Chơng I
Những cơ sở lý luận chung của doanh nghiệp
vừa và nhỏ
1. Khái niệm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhiu chuyờn gia kinh t v phỏp lut ca Vit Nam cho rng khỏi
nim doanh nghip va v nh v sau ú khỏi nim doanh nghip nh v
cc nh c du nhp t bờn ngoi vo Vit Nam. Vn tiờu chớ doanh
nghip va, nh v cc nh l trung tõm ca nhiu cuc tranh lun v s
phỏt trin ca khu vc ny trong nhiu nm qua. nh ngha v doanh
nghip nh v va, doanh nghip nh v cc nh rừ rng phi da trc tiờn
vo quy mụ doanh nghip. Thụng thng ú l tiờu chớ v s nhõn cụng, vn
ng kớ, doanh thu..., cỏc tiờu chớ ny thay i theo tng quc gia, tng
chng trỡnh phỏt trin khỏc nhau.
Vit Nam ó gii quyt vn nh ngha ny mt phn no. Cụng
vn s 681 /CP-KTN ban hnh ngy 20-6-1998 theo ú doanh nghip nh
v va l doanh nghip cú s cụng nhõn di 200 ngi v s vn kinh
doanh di 5 t ng (tng ng 378.000 USD - theo t giỏ gia VND v
USD ti thi im ban hnh cụng vn). Tiờu chớ ny t ra nhm xõy dng
mt bc tranh chung v cỏc doanh nghip va v nh Vit Nam phc v
cho vic hoch nh chớnh sỏch. Trờn thc t tiờu chớ ny khụng cho phộp
phõn bit cỏc doanh nghip va, nh v cc nh. Vỡ vy, tip theo ú Ngh
nh s 90/2001/N-CP a ra chớnh thc nh ngha doanh nghip nh v
va nh sau: Doanh nghip nh v va l c s sn xut, kinh doanh
c lp, ó ng ký kinh doanh theo phỏp lut hin hnh, cú vn ng
ký khụng quỏ 10 t ng hoc s lao ng trung bỡnh hng nm khụng
quỏ 300 ngi. Cỏc doanh nghip cc nh c quy nh l cú t 1 n 9
nhõn cụng, doanh nghip cú t 10 n 49 nhõn cụng c coi l doanh
nghip nh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2.
Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
chng trong phõn loi cỏc SME gia cỏc ngnh vi nhau. Trong thc t,
nhiu nc, ngi ta thng phõn chia thnh hai n ba nhúm ngnh vi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
các tiêu chí phân loại khác nhau. Ngồi ra có thể dùng khái niệm hệ số
ngành (I
b
) để so sánh đối chứng giữa các ngành khác nhau.
Vùng lãnh thổ: do trình độ phát triển khác nhau nên số lượng và quy
mơ doanh nghiệp cũng khác nhau. Do đó cần tính đến cả hệ số vùng (I
a
) để
đảm bảo tính tương thích trong việc so sánh quy mơ doanh nghiệp giữa các
vùng khác nhau.
Bảng : Tham khảo về tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước
TÊN NƯỚC TIÊU CHÍ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
ÚC
- Sản xuất : dưới 100 LĐ
- Phi sản xuất: dưới 20 LĐ
MỸ
- Doanh nghiệp nhỏ: dưới 100 LĐ
- Doanh nghiệp vừa: 101-499 LĐ
NHẬT
- Sản xuất:dưới 300 LĐ hoặc dưới 100 triệu n
- Bán lẻ, dịch vụ: dưới 50 LĐ hoặc dưới 10 triệu n
CHLB ĐỨC - Dưới 500 LĐ
ĐÀI LOAN
- Cơng nghiệp, xây dựng: vốn góp dưới 40 triệu NT$, dưới 300 LĐ
- Khai khống: vốn góp dưới 40 triệu NT$, dưới 500 LĐ
- Thương mại, vận tải và dịch vụ khác: dưới 40 triệu NT$ doanh thu,
dưới 50 LĐ
ba
): quy mơ một doanh nghiệp thuộc một ngành và trên một lãnh thổ
cụ thể.
I
b
,I
a
,I
d
: tương ứng là hệ số vùng, ngành, hệ số tăng trưởng quy mơ doanh
nghiệp;
S
a
: quy mơ vừa và nhỏ chung trong một nước.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong nền kinh tế một
quốc gia, khu vực và tồn cầu. Các ưu thế và nhược điểm của loại hình
doanh nghiệp này sẽ được trình bày dưới đây nhằm đem lại một cái nhìn sâu
vào bản chất của loại hình này, cho phép ta định ra hướng đi rõ ràng trong
việc xác định hướng phát triển cho loại hình này.
3.Ưu thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng
thoả mãn nhu cầu có hạn trong những thị trường chun mơn hố, khuynh
hướng sử dụng nhiều lao động với trình độ lao động kỹ thuật trung bình
thấp, đặc biệt là rất linh hoạt, có khả năng nhanh chóng thích nghi với các
nhu cầu và thay đổi của thị trường. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể bước
vào thị trường mới mà khơng thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn (do
quy mơ doanh nghiệp nhỏ), sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xơi nhất,
những khoảng trống vừa và nhỏ trên thị trường mà các doanh nghiệp lớn
khơng đáp ứng vì mối quan tâm của họ đặt ở các thị trường có khối lượng
lớn. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình sản xuất có địa điểm sản xuất
lực của mình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đạt được hiệu quả kinh tế
- xã hội cao, cũng như có thể sản xuất được hàng hố có chất lượng tốt và có
sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp có nhiều hạn chế.
- Khơng có hoặc ít có xung đột giữa người th lao động với người
lao động.
Quy mơ doanh nghiệp vừa và nhỏ tất nhiên là khơng lớn lắm. Số
lượng lao động trong một doanh nghiệp khơng nhiều, sự phân cơng lao động
trong xí nghiệp chưa q mức rõ rệt. Mối quan hệ giữa người th lao động
và người lao động khá gắn bó. Nếu xảy ra xung đột, mâu thuẫn thì dễ dàn
xếp.
4. Hạn chế của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các hạn chế của loại hình doanh nghiệp này đến từ hai nguồn. Các
hạn chế khách quan đến từ thực tế bên ngồi, và các hạn chế đến từ chính
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
cỏc li th ca doanh nghip va v nh.
- Hn ch u tiờn v ln nht ca SMEs nm trong chớnh c im
ca nú, ú l quy mụ nh, vn ớt, do ú cỏc doanh nghip ny thng lõm
vo tỡnh trng thiu vn trm trng mi khi mun m rng th trng, hay
tin hnh i mi, nõng cp tr
ang thit b.
- Cỏc doanh nghip va v nh thng ph thuc vo doanh nghip
m nú cung cp sn phNm.
- Khú khn trong nõng cp trang thit b, u t cụng ngh mi, c
bit l cỏc cụng ngh ũi hi vn ln, t ú nh hng n nng sut lao
ng, cht lng sn phNm v tớnh cnh tranh trờn th trng.
- Cú nhiu hn ch trong o to cụng nhõn v ch doanh nghip,
thiu bớ quyt v tr giỳp k thut, khụng cú kinh nghim trong thit k sn
phNm, thiu u t cho nghiờn cu v phỏt trin,... núi cỏch khỏc l khụng
nng lc sn xut ỏp ng cỏc yờu cu v cht lng, khú nõng cao
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước Châu Á
TÊN NƯỚC
THU HÚT LAO ĐỘNG
(%)
GIÁ TRN GIA TĂNG
(%)
Singapore 35.2 26.6
Malaysia 47.8 36.4
Hàn Quốc 37.2 21.1
Nhật Bản 55.2 38.8
(Albert Bery: Các hoạt động kinh doanh vừa và nhỏ dưới tác động
của tự do hố thương mại và tỷ giá: kinh nghiệm của Canada và Mỹ Latinh,
1996)
b. Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hố đáng kể về cả chất
lượng, số lượng và chủng loại
Các cơng ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút một lượng lớn lao động
và tài ngun của xã hội để sản xuất ra hàng hố. Để có thêm sức cạnh
tranh trực tiếp với các cơng ty và tập đồn lớn, hàng hố của họ nói chung
thiên về sự đa dạng về chất lượng và chủng loại, tạo cho người tiêu dùng có
nhiều cơ hội được lựa chọn. Bên cạnh đó họ cũng tiến vào nhiều thị trường
nhỏ mà các cơng ty lớn bỏ qua vì doanh thu từ đó q nhỏ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
c. Gieo mầm cho các tài năng quản trị kinh doanh
Một số những người có tài trong quản trị kinh doanh khơng muốn
làm việc trong các cơng ty lớn mà muốn mở cơng ty riêng để tiện đường
vùng vẫy. Các doanh nghiệp có quy mơ vừa và nhỏ rất thích hợp đối với họ
trong việc thử sức của mình. Bên cạnh đó các cơng ty tư nhân lớn nói chung
đều xuất phát từ các cơng ty nhỏ đi lên. Tập đồn Microsoft của tỷ phú Bill
Gates cũng do ơng ta xây dựng dần lên. Ơng ta vào lúc 20 tuổi vẫn còn là
qn tính của nó càng lớn. Cũng vậy, các đơn vị kinh tế càng to lớn thì càng
thiếu tính linh hoạt, thiếu khả năng phản ứng nhanh, nói cách khác là sức ì
càng lớn.Một nền kinh tế đặt một tỷ lệ q lớn nguồn lao động và tài ngun
vào tay các doanh nghiệp quy mơ lớn sẽ trở nên chậm chạp, khơng bắt kịp
và phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trường. Ngược lại, một nền kinh tế
có một tỷ lệ thích hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ trở nên “nhanh nhẹn”
hơn, phản ứng kịp thời hơn. Tính hiệu quả của nền kinh tế sẽ được nâng cao.
f. Cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau
g. Phát huy và tận dụng các nguồn lực địa phương, góp phần tăng
trưởng kinh tế
Một nền kinh tế bao giờ cũng có “vùng biên giới”, “vùng sâu”, “vùng
xa”. Đó là các khu vực địa lý hoặc các thị trường có quy mơ nhỏ, kém phát
triển, hoặc là xa tuyến giao thơng, thiếu tài ngun... Các cơng ty lớn thường
bỏ qua các khu vực đó vì cho rằng nguồn lợi thu được từ đó khơng lớn bằng
nguồn lợi thu được từ nơi khác với cùng một chi phí bỏ ra, nói cách khác là
chi phí cơ hội của vùng đó cao. Nếu một nền kinh tế chỉ có các doanh nghiệp
lớn thì điều này sẽ dẫn đến một sự phát triển khơng đều giữa các vùng, khơng
tận dụng hết tài ngun và giảm hiệu quả hoạt động của nền kinh tế cũng như
gây ra các thiệt hại tiềm tàng cho nền kinh tế. Tuy nhiên đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ thì chi phí cơ hội của các vùng này là chấp nhận được,
xứng đáng với nguồn lợi thu lại. Vì vậy họ sẵn sàng hoạt động ở đây nếu có
các chính sách ưu đãi thích hợp của chính quyền địa phương.
h. Giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản
sắc dân tộc
Trong q trình hiện đại hố, cơng nghiệp hố các ngành nghề truyền
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thng ang ng trc s cnh tranh khc lit, gia ch to sn phNm th
cụng vi sn xut dõy chuyn hng lot. Mt vớ d nh: th úng giy cú
th úng nhng ụi giy rt bn dựng c hng nm khụng hng . Nhng
trong thi hin i phi i mt vi cỏc xớ nghip sn xut giy cú sn phNm
Bng : H thng cỏc nhúm vn bn lut phỏp trc tip liờn quan
doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tờn ca lut v chớnh
sỏch
Lut b thay th Ni dung chớnh
Ngh nh s 90/N-
CP v chớnh sỏch tr
giỳp phỏt trin cỏc
doanh nghip nh v
va (2001)
Ngh nh a ra mt chớnh sỏch c bit
i vi doanh nghip nh v va, l chớnh
sỏch h tr b sung cho phỏt trin doanh
nghip nh v va ti Vit Nam
Lut Doanh nghip
(1999)
Lut Cụng ty v
Lut Doanh
nghip t nhõn
(21-12-1990),
Ngh nh s
66/HBT ngy 2-
3-1992 cho cỏc
h kinh doanh cỏ
th
Lut Doanh nghip 1999 v Ngh nh s
02/2000 hng dn vic thc thi Lut
Doanh nghip, a ra khuụn kh phỏp lý
hin i u tiờn cho tt c cỏc doanh
nghip ng ký kinh doanh trong nc:
2001
B lut Lao ng iu chnh cỏc mi quan
h lao ng ti doanh nghip. Mc lng
ti thiu trong cỏc doanh nghip Vit
Nam l 210 000 VN
Lut khuyn khớch u
t trong nc (1994)
Xỏc nh nhng u ói u t trong nc
vo cỏc vựng cú khú khn v kinh t-xó hi
v cỏc hot ng kinh t chin lc, bao
gm v u t to nhiu vic lm mi.
Lut Thng mi
(1997)
Vn bn lut phỏp quy nh hot ng
thng mi ti Vit Nam
Sc lnh v hp tỏc
chuyn giao cụng ngh
(1998). Ngh nh
45/1998/N-CP
Khuụn kh phỏp lý u tiờn cho hot ng
chuyn giao cụng ngh, quy nh nhng
chi tit ca vic chuyn giao cụng ngh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chơng II
Thực trạng của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại việt nam
I. Quá trình hình thành và phát triển các DNVVN tại Việt nam
Quá trình hình thành và phát triển các DNVVN ở Việt nam diễn ra từ
khá lâu, trải qua nhiều giai đoạn với những đặc điểm khác nhau, môi trờng
bớc ngoặt, Đại hội VI đã đa ra chủ trơng phát triển nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần, thừa nhận sự tồn tại lâu dài của các hình thức sử hữu khác
nhau, thay đổi quan điểm với kinh tế t nhân, từ kỳ thị chuyển sang coi
trọng. Chủ trơng này đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt cơ sở sản xuất
t nhân, cá thể, hộ gia đình kinh doanh ngành công nghiệp, dịch vụ, thơng
mại ra đời và phát triển.
Bên cạnh đó, từ năm 1986 đến nay, Nhà nớc đã ban hành nhiều văn
bản pháp quy, quy định chế độ chính sách đối với hộ gia đình, hộ cá thể,
doanh nghiệp t nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp Nhà nớc. Đáng chú ý là
Nghị quyết 16 của Bộ chính trị Đảng cộng sản Việt Nam (1988); Nghị định
27, 28, 29 /HĐBT (1988) về kinh tế cá thể, kinh tế hợp tác và hộ gia đình;
Nghị định 66/HĐBT về nhóm kinh doanh dới vốn pháp định, Công văn số
681/CP-KTN ngày 20/6/98 về định hớng chiến lợc và chính sách phát
triển DNVVN và một loạt các Luật nh: Luật công ty, Luật doanh nghiệp t
nhân mà nay hai Luật này đã đợc gộp lại thành Luật doanh nghiệp (1999),
Luật hợp tác xã, Luật doanh nghiệp Nhà nớc, Luật khuyến khích đầu t
trong nớc(1994), Luật đầu t nớc ngoài(1989) đã tạo điều kiện và môi
trờng thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.
Trong thời gian qua, nhiều cơ quan khoa học, cơ quan quản lý và
nhiều địa phơng nghiên cứu về DNVVN nh: Bộ kế hoạch và đầu t (MPI),
Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng(CIEM), Phòng thơng mại và
công nghiệp Việt nam (VCCI), Hội đồng liên minh các hợp tác xã Việt
Nam(VCA), Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh; nhiều cuộc hội thảo trong nớc và quốc tế bàn về chính sách
hỗ trợ DNVVN đã đợc tổ chức, và cũng đã có nhiều tổ chức quốc tế, các dự
án hỗ trợ về tài chính và khoa học cho DNVVN, trong đó có Viện Friedrich
Ebert (FES) của CHLB Đức, Ngân hàng hợp tác và phát triển Nhật bản
(JBIC), Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức (GTZ), Dự án hỗ trợ của phòng hợp
tác quốc tế Nhật bản (JICA), Chơng trình phát triển dự án Mekong về
DNVVN (MPDF). Bên cạnh đó, Cũng có rất nhiều trung tâm ra đời với mục
thị trờng, đào tạo, công nghệ... nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
các DNVVN.
Trong thời kỳ từ đổi mới đến hiện nay, số lợng doanh nghiệp của các
thành phần kinh tế có sự biến động rất lớn. Trong khi số lợng DNVVN
trong khu vực Nhà nớc giảm liên tục, thì số lợng DNVVN trong khu vực
t nhân trong công nghiệp (doanh nghiệp và công ty) tăng nhanh, số lợng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
lao động trên tổng số, đóng góp cho GDP và tỷ trọng trong tổng đầu t xã
hội cũng tăng nhanh (Xem bảng 5). Quan niệm về kinh tế t nhân cũng có
nhiều đổi mới, không còn cái nhìn kỳ thị nh trong giai đoạn bao cấp, với t
tởng giáo điều và tả khuynh, coi kinh tế t nhân là một loại hình kinh tế
tiêu cực, là tàn d của chế độ cũ, là bóc lột, ăn bám, Đến nay, kinh tế t
nhân thực sự đã đợc coi là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền
kinh tế Việt nam.
Các DNVVN ở Việt nam, mà đại diện tiêu biểu là khu vực kinh tế t
nhân và hộ cá thể, đã trải qua 2 bớc ngoặt tính từ giai đoạn đổi mới. Bớc
ngoặt thứ nhất có thể xem nh cởi trói cho doanh nghiệp là vào cuối thập
niên 80, đầu thập niên 90 khi nhà nớc ban hành Luật Đầu t nớc
ngoài(1989), Luật khuyến khích đầu t trong nớc(1994), Luật doanh
nghiệp t nhân, Luật công ty(1990), tạo cơ sở pháp lý cho sự ra đời của
nhiều loại hình doanh nghiệp. Theo VCCI thì trong giai đoạn 1991-1999,
mỗi năm nền kinh tế Việt nam tăng thêm 3.388 doanh nghiệp.
Có thể xem xét tình hình tổng hợp của khu vực kinh tế t nhân (đại
diện cho các DNVVN) qua một số các chỉ tiêu chính nh số lợng các
doanh nghiệp t nhân, số lợng và tỷ lệ lao động so với xã hội, mức đóng
góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GPP), đầu t phát triển mức độ đóng góp
vào đầu t phát triển cả nớc trong vài năm gần đây theo bảng dới đây.
Trong khi mà cha có một nguồn nào cung cấp số liệu thống kê chính thức
riêng cho khu vực DNVVN thì các số liệu thống kê về khu vực kinh tế t
nhân có thể xem nh đại diện cho các DNVVN, vì nh nói từ phần đặc điểm
20.578
22.767
29.519
- Cụng nghip
DN
5.832
6.073
5.927
6.049
6.979
- Thng nghip dch v
DN
12.695
13.010
12.494
- Cụng nghip
h
616.855
608.250
583.352
608.314
645.801
- Thng nghip dch v
h
1.102.619
1.022.385
1.058.542
1.088.606
1.109.293
- Cỏc ngnh khỏc
- T l so vi tng lao ng xó
hi
%
11,2
10,3
10,3
10,9
12
2.1.Doanh nghip ca t nhõn
DN
354.328
395.705
435.907
539.533
841.787
DN
60.314
79.998
99.618
120.317
191.507
2.2 H cỏ th
DN
3.510.835
3.271.120
3.381.035
3.557.922
3.802.057
- Cụng nghip
DN
479.214
575.532
592.273
595.285
3. Tng sn phm trong nc
(GDP)
- Tng s ton quc
t
ng
272.036
313.623
361.017
399.943
444.140
Trong ú doanh nghip ca t
nhõn v cỏ th
t
19.602
21.920
25.304
27.975
31.733
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ng
- Cụng nghip
t
ng
4.609
5.278
6.367
7.179
8.626
- Thng nghip dch v
%
7,21
6,44
7,01
6,99
7,14
3.2 Cỏ th
t
ng
57.879
65.555
73.321
78.054
87.604
- Cụng nghip
t
ng
31.237
35.169
38.639
40.527
44.720
- T l trong tng GDP
%
21,28
20,90
20,31
19,52
19,72
4. Vn u t phỏt trin
4.1 Doanh nghip ca t nhõn
t
ng5.628
6.627
% Trong tng s ton xó hi
%4.29
4.49
4.2. Cỏ th
t
ng25.914
29.267
Đang
hoạt
động
Báo
nghỉ
KD
Tổng
số
đăng
ký
Đang
hoạt
động
Báo
nghỉ
KD
Cty TNHH
9.375 13.850 21.031 20.255 776 29.160 28.356 804
Cty cổ phần
582 933 1.718 1.668 50 2.986 2.928 58
DNTN
18.751 22.794 28.719 27.277 1.442 33.925 32.459 1.466
Tổng số
28.708 37.577 51.468 49.200 2.268 66.071 63.743 2.328
Nguồn: Bộ Tài chính
Về cơ cấu của các DNVVN hiện nay, xuất phát từ điều kiện lịch sử
kinh tế xã hội, DNVVN ở Việt Nam có mặt ở hầu hết các ngành kinh tế,
trong đó phần lớn tập trung trong ba lĩnh vực chính: các DNVVN trong lĩnh
vực công nghiệp, các DNVVN trong thơng mại dịch vụ và các DNVVN
hoạt động ở khu vực nông thôn. Sau đây sẽ nghiên cứu cụ thể các doanh
dừng lại ở giá trị gia công (phải mua nhiều yếu tố đầu vào từ bên ngoài). Từ
đó, tác dụng tích lũy, thúc đẩy nền kinh tế hạn chế. Đặc biệt sẽ chịu nhiều
rủi ro của các biến động tiền tệ của khu vực và quốc tế.
+ Nhóm ngành chế tạo sản phẩm kỹ thuật cao: (máy móc, điện tử,
hóa chất, thiết bị đo lờng, động cơ...) có thể coi là mới bắt đầu. Hiện tại
nhóm ngành này còn phụ thuộc nhiều vào đầu t tài chính, công nghệ kỹ
thuật và trình độ quản lý của nớc ngoài. DNVVN thuộc lĩnh vực công
nghiệp Việt Nam còn thể hiện sự đuối sức ở nhóm ngành này, bởi không chỉ
lý do tài chính mà còn vì sự tụt hậu của năng lực nghiên cứu cơ bản và
nghiên cứu ứng dụng. Đây chính là nhóm ngành mà trong chiến lợc lâu dài
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
của quá trình hội nhập cần đợc đặc biệt quan tâm. Chúng cần đợc phân
công và hợp tác một cách khoa học và hiệu quả để tham gia nhiều nhất
nguồn lực vào quá trình cạnh tranh khu vực và quốc tế
Về lao động: Có quy mô khá nhỏ, phần lớn các DNVVN có số công
nhân< 100 ngời( chiếm hơn 90%). Theo con số của tổng cục thống kê thì
trong lĩnh vực sản xuất cơ bản các DNVVN chiếm 36% tổng số lao động.
Trong lĩnh vực xây dựng là 51%.
Về công nghệ: cũng không khác so với tình hình chung của các doanh
nghiệp Việt nam, nói chung là lạc hậu, lỗi thời, tỷ lệ đổi mới công nghệ thấp.
Trình độ công nghệ lạc hậu, yếu kém thể hiện ở năng lực vận hành, tiếp thu
công nghệ, đổi mới công nghệ thấp. Khả năng nghiên cứu triển khai tạo sản
phẩm mới cũng không tốt.
Về hiệu quả sản xuất kinh doanh: Toàn bộ các DNVVN ( cả Nhà
nớc cũng nh ngoài quốc doanh và kể các các doanh nghiệp có vốn đầu t
nớ ngoài) tạo ra khoảng 31% giá trị tổng sản lợng công nghiệp hàng năm.
Trong đó, bộ phận bộ phận DNVVN ngoài quốc doanh tạo ra 25% giá trị sản
lợng công nghiệp.
Bảng : Giá trị tổng sản lợng công nghiệp năm 1998
nm 2002
c tớnh
thỏng 8/2002
Cng dn 8
thỏng u
nm 2002
Thỏng
8/2002 so
vi thỏng
8/2001
8 thỏng u
nm 2002 so
vi cựng k
2001 (%)
Tng s
149219
23636 172855 114.2 114.0
Phõn theo khu vc v thnh phn kinh t
Khu vc doanh nghip
Nh nc
59798
9379 69177 111.1 111.7
Trung ng
a Phng
39634
20164
6212
3617
45846
23331
DNVVN, đáng kể trong số đó là Italia, Đức, NhậtNgày 22/5/2000, tại Hà
nội đã diễn ra Hội thảo DNVVN trong lĩnh vực công nghiệp - kinh
nghiệm của Italia và Việt nam do Bộ Công nghiệp, Văn phòng đại diện
của UNIDO và Đại sứ quán Italia tổ chức, qua đó phía Italia cũng chia sẽ với
Việt nam những kinh nghiệm quý báu của mình trong việc phát triển
DNVVN. Ngày 6/12/2000 cũng tại Hà Nội, Phòng thơng mại và công
nghiệp Việt Nam phối hợp với Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức (ZDH) của
Cộng hòa Liên bang Đức tổ chức hội thảo" Hợp tác giữa Chính phủ và
doanh nghiệp nhằm hỗ trợ phát triển DNVVN"
Bên cạnh đó có dự án hỗ trợ kỹ thuật cho các DNVVN trong lĩnh vực
công nghiệp sản xuất đá ốp lát đã triển khai ngày 4/12/2000 do Trung tâm
xúc tiến hợp tác quốc tế (ICPC), Liên minh các hợp tác xã Việt nam, Liên
minh Châu Âu và Liên đoàn thủ công nghiệp và dịch vụ Italia
(Confartigianato) cùng phối hợp thực hiện. Dự án có nguồn vốn 140.000
EURO trong đó phía EU tài trợ 80%, mục tiêu của dự án này là nhằm tạo ra
một liên hiệp xuất khẩu cho các DNVVN trong lĩnh vực đá ốp lát của Việt
nam.Qua dự án này, các DNVVN sẽ nắm bắt đợc những thông tin cần thiết
về hoạt động xuất nhập khẩu, kỹ năng sản xuất và cung cách làm ăn của các
nớc EU, mở ra hớng mới cho xuất khẩu của Việt nam sang EU.
2. DNVVN trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ.
Ngành thơng mại dịch vụ, với những lợi thế riêng của nó nh vốn
đầu t ít, khả năng thu hồi vốn nhanh, mức lợi nhuận hấp dẫn, thị trờng đa
dạng...đã và đang thu hút đợc một số lợng không nhỏ các DNVVN.
Về vốn: Với đặc trng là thị trờng cung ứng vốn chủ yếu là thị trờng
tài chính phi chính thức, các chủ doanh nghiệp sử dụng vốn tự có, hoặc vay
mợn của ban bè, ngời thân...nên các DNVVN gặp khó khăn rất nhiều
trong vấn đề vốn. Các DNVVN trong dịch vụ cũng nằm trong tình trạng
chung của các DNVVN là khó có khả năng tiếp cận đến nguồn vốn của ngân
hàng.
Về lao động: Nếu nh một trong những đặc điểm nổi bật của các
nớc thì vai trò của các DNVVN ở khu vực nông thôn có ý nghĩa rất quan
trọng. Bộ mặt của các DNVVN đã thay đổi phần nào qua dự án VIE/816 do
UNDP tài trợ trong vòng 4 năm từ 11/1997 đến 2001.Hiện nay, các ngành
nghề nông thôn thu hút hơn 5 triệu lao động nông nhàn và 11 triệu lao động
phi nông nghiệp. Năm 2000, đã tạo ra hơn 4000 tỷ đồng giá trị sản lợng,
90% tiêu thụ nội địa và 10% xuất khẩu.
Các DNVVN ở khu vực nông thôn với đại diện phổ biến là các doanh
nghiệp hộ gia đình và các doanh nghiệp t nhân
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Về vốn: Vốn bình quân rất thấp cả về tơng đối và tuyệt đối so với
các DNVVN nói chung.Theo báo cáo của Viện bảo hộ lao động và các vấn
đề xã hội - NXB Khoa học và Kỹ thuật , Hà nội , 1998 thì :Với doanh nghiệp
hộ gia đình vốn bình quân là 921 USD, với doanh nghiệp t nhân thì là 2.153
USD, vốn thấp không chỉ hiểu là nh cầu về vốn ở các DNVVN khu vực
nông thôn thấp mà còn hiểu ở sự thiếu hỗ trợ tín dụng.
Về thị trờng và tiêu thụ sản phẩm: Thị trờng chủ yếu đợc phân làm
hai loại là thị trờng địa phơng và thị trờng ở các thành phố lớn.
Một điểm sáng trong quá trình phát triển các DNVVN ở nông thôn,
nhằm bắt tay vào tìm tiếng nói chung cho các DNVVN khu vực này, ngày
16/8/2002 tại Hà nội, Đại hội thành lập Hiệp hội các DNVVN khu vực
nông thôn Việt nam do VCCI tổ chức đã khai mạc với sự tham gia của hơn
100 DNVVN khu vực nông thôn. Hiệp hội các DNVVN khu vực nông
thôn ra đời nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển ngành nghề
nông thôn, hỗ trợ bảo vệ lẫn nhau, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nghiên
cứu khoa học, thông tin kinh tế, thị trờng, xúc tiến thơng mại, đầu t, thúc
đẩy quan hệ hợp tác thơng mại trong nớc và quốc tế, giữ gìn và phát triển
các làng nghề truyền thống, đầu t thiết bị hiện đại, đổi mới công nghệ nâng
cao năng suất cây trồng, vật nuôi, góp phần xoá đói giảm nghèo, thực hiện
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn. Hiệp hội cũng đã thông qua nhiệm
kỳ 2002-2007, tập trung vào một số lĩnh vực phổ biến nh thông tin kinh tế,
Chính sách thơng mại của Việt nam đã đạt đợc những tiến bộ đáng
kể trong suốt giai đoạn vừa qua, đặc biệt với sự ra đời của Luật Thơng mại
có hiệu lực từ 1-1-1998 và nghị định số 57/CP hớng dẫn thi hành Luật
Thơng mại ngày 31/7/1998 đã cải thiện đáng kể các điều kiện tiếp cận
thơng mại quốc tế của các DNVVN. Thêm vào đó là việc tham gia vào
hàng loạt các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và thế giới nh ASEAN(1995),
APEC(1998)và đặc biệt là ký đợc Hiệp định thơng mại song phơng với
Hoa kỳ vào 20/7/2001 và mở đờng cho việc gia nhập WTO đã đợc cụ thể
hoá bằng nhiều biện pháp cải tổ thơng mại theo hớng tự do hơn, hội nhập
hơn cũng là những thuận lợi và cũng là chứa đựng những thách thức không
nhỏ đối với doanh nghiệp nói chung và DNVVN nói riêng.
a. Điều kiện tham gia xuất nhập khẩu của các DNVVN đợc cải
thiện theo cơ chế thông thoáng hơn.
Điều kiện tham gia hoạt động xuât nhập khẩu đã thực sự đợc mở ra
cho tất cả các doanh nghiệp nói chung và các DNVVN nói riêng. Nghị định
57/CP đã cho phép tất cả các doanh nghiệp đợc tham gia hoạt động xuất
nhập khẩu trong phạm vi kinh doanh đã đăng ký mà không cần phải có giấy
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN