Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại Ngân hàng cổ phần ngoài quốc doanh VPBANK - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2008 đánh dấu một năm đày sóng gió đối với nền kinh tế thế giới. Những bất
ổn trên thị trường tài chính Mỹ và Châu Âu đã biến thành cơn bão tàn phá
kinh tế và tài chính toàn cầu. Theo dự báo, thế giới sẽ còn gặp nhiều khó khăn
về kinh tế trong năm 2009 và những năm tiếp theo.
Kinh tế Việt Nam trong năm 2008 đã phải đối mặt với rất nhiều thách thức
khi lạm phát cao vào đầu năm và tình trạng giảm giảm phát, kinh tế đình trệ
vào cuối năm. Trước tình hình chỉ số giá tăng đột biến trong những tháng đầu
năm, vào cuối quý I năm 2008 Chính phủ đã xác định và tiến hành thực hiện 8
nhóm giải pháp nhằm ổn định kinh tế vĩ mô theo hướng giảm tốc độ tăng
trưởng kinh tế để kiềm chế lạm phát. Sang quý III/2008, cuộc khủng hoảng tài
chính xuất phát từ Mỹ đã lan rộng ra phạm vi toàn cầu, nguy cơ suy thoái
kinh tế thế giới ngày càng bộc lộ rõ, giá cả trên thị trường thế giới về nguyên
liệu, nhiện liệu và lương thực thực phẩm xoay chiều sang giảm mạnh. Trong
điều kiện đó, chính sách tài chính, tiền tệ đã được nới lỏng hơn, song nói
chung giải pháp kiềm chế lạm phát của chính phủ vẫn tiếp tục phát huy tác
dụng. Đến quý IV/2008, các nền kinh tế lớn như Mỹ, Nhật, và EU bắt đầu rơi
vào suy thoái và khủng hoảng kinh tế toàn cầu có nhiều nguy cơ xảy ra, Chính
phủ đã xác định kiềm chế lạm phát không còn là mục đích ưu tiên và bắt đầu
chuyển sang thực hiện chính sách phòng ngừa thiểu phát. Tuy nhiên tốc độ
tăng trưởng của nền kinh tế ở quý này vẫn chưa có bước đột biến.
Trước bối cảnh phức tạp của nền kinh tế thế giới và trong nước, trong 6
tháng đầu năm, NHNN đã có những phản ứng chính sách kịp thời, sử dụng
đồng bộ và quyết liệt các giải pháp thắt chặt tiền tệ kiềm chế lạm phát có hiệu
quả và ổn định kinh tế vĩ mô. Trước những tín hiệu khả quan về kinh tế vĩ mô
và kiềm chế lạm phát từ tháng 7/2008 dến nay, NHNN đã từng bước nới lỏng
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chính sách tiền tệ bằng các giải pháp linh hoạt để thúc đẩy phát triển sản xuất
kinh doanh và chủ động ngăn ngừa nguy cơ suy giảm kinh tế. NHNN kịp thời

phẩm mà không phải cho giáo dục hay y tế và không có cơ hội tiếp cận lương
thực dễ dàng như người nghèo nông thôn. Hơn nữa, người nghèo nông thôn
có khả năng hưởng lợi từ việc mua bán lương thực trong bối cảnh tăng giá,
tạo yếu tố triệt tiêu ảnh hưởng lạm phát.
Những vấn đề nêu trên là biểu hiện cơ bản nhất của nhu cầu tín dụng cá nhân
của người dân Việt Nam. Cho cá nhân vay dài hạn, trung hạn và ngắn hạn là
một trong những lính vực hoạt động của VPbank. Đây là vấn đề nổi bật trong
thời điểm mà các tổ chức đang hạn chế đầu tư lớn và nhu cầu tiêu dùng không
đi đôi với khả năng thanh thoán của người dân. Bên cạnh việc cải thiện thực
trạng huy động vốn cá nhân, tập trung mạnh vào lĩnh vực tín dụng cá nhân là
con đường sáng cho các ngân hàng trong thời điểm hiện nay.
Trong suốt thời gian thực tập tại VPBank dưới sự hướng dẫn của cán bộ tín
dụng phòng tín dụng cá nhân, tôi đã học tập, tìm hiểu và nghiên cứu đươc
nhiều thông tin thực tế hữu ích. Trong đó, tôi đặc biệt quan tâm đến vấn đề
nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân. Theo em, bài toán lớn đặt ra
với Ngân hàng là việc tìm hiểu cách thức thẩm định các hồ sơ tín dụng cá
nhân chính xác để tránh những tổn thất đáng tiếc về phía ngân hàng cũng như
cân đối sự thích hợp tối đa giữa các nhu cầu tín dụng cá nhân. Chất lượng
thầm định là vấn đề quan trọng cần được nghiên cứu và sử dụng triệt để tại
các ngân hàng. Nâng cao chất lượng thầm định.tín dụnglà nâng cao hiệu quả
hoạt động của chính ngân hàng.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô giáo TS. Đinh Đào Ánh Thủy đã tận tình
hướng dẫn và chỉ bảo trong suốt thời gian qua.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tôi có tên là “Một số giải pháp nâng cao
chất lượng công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại Ngân hàng cổ phần ngoài
quốc doanh VPBANK ” được chia thành 2 phần và trình bày như sau:
Chương I: Thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng cá nhân tại ngân
hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VPBANK

chấp thuận của NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược
nước ngoài là Ngân hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhất Singapore, theo đó
vốn điều lệ sẽ được nâng lên trên 750 tỷ đồng. Tiếp theo, đến cuối năm 2006,
vốn điều lệ của VPBank sẽ tăng lên trên 1.000 tỷ đồng. Và hiện nay vốn điều lệ
của VPBank đã tăng lên 1.500 tỷ đồng vào tháng 7/2007.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Vp bank là ngân hàng cổ phần đầu tiên được thí điểm gọi vốn từ cổ đông
nước ngoài từ năm 1996 (Dragon Capital và VN Fund, mỗi đơn vị 10% vốn
cổ phần).Đến nay có hai cổ đông nước ngoài là Dragon Capital và OCBC.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc
mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn. Cuối
năm 1993, Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở Chi nhánh tại
thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 11/1994, VPBank được phép mở thêm Chi
nhánh Hải Phòng và tháng 7/1995, được mở thêm Chi nhánh Đà Nẵng. Trong
năm 2004, NHNN đã có văn bản chấp thuận cho VPBank được mở thêm 3
Chi nhánh mới đó là Chi nhánh Hà Nội trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh
doanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở; Chi nhánh Huế; Chi nhánh Sài
Gòn. Trong năm 2005, VPBank tiếp tục được Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận cho mở thêm một số Chi nhánh nữa đó là Chi nhánh Cần Thơ; Chi
nhánh Quảng Ninh; Chi nhánh Vĩnh Phúc; Chi nhánh Thanh Xuân; Chi nhánh
Thăng Long; Chi nhánh Tân Phú; Chi nhánh Cầu Giấy; Chi nhánh Bắc Giang.
Cũng trong năm 2005, NHNN đã chấp thuận cho VPBank được nâng cấp một
số phòng giao dịch thành chi nhánh đó là Phòng Giao dịch Cát Linh, Phòng
giao dịch Trần Hưng Đạo, Phòng giao dịch Giảng Võ, Phòng giao dịch Hai
Bà Trưng, Phòng Giao dịch Chương Dương. Trong năm 2006, VPBank tiếp
tục được NHNN cho mở thêm Phòng Giao dịch Hồ Gươm (đặt tại Hội sở
chính của Ngân hàng) và Phòng Giao dịch Vĩ Dạ, phòng giao dịch Đông Ba
(trực thuộc Chi nhánh Huế), Phòng giao dịch Bách Khoa, phòng Giao dịch
Tràng An (trực thuộc Chi nhánh Hà Nội), Phòng giao dịch Tân Bình (trực

 Lĩnh vực hoạt động
VP Bank hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
trên cơ sở thực hiện các nghiệp vụ sau :
• Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và
cá nhân
• Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
• Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
• Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân
• Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
• Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành
• Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
• Thực hiện kinh doanh ngoại tệ
• Huy động nguồn vốn từ nước ngoài
• Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến thanh
toán quốc tế
Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức,
đặc biệt chuyển tiền nhanh Western Union
 Cơ cấu tổ chức
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.2 Tình hình hoạt động trong những năm gần đây
1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Trong năm 2007, thị trường huy động vốn có sự cạnh tranh gay gắt, nhiều
ngân hàng mới thành lập, mạng lưới các chi nhánh của các ngân hàng thương
mại liên tục được mở rộng, tuy nhiên bằng các biện pháp hữu hiệu như :
thường xuyên theo dõi và điều chỉnh lãi suất kịp thời để đảm bảo tính cạnh
tranh; thực hiện các chương trình khuyến mại với các phần quà và giải thưởng
hấp dẫn làm cho khách hàng gửi tiền …VPBank đã duy trì được tốc độ tăng

1.240.36
0
22%
1.811.38
7
20% 3.599.139 23%
Phân theo cơ cấu
Huy động thị trường I 3.209.771 57% 5.630.373 63% 12.764.366 84%
Huy động thị trường
II
2.398.230 43% 3.386.736 37% 2.439.615 16%
( Nguồn Báo cáo thường niên VP Bank 2007 )
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lãi suất tiền gửi các TCKT tăng cao, có thời điểm ngang bằng với lãi
suất huy động từ dân cư, đồng thời việc phát sinh thêm các kỳ hạn huy động
ngắn như 1 tuần, 2 tuần đã góp phần làm tăng tiền gửi có kỳ hạn VND của các
tổ chức kinh tế.
Thêm vào đó, lãi suất huy động VNĐ tăng cao nên người dân có xu
hướng chuyển từ ngoại tệ sang VN Đ để gửi tiết kiệm dẫn đến vốn huy động
bằng ngoại tệ từ dân cư giảm mạnh.
Tỉ lệ lạm phát cao, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn nên cũng ảnh
hưởng đến lượng tiền tiết kiệm của đối tượng này.
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế quy VN Đ đến 31/12/2008 đạt
22.931,14 tỷ đồng tăng mạnh là 7.146,88 tỷ đồng (31.17%) so với uối năm
2007 trong đó tiền gửi VN Đ tăng 9.678,36 tỷ đồng (73.48%) và tiền gửi
ngoại tệ quy USD giảm 179,9 tr.USD (29.7%)
Tiền gửi của dân cư quy VNĐ dạt 9.838,62 tỷ VNĐ giảm 682,22 tỷ
VND (6,48%) do tiền gửi bằng VND và ngoại tệ quy USD đều giảm tương
ứng là 265,11 tỷ VND (8,93%) và 48, 4 tr.USD (10,33%). Tiền gửi có kỳ hạn

chấm dứt đang tác động tiêu cực đến nền kinh tế thế giới, ảnh hưởng đáng kể
đến thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam.
Trong khoảng 9 tháng đầu năm 2008, trong bối cảnh nền kinh tế có
những biến động lớn, lãi suất huy động liên tục tăng, trong khi lãi suất cho
vay chưa kịp điều chỉnh tăng theo kịp, VPBank có chủ trương hạn chế cho
vay nhằm giảm thiểu rủi roc cho ngân hàng. Việc hạn chế cho vay cũng nhằm
mục đích đảm bảo tính thanh khoản trong những thời điểm căng thẳng về
nguồn vốn huy động. Trong quí 4 năm 2008, VPBank có chủ trương tăng
trưởng tín dụng trở lại. Tuy nhiên, do thực trạng kinh tế cón rất khó khăn ẩn
và chứa nhiều rủi ro, VPBank tiếp tục thận trọng trong việc cấp tín dụng. Hơn
nữa, nhu cần vay vốn của người dân và các doanh nghiệp chưa nhiều nên hoạt
động cho vay của VPBank vẫn giảm. Tại thời điểm 31/12/2008, dư nợ cho
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
vay của toàn ngân hàng là 12,986 tỷ đồng, giảm 2,53% so với dự nợ của cuối
năm 2007.
Trong khó khăn chung của nền kinh tế, một số ngành nghề kinh doanh gặp
nhiều khó khăn như vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, kinh doanh bất động
sản, xây dựng… đã ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng đối với
VPBank. Tỉ lệ nợ xấu của VPBank tại thời điểm 31/12/2008 là 3,41%. Tuy tỉ lệ
nợ xấu của năm 2008 của VPBank có tăng lên so với 2007 nhưng vẫn thấp hơn
mức trung bình của ngành ngân hàng Việt Nam 2008. VPBank cũng đã nghiêm
túc thực hiện trích dự phòng rủi ro đối với các khoản nợ xấu. Trong năm 2008,
VPBank đã trích 45,6 tỷ đồng dự phòng rủi ro. Đến 31/12/2008 tổng số dự
phòng rủi ro tín dụng VPBank đã trích được là 81,8 tỉ đồng.
Cùng với việc trích lập dự phòng rủi ro, công tác thu hồi nợ cũng được
đẩy mạnh. Các bộ phận thu hồi nợ được thiết lập tại Hôi sợ và chi nhánh phù
hợp với quy mô hoạt động và tỉ lệ nợ xấu tại các đơn vị nhằm đảm bảo việc
thu hồi nợ được thực hiện kịp thời.
1.2.3 Kết quả kinh doanh

2008 đạt 198,1 tỷ đồng, Công ty AMC đạt 1,3 tỷ đồng, Công ty chứng khoán lỗ 752
triệu đồng.
Đến thời điêm 31/12/2208, tổng tài sản toàn hệ thông của VPBank đạt 18.587 tỷ
đồng, tăng 0,25% so với cuối 2007. Trong năm 2008, một số tỉ lệ an toàn như tỉ lệ
vốn an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ khả năng chi trả, tỉ lệ vốn ngắn hạn sử dụng để cho
vay trung dài hạn vẫn được VPBank duy trì trong hạn mức quy định của NHNN
Trong khi lợi nhuận đóng góp của các công ty trực thuộc còn rất khiêm tốn, hoạt
động tín dụng cơ bản của Ngân hàng vẫn được xem là chủ chốt, lợi nhuận của
VPBank đã bị ảnh hưởng nặng nề khi Ngân hàng đã phải gồng mình với khó khăn
trong thanh khoản với mức lãi suất huy động cao chưa từng có trong phần lớn thời
gian của năm, trong khi tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp, tín dụng tiêu dùng và Bất
động sản thu hẹp. Kết thúc năm 2008, tình hình hoạt động của VPBank đã vượt qua
một năm khó khăn một cách an toàn, lợi nhuận trước thuế của toàn hệ thống VPBank
năm 2008 đạt gần 199 tỷ đồng. Kết quả này tuy không đạt được so với kế hoạch ban
đầu nhưng đã là nỗ lực của tất cả cán bộ và nhân viên ngân hàng.
Trải qua quá trình hoạt động hơn 10 năm và gặp không ít khó khăn, trở ngại,
những kết quả mà VPBank đạt được trong những năm vừa qua thật đáng ghi nhận.
Có được những kết quả trên, phải nói đến chiến lược kinh doanh đúng đắn của Hội
đồng Quản trị, sự lãnh đạo sáng suốt của Ban điều hành và sự cố gắng của toàn thể
cán bộ nhân viên VPBank. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt,
các ngân hàng thương mại đều nâng cao chất lượng phục vụ, đa dạng hoá các loại
hình dịch vụ để tăng thêm thu nhập, có thể nói VPBank đang đứng trước sức ép cạnh
tranh và khó khăn từ nhiều phía.
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.3 Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cố
phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VP Bank
1.3.1 Cơ sở pháp lý của hoạt động tín dụng cá nhân
Như chúng ta đã biết, cơ sở pháp lý đầu tiên được áp dụng cho hoạt động của
tất các ngân hàng, các tổ chức tín dụng là Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX

VPBank đóng trụ sở.
Đối với doanh nghiệp, tổ chức: Phải có trụ sở cùng địa bàn với VPBank.
- Đối tượng món vay : Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài
- Nguyên tắc cho vay
Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận.
Khách hàng phải hoàn trả nợ gốc và nợ lãi đúng thời hạn đã cam kết.
Tiền vay phải được bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố.
- Điều kiện cho vay Khách hàng vay vốn tại VPBank để phục vụ nhu cầu sản
xuất kinh doanh phải hội đủ các điều kiện sau:
1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ và chịu trách
nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật
2. Có mục đích sử dụng vốn vay rõ ràng, hợp pháp
3. Có tình hình tài chính lành mạnh và đủ khả năng trả nợ gốc và lãi đúng cam
kết trong hợp đồng vay vốn;
4. Khách hàng không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng khác;
5. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu
quả kèm phương án trả nợ khả thi cho ngân hàng.
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
6. Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
- Thời hạn cho vay
Thời hạn vay được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa VPBank và khách hàng,
căn cứ vào:
Chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng
Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư
Khả năng trả nợ của khách hàng
Nguồn vốn cho vay của VP Bank
Hiện tại VP Bank đang áp dụng 3 loại kỳ hạn vay vốn sau:
Vay ngắn hạn: Không quá 12 tháng

Ngoài ra, trong quá trình vay vốn, Khách hàng cần bổ sung, cập nhật một số tài
liệu khác có liên quan như: hồ sơ mua bảo hiểm tài sản cầm cố, thế chấp, các hồ sơ
tài liệu liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, thay đổi trụ sở giao dịch, các
báo cáo đột xuất khác liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố.
- Phương thức cho vay
-Lãi suất cho vay và phương thức tính lãi suất
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
VPBank có chính sách lãi suất linh động cho từng khách hàng tại từng thời điểm
cụ thể và phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trong từng trường hợp cụ
thể, VPBank sẽ cùng Khách hàng thoả thuận loại lãi suất cho vay là lãi suất cố định;
lãi suất thả nổi; lãi suất gộp; lãi suất cho vay hợp vốn hoặc lãi suất cho vay ưu đãi
(đối với những đối tượng khách hàng được ưu đãi lãi suất theo qui định của Chính
phủ, theo hướng dẫn của NHNN hoặc của VPBank). …
1.3.4 Nghiệp vụ thẩm định tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại
cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.3.4.1 Sự khác nhau giữa thẩm định cho vay cá nhân và cho vay tổ chức
(doanh nghiệp)
Đối với cho vay tổ chức (doanh nghiệp), cán bộ tín dụng ngoài việc thẩm định
về tư cách chủ sở hữu và lãnh đạo doanh nghiệp cần phải chú ý đến lịch sử hình
thành, phát triển của doanh nghiệp.
- Xuất xứ hình thành doanh nghiệp
- Các bược ngoặt lớn đã trải qua : thay đổi quy mô, công nghệ, loại sản phẩm,
bộ máy điều hành…
- Những khó khăn, thuận lợi, lợi thế, bất lợi của doanh nghiệp.
- Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
Đối với các DNNN, việc thẩm định các yếu tố về chủ sở hữu dựa trên cơ sở
nguồn thông tin có thể thu thập được ở mức cố gắng nhất.
Đối với các DN thuộc khối ngoài quốc doanh, các yêu cầu thẩm định nêu trên
đối với chủ doanh nghiệp (giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ thực sự của

Tổng CP SXKD = chi phí + CP sản + thành phẩm + chi phí khác BQ
Kỳ KH dự trữ phẩm dở tồn kho BQ
NVL dang
Số vòng quay VLĐ BQ trong kỳ KH = 365 / số ngày BQ của chu kỳ kinh
doanh
Chu kỳ KD = thời gian quay vòng + thời gian quay vòng khoản
Hàng tồn kho phải thu
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Thẩm định thực lực tài chính của khách hàng
Để tiến hành thẩm định khả năng tài chính của doanh nghiệp, cán bộ tín dụng
doanh nghiệp cần dựa vào báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp và kết hợp với
các thông tin từ hệ thống CIC, từ các nguồn thông tin khác
Đánh giá khái quát tình hình tài chính :
- Nguồn vốn chủ sở hữu : đối chiếu với mức vốn pháp định đối với các
ngành nghề kinh doanh của khách hàng, nhận xét về sự tăng giảm vốn chủ sở
hữu (nếu có).
- Kết quả SXKD các năm trước, quý trước, nhận xét về nguyên nhân lỗ lãi.
- Tình hình công nợ : nợ các ngân hàng và các tố chức tín dụng
- Tình hình thanh toán với người mua, người bán.
- Tình hinh thanh toán với ngân sách, chú ý đến thuế thu nhập của doanh
nghiệp.
- Nhận xét về tình hình doanh thu qua các năm.
Phân tích các hệ số tài chính :
- Tỷ suất tài trợ : chỉ tiêu này cho biết mức độ tự chủ về tài chính của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của
doanh nghiệp.
Nguồn vốn chủ SH (loại B, nguồn vốn)
Tỷ suất tài trợ = ----------------------------------------------------
Tổng số nguồn vốn

Thẩm định tài chính các dự án đầu tư
Chỉ tiêu tài chính DAĐT:
Là những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án. Do vậy cần thẩm định
và tính toán một số chỉ tiêu sau:
Giá trị hiện tại thuần (NPV- Net Present Value) : phản ánh giá trị tăng thêm của
DAĐT có tính đến giá trị thời gian của tiền
NPV =
∑∑
=

=

+−+
n
i
i
n
i
i
rCirBi
00
)1()1(
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trong đó: Bi: là dòng tiền vào của dự án năm thứ i
Ci : là dòng tiền ra của dự án năm thứ i
n: là số năm thực hiện dự án
r:tỷ lệ chiết khấu của dự án
NPV giúp cho Chủ đầu tư có cơ sở trong việc lựa chọn và quyết định đầu tư dự
án. Chủ đầu tư chỉ đầu tư vào các dự án có NPV>0 và luôn mong muốn tối đa hoá giá

lớn, vì vậy ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng khi xem xét cho dự án vay vốn.
T = C
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
KH + LR
Trong đó: T: thời gian thu hồi vốn
C: tổng vốn đầu tư
KH: tiền khấu hao hàng năm
LR: lãi ròng hàng năm
Hệ số sinh lời (B/c – Benefit/cost):Hệ số sinh lời là mối tương quan giữa lợi ích
(benefit) do dự án mang lại với chi phí (cost) trong thời gian thực hiện dự án
B/C =


=

=

+
+
n
i
i
n
i
i
rCi
rBi
0
0

khách hàng.
1.2. Cán bộ tín dụng trao đổi với khách hàng để nắm được các thông tin cơ
bản của khách hàng như:
• Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh.
• Tư cách pháp lý, tổ chức, hoạt động.
• Tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng trong thời gian qua các
thuận lợi, khó khăn của khách hàng trong giai đoạn hiện nay (thuận lợi khó
khăn của ngành nghề nói chung và của khách hàng nói riêng ).
• Phương án vay, nhu cầu cần vay (số tiền, thời hạn, lãi suất), dự kiến phướng
án bảo đảm tín dụng (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh…)…
• Các thông tin khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh, phương án kinh
doanh của khách hàng.
1.3. Nhân viên A/O thông báo cho khách hàng các thông tin:
• Lãi suất cho vay, điều kiện cho vay.
• Các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đang có.
• Các thông tin công khai khác về ngân hàng.
25

Trích đoạn Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và các NHTM khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status