BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Hoµng thÞ thanh huyÒn
ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN
KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH
PHÚC ðẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
NƯỚC MẶT
LuËn v¨n th¹c sÜ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.62.15
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN DUNG
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS.Nguyễn Văn Dung ñã
tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban quản lý KCN tỉnh Vĩnh Phúc và Sở
Tài Nguyên & Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc
ñã tạo ñiều kiện thuận lợi về cơ sở
vật chất ñể nghiên cứu thực nghiệm các nội dung của ñề tài.
Xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc ñến bạn bè ñồng nghiệp ñã có những ý
kiến góp ý cho tôi hoàn chỉnh luận văn.
Xin cảm ơn các cơ quan, ñơn vị, cá nhân ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình
ñiều tra thu thập tài liệu phục vụ ñề tài.
Cuối cùng xin cảm ơn tấm lòng của những người thân yêu trong gia
ñình ñã ñộng viên, cổ vũ, tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả Hoàng Thị Thanh Huyền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục bảng
Danh mục hình
3.3.3. Các phương pháp khác 22
3.3.4. Phương pháp lấy mấu phân tích 22
3.3.5. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích 24
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1. ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan KCN Bình Xuyên 25
4.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 25
4.1.2. Khu công nghiệp Bình Xuyên 32
4.2. Các yếu tố liên quan ñến sự phát triển KCN Bình Xuyên 37
4.21. Các văn bản về chính sách phát triển của KCN Bình Xuyên 37
4.2.2. ðiều kiện liên quan tới phát triển KCN Bình Xuyên 37
4.3. ðánh giá tổng hợp trong việc phát triển KCN Bình Xuyên trên ñại bàn
tỉnh Vĩnh Phúc 38
4.4. Thực trạng môi trường nước trong KCN Bình Xuyên 51
4.4.1. Hiện trạng hệ thống thoát nước trong KCN Bình Xuyên 51
4.4.2. Hiện trạng sử dụng nước của các nhà máy trong KCN Bình Xuyên 56
4.4.3. Hiện trạng xả thải của KCN Bình Xuyên 59
4.4.4. Hiện trạng nước thải sản xuất của các nhà máy trong KCN Bình Xuyên
60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.5. ðề xuất giải pháp quản lý và giảm thiểu ô nhiễm nước 83
4.5.1. Giải pháp về công tác quản lý KCN 83
4.5.2. Giải pháp công nghệ về xử lý nước thải trong KCN 87
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 89
5.1. Kết luận 89
5.2. ðề nghị 90
LỜI CAM ðOAN Error! Bookmark not defined.
năm 2009 13
Bảng 3: Bảng tổng hợp các KCN trong tỉnh Vĩnh Phúc 17
Bảng 4: Bảng phân bố ñất ñai trên ñịa bàn thành phố Vĩnh Yên 29
Bảng 5. Tài nguyên nước mặt huyện Bình Xuyên 30
Bảng 6. Cơ cấu và quy mô các doanh nghiệp ñầu tư trong KCN Bình Xuyên 35
Bảng 7: Cơ cấu các dự án trong KCN Bình Xuyên 40
Bảng 8.Diện tích và loại sản phẩm các nhà máy trước khi KCN Bình
Xuyên hình thành 42
Bảng 9: Diện tích và loại sản phẩm các nhà máy trong KCN Bình Xuyên
từ năm 2007-2009 45
Bảng 10: Diện tích và loại sản phẩm các nhà máy trong KCN Bình
Xuyên tại thời ñiểm năm 2010-2012 48
B ảng 11: Lưu lượng nước thải………………………………………… …53
Bảng12: Nhu cầu dùng nước của KCN Bình Xuyên 57
Bảng 13: Nhu cầu sử dụng nước của một số nhà máy trong KCN Bình
Xuyên 58
Bảng 14. Chất lượng nước thải của các nhà máy ở KCN Bình Xuyên 67
Bảng 15. Chất lượng nước thải của CCN Hương Canh 71
Bảng 16. Chất lượng nước thải của trạm xử lý tập trung 73
Bảng17. Chất lượng nước mặt 77
Bảng18. Chất lượng nước thải công nghiệp 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viiDANH MỤC HÌNH
Hình 1: Phân phối dòng chảy bình quân tháng 26
Hình 2: Biểu ñồ về phân bố ñất ñai trên ñịa bàn huyện Bình Xuyên 29
Nð: Nghị ñịnh
HðND: Hội ñồng Nhân dân
CT: Chủ tịch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
PHẦN I MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, Vĩnh Phúc là một trong những Tỉnh có sức
hút ñầu tư phát triển công nghiệp rất lớn, do nhu cầu thực tế phát triển kinh tế
xã hội, nhất là hiện nay ở khu vực ñang hình thành các khu, cụm công nghiệp:
KCN Khai Quang, KCN Tam Dương, KCN Chấn Hưng, KCN Bình Xuyên,
CCN Tân Tiến, CCN An Tường, CCN ðạo Tú, … và một số công trình trọng
ñiểm Quốc gia trên ñịa bàn tỉnh (ñường cao tốc Hà Nội – Lào Cai…). ðồng
hành với phát triển công nghiệp, Tỉnh vẫn trú trọng tới phát triển nông nghiệp,
các làng nghề, tiểu thủ công nghiệp với phương châm phát triển kinh tế ñồng
ñều trên mọi lĩnh vực. ðiều này gắn với mục tiêu chung của ðảng và Nhà
Nước là phát triển nông nghiệp theo hướng cơ giới hoá tập trung, công nghiệp
hoá hiện ñại hoá các ngành công nghiệp nặng, giữ gìn và nâng cao chất lượng
của các làng nghề. ðặc biệt chú trọng tới sự kết hợp của ngành nông nghiệp
và ngành công nghiệp trong chế biến lương thực thực phẩm nhằm nâng cao
chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp tiến tới mục tiêu xuất khẩu ra thị
trường nước ngoài.
[1]
Khu công nghiệp Bình Xuyên là một trong những khu công nghiệp lớn
nhất của tỉnh Vĩnh Phúc với rất nhiều nhà máy xí nghiệp sản xuất các loại
hình khác nhau như nhà máy Prime Vĩnh Phúc, nhà máy hoa cương, nhà máy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
PHẦN II
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1. Thực trạng phát triển KCN
Tuỳ ñiều kiện từng nước mà KCN có những nội dung hoạt ñộng kinh tế
khác nhau. Nhưng tập trung lại, hiện nay tên thế giới có hai mô hình phát
triển KCN.
[17]
- KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công nghiệp,
dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhà ở KCN
theo quan ñiểm này về thực chất là khu hành chính - kinh tế ñặc biệt như
KCN thương mại Indonesia, các công viên công nghiệp ở ðài Loan, Thái Lan
và một số nước Tây Âu.
[17]
- KCN là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất ñịnh, ở ñó tập trung các
doanh nghiệp công nghệ và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cư
- Thái Lan: Công nghiệp hoá và thu hút ñầu tư nước ngoài.
- Hàn Quốc: Công nghệ và chuyển giao kỹ thuật.
- Các nước công nghiệp mới ở châu Á: Mô hình cạnh tranh của ngành
công nghiệp.
- Các nước công nghiệp ở châu Âu: Mô hình sản xuất sạch hơn, hợp tác
liên kết với các nước ñang phát triển chuyển giao công nghệ và thu hút nguồn
nhận lực.
Tuy nhiên, các quốc gia trên thế giới ñều có một xu hướng chung là mở rộng
các KCN và CCN tập trung. Nhằm tăng hiệu quả phát triển kinh tế ñồng thời
giảm sức ép ñến môi trường. [18]
2.1.2. Thực trạng phát triển KCN của Việt Nam
ðược hình thành từ ñầu những năm 1990 và ñặc biệt phát triển mạnh
trong những năm gần ñây, khu công nghiệp (KCN) có vai trò quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Các KCN ñã và ñang là
nhân tố chủ yếu thúc ñẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn
ñầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp, ñẩy mạnh xuất khẩu
tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân và hạn chế tình trạng ô nhiễm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
do chất thải gây ra. Cùng với sự phát triển các KCN, các ñô thị mới, các cơ sở
phụ trợ và dịch vụ ñã không ngừng phát triển, góp phần tạo ra sự chuyển dịch
tích cực trong cơ cấu kinh tế - xã hội của các ñịa phương và cả nước, ñồng
thời góp phần thực hiện mục tiêu ñưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công
nghiệp vào năm 2020.
[9]
Tính ñến năm 2009, cả nước ñã thành lập ñược 223 KCN với tổng diện
tích tự nhiên ñạt 57.264 ha, phân bố trên 56/63 tỉnh, thành phố trực thuộc
dụng
TT Tên tỉnh/Tp Số KCN
S quy
hoạch (ha)
S ñã cho
thuê (ha)
S sử dụng
1 Bắc Giang 5 1.239 195* 777 29 Kon Tum 2 210 44* 44*
2 Bắc Cạn 1 74 K 51 30 Lâm ðồng 2 359 112 209
3 Bắc Ninh 9 3.295 779* 2.263 31 Nghệ An 1 60 30* 42
4 Cao Bằng 1 62 K 40 32 Phú Yên 3 770 520 770
5 Hà Giang 1 255 K 173 33 Quảng Bình 2 161 79 112
6 Hà Nam 3 571 245 571 34 Quảng Nam 3 750 260 529
7 Hà Nội 11 2.000 732* 1.523 35 Quảng Ngãi 2 262 79 194
8 Hải Dương 9 1.904 476* 1.267 36 Quảng Trị 2 304 72 161
9 Hải Phòng 6 1.094 348* 506 37 Thừa Thiên-Huế 2 369 84* 243
10 Hoà Bình 1 300 K K 38 An Giang 2 58 K 17
11 Hưng Yên 6 1.465 247 921 39 BR-VT 10 7.900 1871 5.297
12 Nam ðịnh 2 478 261 369 40 Bến Tre 2 171 78 116
13 Ninh Bình 2 496 318 347 41 Bình Dương 23 7.010 918* 1819*
14 Phú Thọ 2 506 138 392 42 Bình Phước 2 309 2* 73*
15 Quảng Ninh 3 771 161 490 43 Cà Mau 1 360 48 217
16 Thái Bình 2 188 114 118 44 Cần Thơ 3 562 226 432
17 Thái Nguyên 1 320 K K 45 ðồng Nai 28 8.816 3.554* 5832
18 Thanh Hoá 1 88 53 60 46 ðồng Tháp 3 253 139 170
19 Tuyên Quang 1 170 27 69 47 Hậu Giang 1 126 K 80
20 Vĩnh Phúc 5 1.395 426 916 48 TP HCM 15 2.9 1154* 1.939
21 Yên Bái 1 138 K 82 49 Long An 13 4.09 589* 1851*
22 Bình ðịnh 2 558 277 418 50 Sóc Trăng 1 251 130 174
23 Bình Thuận 4 743 68* 68* 51 TâyNinh 2 394 234 259
phát triển công nghiệp quốc gia, ñồng thời hình thành các KCN có quy mô
hợp lý ñể tạo ñiều kiện phát triển công nghiệp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh
tế tại các ñịa phương có tỷ trọng công nghiệp trong GDP thấp. ðưa tỷ lệ ñóng
góp của các KCN vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp khoảng từ 24% hiện
nay lên kh ảng 39 – 40% vào năm 2010 và trên 60% vào giai ñoạn tiếp theo.
Tóm lại, thực trạng phát triển KCN của Việt Nam ñược tổng quan như sau:
- Tính ñến tháng 10 năm 2009, toàn quốc ñã có 223 KCN ñược thành lập
theo Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ. Trong ñó, 171 KCN ñã ñi vào
hoạt ñộng với tổng diện tích ñất gần 57.300 ha, ñạt tỷ lệ lấp ñầy trung bình
khoảng 46%.
- Giai ñoạn 2006 – 2015 theo quy hoạch ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt sẽ ưu tiên thành lập mới 115 KCN với tổng diện tích khoảng 26.400 ha
và mở rộng diện tích 27 KCN, nâng tổng diện tích KCN lên khoảng 70.000
ha, phấn ñấu tỷ lệ trung bình lấp ñầy khoảng 60%. Theo ñó, chỉ trong vòng 3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
năm 2006, 2007, 2008 toàn quốc ñã thành lập mới ñược 74 KCN với tổng
diện tích khoảng 20.500 ha và mở rộng diện tích của 14 KCN.
- Các KCN ñã có nhiều ñóng góp quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và
phát triển kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống
người dân. Năm 2008 các KCN ñã tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp ñạt hơn
33 tỷ USD (chiếm 38% GDP cả nước), giá trị xuất khẩu ñạt 16 tỷ USD, tạo
công ăn việc làm cho gần 1,2 triệu lao ñộng.
- Phát triển các KCN ñã ñạt ñược mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất công
nghiệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng, tập trung các nguồn phát
thải ô nhiễm vào các khu vực nhất ñịnh, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả
quản lý nguồn thải và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, quá trình phát triển KCN
ñã bộc lộ một số khiếm khuyết trong việc xử lý chất thải và ñảm bảo chất
km sông của Pháp bị ô nhiễm mãn tính. [12]
Sông Rhine chảy qua KCN công nghiệp tập trung, kỹ nghệ hoá mạnh,
khu vực có hơn 40 triệu người là nạn nhận của nhiều tai nạn (như cháy nhà
máy thuốc Sandoz ở Bale năm 1986) thêm vào các nguồn ô nhiễm thường
xuyên. [12]
Ở Hoa Kỳ tình trạng ô nhiễm nước thảm thương ở bờ biển phía ðông
cũng như nhiều vùng khác. Vùng ðại hồ bị ô nhiễm nặng, trong ñó hồ Erie,
Ontario ñặc biệt nghiêm trọng. [12]
Ngoài ra, phát triển công nghiệp còn gây ra các thảm hoạ khác về môi
trường như hiệu ứng nhà kính, sóng thần, thủng tầng ozon…. ñã và ñang là
mối nguy hại cho toàn thể nhân loài. [12]
Nhận thức ñược vấn ñề ô nhiễm môi trường do phát triển công nghiệp
các nước trên thế giới ñã và ñang khắc phục hậu quả này theo hướng công
nghiệp phát triển bền vững nhằm giảm thiểu các vấn ñề do ô nhiễm môi
trường gây ra. ðồng thời giữa các quốc gia trên thế giới ñã có mối gắn kết,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
hợp tác giúp ñỡ nhau trong công cuộc phát triển kinh tế và bảo vệ môi
trường.[12]
2.2.2. Thực trạng phát triển KCN ảnh hưởng ñến chất lượng nước của Việt Nam
Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN
nhằm mục ñích sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản
xuất công nghiệp vào một khu vực nhất ñịnh, tập trung nguồn thải, nâng cao
hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên và năng lượng, hiệu quả xử lý nguồn
thải ô nhiễm và giảm thiểu tối ña ảnh hưởng ô nhiễm môi trường do các hoạt
ñộng sản xuất ñối với cộng ñồng sinh sống trong các khu dân cư xung quanh.
Việc tập trung các cơ sở sản xuất trong các KCN góp phần nâng cao hiệu quả
xử lý nước thải ñồng thời giảm chi phí ñầu tư cho hệ thống xử lý môi trường
trên một ñơn vị chất thải. Ngoài ra, công tác quản lý môi trường ñối với các
nước thải /ngày từ các
KCN ñược xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận không qua xử lý ñã gây ra ô
nhiễm môi trường nước mặt và môi trường nước ngầm. Chất lượng nước mặt
tại những vùng chịu tác ñộng của nguồn thải từ các KCN ñã suy thoái, ñặc
biệt tại các lưu vực sông: ðồng Nai, Cầu, Nhuệ và ðáy. [3]
Tính ñến tháng 6-2012, cả nước có 232 khu công nghiệp (KCN) hoạt
ñộng với tổng lượng nước thải hơn một triệu m
3
/ngày, tuy nhiên chỉ có 143
KCN có hệ thống xử lý nước thải, chiếm tỷ lệ khoảng 61%; các khu còn lại
chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. ðiều này cho thấy, chất lượng môi
trường nước mặt ñang phải ñối mặt với nguy cơ ô nhiễm cao. [20]
a) ðặc trưng nước thải khu công nghiệp
Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần ñây là rất lớn.
Tốc ñộ gia tăng ngày càng cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước
thỉa từ các lĩnh vực khác trong toàn quốc. Lượng nước thải từ các KCN phát
sinh lớn nhất ở khu vực ðông Nam bộ chiếm 49% tổng lượng nước thải các
KCN và thấp nhất ở khu vực Tây Nguyên – 2%. [3]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
Bảng 2. Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm
trong nước thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTð năm 2009
Tổng lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày)
STT
Khu vực
lượng
2 ðồng Nai 179.066 39.395 24.532
57.122 10.436 14.325
3 Bà Rịa – Vũng Tàu 93.550 20.581 12.816
29.842 5.426 7.484
4 Bình Dương 45.900 10.098 6.288 14.642 2.662 3.672
5 Tây Ninh 11.700 2.574 1.603 3.732 679 936
6 Bình Phước 100 22 14 32 6 8
7 Long An 25.384 5.585 3.478 1.472 1.472 2.031
C Vùng KTTð ðBSCL 13.700 3.014 1.877 4.370 795 1.096
1 Cần Thơ 11.300 2.486 1.548 3.605 665 904
2 Cà Mau 2.400 528 392 766 139 192
Tổng cộng 640.963 141.012
87.812
204.467
37.176 51.277
Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
Thành phần nước thải các KCN phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ
sở sản xuất trong KCN. Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm
các chất lơ lửng (TSS), chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng COD, BOD), các
chất dinh dưỡng (biểu hiện bằng hàm lượng tổng N và P) và kim loại nặng.
Chất lượng nước thải ñầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc
nước thỉa có ñược xử lý hay không. Hiện nay, tỷ lệ các KCN ñã ñi vào hoạt
nhiễm nước trên sông Thị Vải. [3]
Mặt khác,
công tác bảo vệ môi trường còn nhiều tồn tại như: phân cấp
trong hệ thống quản lý môi trường KCN chưa rõ ràng, tỷ lệ xây dựng và vận
hành các công trình xử lý môi trường tại các KCN còn thấp Năm 2010,
Tổng cục môi trường ñã tiến hành thanh tra, kiểm tra diện rộng tại các KCN,
ñặc biệt là kiểm tra chặt chẽ các lưu vực sông lớn của Việt Nam, bởi muốn
chặn ñứng ô nhiễm lưu vực sông thì phải chặn ñứng nguồn thải ra sông.
2.3. Thực trạng phát triển KCN ảnh hưởng ñến chất lượng nước ở tỉnh
Vĩnh Phúc
2.3.1. Giới thiệu sơ lược về các KCN trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng ñỉnh của Châu thổ sông Hồng, khu vực
chuyển tiếp giữa miền núi và ñồng bằng, phía Bắc giáp Thái Nguyên, Tuyên
Quang; phía nam giáp Hà Tây, sông Hồng; phía Tây giáp Phú Thọ; phía ñông
giáp Hà Nội. Diện tích tự nhiên là 1.372 ha, dân số khoảng 1,2 triệu người.
Vĩnh Phúc ñược coi là cửa ngõ phía Tây Bắc của Hà Nội nằm trong
quy hoạch vùng phát triển của Hà Nội, liền kề cảng hang không quốc tế Nội
Bài, là ñiểm ñầu của quốc lộ 18 ñi cảng Cái Lân, ñồng thời có trục quốc lộ 2
và ñường sắt Hà Nội – Lào Cai chạy dọc qua. Hệ thống sông ngòi thuận tiện
cho tuyến giao thông ñường thuỷ quan trọng. Vĩnh Phúc nằm trong tầm ảnh
hưởng của sự phát triển kinh tế vùng Hà Nội, có nhiều ñiều kiện thuận lợi ñể
phát triển kinh tế. [7]
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt với các tỉnh lân cận với thu hút ñầu
tư, ñể không bỏ lỡ cơ hội Tỉnh ñã ban hành hang loạt các chính sách khuyến
khích ưu ñãi ñầu tư và ñã thu ñược những thành tựu ñáng kể. Những năm trở
lại ñây Vĩnh Phúc ñược sắp xếp vào danh sách các tỉnh, thành có nên kinh tế
phát triển nhanh và năng ñộng nhất, trong ñó ñặc biệt là nghành công nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………