 832 giấy phép cho nuôi thương phẩm trên biển và 242
gi
ấy phép sản xuất giống, trung b
ình một trang trại sản xuất được khoảng 2,5 triệu
con gi
ống cá hồi mỗi năm. Nghề nuôi cá hồi ở Na Uy do chủ động về con giống,
công ngh
ệ nuôi hiện đại, n
ên năng suất nuôi rất cao, sản lượng của một địa điểm

ệu con v
à cá chẽm châu Âu
214 tri
ệu
con. Cá đư
ợc nuôi
trong l
ồng trên biển, cho ăn thức ăn
công nghi
ệp
, sau m
ột năm đạt
c
ỡ thương phẩm
400 – 500 g, s
ản lượng
hai loài cá này năm 2006 kho
ảng 175.000 tấn
((Hambrey,
2000; FAO - GLOBLEFISH, 2007).
Ở Mỹ, cá bi
ển đ
ư
ợc sản xuất giống theo hình thức thâm canh, bán thâm canh
và qu
ảng canh. Hình thức thâm canh sử dụng để ương các loài
cá đ
ối, cá măng biển,
cá bơn,… m
ật độ

trong ao,
ấu trùng sau khi nở
đư
ợc
th
ả ra ao ương, sau 74 ngày ương tỷ lệ sống của cá
t
ừ 3,8
– 8,4%, hình th
ức này thường áp dụng với cá đủ đỏ (
Lee & Ostrowski, 2001).
Nuôi cá bi
ển ở châu Á
– Thái Bình D
ương tiếp tục tăng nhanh, sản lượng tăng
trung bình 10%/n
ăm, giá trị 4%/năm trong 10 năm trở lại đây, trong đó các nước có
s
ản l
ượng nuôi lớn là Trung Quốc, Nhật Bản (Rimmer, 2008).
Trung Qu
ốc là n
ước có sản lượng nuôi trồng thuỷ sản đứng đầu thế gi
ới, sản
lượng cá biển chiếm 4% tổng sản lượng thuỷ sản nuôi (Young, 2002). Kỹ thuật sản
xu
ất giống cá biển nhân tạo ở Trung Quốc bắt đầu từ những năm 1950 và phát triển
m
ạnh v
ào nh

ủ vàng
chi
ếm kh
o
ảng
1,3 t
ỷ con (Hong & Zhang, 2003).
Nh
ật Bản là một trong những quốc gia có nghề nuôi cá biển lâu đời ở châu
Á. Các đ
ối t
ượng nuôi chính l
à cá cam (
Seriola quinqueradiata), cá tráp đ
ỏ (
Pagrus
major). Trong đó cá cam là đ
ối t
ượng nuôi truyền thống, trước đây nguồn giống chủ
y
ếu lấy từ tự nhiên và cho ăn bằng cá tạp, nay đ
ược thay thế dần bằng nguồn giống
nhân t
ạo và cho ăn bằng thức ăn
công nghi
ệp
, g
ần đây đối t
ượng có giá trị kinh tế
cao là cá ng

con. Trong đó, đ
ối tượng chính là

mú, cá h
ồng, cá đù đỏ, cá tráp, cá chẽm, cá giò
và cá măng bi
ển
(Liao & CTV,
2001; Yeh & CTV, 2004).
1.1.2 Tình hình s
ản xuất giống và nuôi cá biển ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nuôi trồng thủy sản đóng v
ài trò quan trọng trong phát triển
kinh t
ế
. Năm 2012, s
ản l
ượng nuôi trồng thuỷ sản đạt 3.085.500 t
ấn, chủ yếu là cá
nước ngọt v
à tôm n
ước lợ, trong đó sản lượng cá bi
ển chỉ chiếm một phần rất nhỏ
(51.000 tấn) (FAO, 2014). Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn lao động
d
ồi dào; cùng với thành công của nhiều công trình nghiên cứu sản xuất giống và
nuôi thương ph
ẩm
các loài cá bi
ển có giá trị kinh tế. Với tiềm n

ược nuôi với quy mô nhỏ bằng lồng
và ao đ
ất ở các
t
ỉnh Quảng Ninh
, H
ải Phòng, Nghệ An, Khánh Hoà,…
. Hi
ện nay, bên
c
ạnh lồng nuôi
quy mô nh

đ
ã có
m
ột số doanh nghiệp trong và ngoài n
ước đầu tư
nuôi v
ới quy mô công nghiệp
b
ằng
l
ồng nổi cỡ lớn
có th
ể tích hàng ngàn mét khối
(ki
ểu lồng Na Uy), có thể chịu đ
ược sóng gió cấp 9, cấp 10. Với công nghệ nuôi này
đã mở ra hướng mới cho việc phát triển nuôi cá lồng trên biển với quy mô lớn ở n ước

ường, 2006), cá chim vây vàng
(Ngô V
ĩnh Hạnh, 2007; Lại V
ăn Hùng & CTV, 2011),… c
ũng đ
ã phần nào giúp
chúng ta cơ b
ản chủ động sản xuất giống nhân tạo một số loài cá biển
.
Hi
ện nay các trại sản xuất giống cá biển tập trung chủ yếu ở Khánh Hòa, Bà
R
ịa
- V
ũng Tàu, và một số ít ở các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Ng
h
ệ An, Quảng
Bình, Ninh Thu
ận,…. Theo
ư
ớc tính sản lượng
gi
ống cá biển
s
ản xuất ra h
àng năm
kho
ảng 60
– 70 tri
ệu con, trong đó chủ yếu l

ẫn đến
s
ản lượng giống giảm. Với số lượng
gi
ống sản xuất như vậy có thể đáp ứng nhu nu
ôi trong t
ỉnh và cung cấp giống cho
m
ột số tỉnh lân cận
(ngu
ồn: Chi cục NTTS Khánh H
òa năm 2012, 2013, 2014).
Nhìn chung ngh
ề nuôi cá biển ở n
ước ta những năm gần đây phát triển khá
nhanh. M
ặc dù đã sản xuất được con giống nhân tạo một số loài cá biển nhưn
g s


ợng vẫn rất hạn chế không đáp ứng đủ nhu cầu nuôi. Trong khi, nguồn giống thu
t
ừ nhiên không đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng, giống nhập từ các nước
ngoài v
ề giá lại cao, tỷ lệ sống khi nuôi thấp do môi trường nuôi thay đổi. Bên cạnh
đó, nuôi cá b
ằng thức ăn tươi
d
ẫn đến ô nhiễm môi trường, bệnh dịch bùng phát, thị
trường tiêu thụ hẹp nên hiệu quả nuôi vẫn chưa cao. Do vậy, để nghề nuôi cá biển

Ho & CTV, 2005; Thái Thanh Bình & Tr
ần Thanh
, 2008).
Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii) đư

c s
ản xuất giống lần đầu tiên tại
Đài Loan năm 1989, sau đó các nư
ớc như Trung Quốc, Indonesia, Philippines, Ấn
Độ và Việt Nam cũng sản xuất giống thành công loài cá này ( Juniyanto & CTV,
2008; Ngô V
ĩnh Hạnh, 2007; Lại Văn H
ùng & CTV, 2011; Nazar và CTV, 2
012;
Reyes và CTV, 2014). Cá đư
ợc nuôi thương phẩm trong ao hoặc lồng trên biển,
th
ức ăn có hàm lượng protein 45%, lipid 10%, chu kỳ nuôi 6
– 8 tháng cá đ
ạt cỡ
trên 500 g, t
ỷ lệ sống 79
– 90%, h
ệ số FCR 2,43
– 2,67 (Lan & CTV, 2007).
Cá chim vây vàng đư
ợc
nh
ập về nuôi tại Việt Nam năm 2004, cá nuôi trong
l

ệnh và chủ động được nguồn thức ăn sống; công nghệ này chỉ có
thể áp dụng đ
ược ở các tỉnh phía b
ắc n
ơi có điều kiện sinh thái gần giống với các
t
ỉnh phía
nam Trung Qu
ốc. Do vậy, năm 2009, Trường Đại học Nha Trang cũng sản
xu
ất giống thành
công loài cá này, đ
ồng thời khắ
c ph
ục được những nhược điểm mà
công nghệ nhập gặp phải. Tuy nhiên, chất lượng trứng của cá bố mẹ không ổn định,
t
ỷ lệ sống của ấu tr
ùng cá
th
ấp, tỷ lệ dị h
ình còn cao (Lại Văn Hùng
& CTV, 2011).
1.2 Đặc điểm sinh h
ọc của cá chim vây vàng
1.2.1 Phân lo
ại v
à phân b

Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepede, 1801), tên ti

ên là mực, giáp xác
, cá nh

. Giai đo
ạn nhỏ thức
ăn ch
ủ yếu là động vật phù du như luân trùng,
Copepoda, cá l
ớn hơn ăn các loài
tôm, cá nh
ỏ và mảnh vụn hữu cơ. Trong điều kiện nuôi, thức ăn cho cá con
là luân
trùng và
ấu trùng
Artemia, sau giai đo
ạn
này cá đư
ợc tập chuyển đổi từ thức ăn sống
sang th
ức ăn tổng hợp, giai đoạn nuôi thương phẩm cá sử dụng tốt các loại thức ăn
công nghi
ệp hoặc cá tạp (
Lê Xân, 2007; Juniyanto & CTV, 2008).
T
ốc độ sinh trưởng của cá chim vây vàng tương đối nhanh.
Cá sinh trư
ởng
ch
ậm ở giai đoạn đầu và tăng nhanh sau khi đạt cỡ 50 g trở lên. Cá con 1 ngày tuổi
có chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status