BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG KHAI DŨNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS ðỂ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ
CÁC NGUỒN NƯỚC THẢI TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG,
TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN
THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Hà Nội – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
Để hoàn thành chểểng trình cao hểc và luển văn, trểểc hểt tôi xin
chân thành cểm ển đển các Thểy, Cô trong khoa Tài nguyên và Môi trểểng, Viển
đào tểo sau đểi hểc – Trểểng Đểi hểc Nông nghiểp Hà Nểi. Trong suểt quá trình
hểc tểp, tôi đã nhển đểểc sể hểểng dển, giúp để nhiểt tình, cũng nhể nhểng kiển
thểc cểa các Thểy, Cô.
Đểc biểt, tôi xin đểểc gểi lểi cểm ển chân thành tểi PGS. TS Hể Thể
Lam Trà, Cô giáo đã trểc tiểp giểng dểy, hểểng dển và tểo mểi điểu kiển để tôi có
thể hoàn thành bển luển văn đểt kểt quể tểt nhểt.
Đểng thểi, tôi xin đểểc gểi lểi cểm ển đển các Anh, Chể và Ban lãnh
đểo Sể Tài nguyên và Môi trểểng tểnh Hểi Dểểng, Trung tâm quan trểc môi
trểểng tểnh Hểi Dểểng, Cểc thểng kê tểnh Hểi Dểểng, Chi cểc Bểo vể môi trểểng,
Phòng Kiểm soát ô nhiểm môi trểểng,… Các cể quan, đển vể đã cung cểp thông
tin, sể liểu để tôi hoàn thành bển luển văn này.
Cuểi cùng, tôi gểi lểi cểm ển đển tểt cể bển bè, gia đình và cể quan
công tác đã đểng viên, giúp để và tểo mểi điểu kiển vể mểi mểt, để tôi có thể hoàn
thành tểt chểểng trình hểc, cũng nhể nểi dung bển luển văn.
Xin chân thành cảm ản!
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan:
PHẦN II. TỔNG QUAN xiii
2.1. Cơ sở khoa học thống kê, phân loại và ñánh giá nguồn thải xiii
2.1.1. Thống kê và phân loại nguồn thải xiii
2.1.2. ðánh giá nguồn thải xiv
2.2. Quản lý nguồn thải trên thế giới và ở Việt Nam xv
2.2.1. Quản lý nguồn thải trên thế giới xv
2.2.2. Quản lý nguồn thải ở Việt Nam xvi
2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường ở Việt Nam xx
2.3.1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường xx
2.3.2. Hiện trạng cơ sở dữ liệu môi trường xxi
2.4. Ứng dụng công nghệ GIS trong lĩnh vực môi trường xxiii
2.4.1. Hệ thống thông tin ñịa lý môi trường và cơ sở khoa học công nghệ
GIS xxiii
2.4.1.1. Hệ thống thông tin ñịa lý môi trường xxiii
2.4.1.2. Cơ sở khoa học công nghệ GIS xxiii
2.4.2. Sự cần thiết việc xây dựng cơ sở dữ liệu ñịa lý môi trường xxvi
3.2.4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích xxxviii
3.2.5. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu 42
3.2.5.1. Phương pháp xây dựng dữ liệu ñịa lý 42
3.2.5.2. Phương pháp mã hóa thông tin 42
3.2.5.3. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn nước thải 43
3.2.5.4. Phương pháp truy xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu 44
3.2.5.5. Phương pháp thành lập bản ñồ 45
PHẦN VI. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 47
4.1. Tổng quan ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 47
4.1.1. Vị trí ñịa lý, ñịa hình, ñịa mạo 47
4.1.2. ðặc ñiểm khí hậu và thuỷ văn 47
4.1.3. Tài nguyên thiên nhiên 50
4.1.4. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 50
4.2. Thống kê và phân loại các nguồn nước thải 52
4.2.1. Nguồn nước thải từ các khu, cụm công nghiệp 52
4.4.1.1. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu 76
4.4.1.2. Tích hợp cơ sở dữ liệu 79
4.4.2. Cơ sở dữ liệu nguồn nước thải 86
4.4.3. Truy xuất các thông tin từ cơ sở dữ liệu nguồn nước thải 88
4.4.3.1. Ứng dụng cung cấp thông tin 88
4.4.3.2. Ứng dụng ñể giám sát và cảnh báo ô nhiễm 93
4.4.3.3. Ứng dụng thành lập bản ñồ môi trường 95
4.4.4. Phát triển cơ sở dữ liệu nguồn nước thải 101
PHẦN V. KẾT LUẬN 103
5.1. Kết luận 103
5.1. Kiến nghị 104
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Nội dung cần thu thập xxxvi
Bảng 4.12. Kết quả phân tích nước thải CSSX khác 70
Bảng 4.13. Kết quả phân tích nước thải cơ sở y tế 71
Bảng 4.14. Kết quả phân tích nước thải bãi rác 73
Bảng 4.15. Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt 74Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ ñồ cấu trúc hệ thống thông tin ñịa lý môi trường cấp tỉnh xxxii
Hình 3.1. Sơ ñồ vị trí lấy mẫu nước thải 41
Hình 3.2. Cách thức truy xuất thông tin từ CSDL 45
Hình 4.1. Diễn biến nhiệt ñộ trung bình năm 48
Hình 4.2. ðộ ẩm trung bình tháng trong giai ñoạn 1995-2011 48
Hình 4.3. Diễn biến lượng mưa trung bình năm 49
Hình 4.4. Sự gia tăng dân số trên ñịa bàn 61
Hình 4.19. Ứng dụng cung cấp thông tin 89
Hình 4.20. Hiển thị các thông tin về ðKTN 90
Hình 4.21. Hiển thị các thông tin về KT - XH 90
Hình 4.22. Hiển thị thông tin nguồn nước thải KCCN, cơ sở Y tế 92
Hình 4.23. Hiển thị ñường thải, ñiểm thải 92
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
Hình 4.24. Cập nhật dữ liệu nguồn nước thải y tế 92
Hình 4.25. Giám sát nguồn nước thải trực tiếp qua camera 94
Hình 4.26. Quan trắc tự ñộng chất lượng nguồn nước thải 94
Hình 4.27. Bản ñồ phân bố nguồn nước mặt 97
Hình 4.28. Bản ñồ phân bố nguồn nước thải và ñường thải 98
Hình 4.29. Bản ñồ ñường thải và ñiểm thải 99
Hình 4.30. Bản ñồ phân vùng chất lượng nước mặt 100
CSHT :
Cơ sở hạ tầng
CSSX :
Cơ sở sản xuất
DBMS :
Database Management System
ðKTN :
ðiều kiện tự nhiên
EPA :
Environmental Protection Authority
ESRI :
Economic and Social Research Institute
GDP :
Gross Domestic Product
GIS :
Geographic Information System
GSMT :
Giám sát môi trường
KCCN :
Khu, cụm công nghiệp
VBPL :
Văn bản pháp luật
VSDI :
Valencia Summer Dance Institute
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
xTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
xi
PHẦN I. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Thành phố Hải Dương là trung tâm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải
Dương. Quá trình công nghiệp hoá - hiện ñại hoá trên ñịa bàn ñã có những bước
phát triển không ngừng, chất lượng cuộc sống người dân ngày một ñược nâng
cao. Nhưng, ñi ñôi với quá trình phát triển kinh tế - xã hội thì chất lượng môi
trường nước trên ñịa bàn ñang bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Các con sông, hồ,
kênh, mương trên ñịa bàn chịu những tác ñộng mạnh mẽ từ hoạt ñộng phát triển
kinh tế - xã hội. Sự ra ñời và phát triển nhanh chóng của các khu, cụm công
nghiệp, hoạt ñộng sản xuất tiểu thủ công nghiệp của các làng nghề, cơ sở sản
xuất kinh doanh, cơ sở y tế, bãi rác, khu vực tập trung dân cư… chính là các
nguồn phát sinh nước thải gây ô nhiễm nguồn nước.
Trên ñịa bàn, các nguồn nước thải phân bố không tập trung, ñến nay vẫn
chưa có tài liệu nào thống kê ñầy ñủ vị trí, tính chất, ñặc ñiểm và mức ñộ tác
năng gây ô nhiễm môi trường);
+ Các thông số quan trắc phải phản ánh ñược chất lượng nguồn nước thải,
là cơ sở ñể giải thích, phát hiện nguyên nhân dẫn tới làm ô nhiễm môi trường.
ðồng thời, phải dựa trên khả năng thực hiện của các phương tiện kỹ thuật và chi
phí;
+ Các số liệu phân tích nguồn nước thải phải ñảm bảo về ñộ chính xác, sai
số cho phép, tính ñặc trưng, thống nhất của số liệu và khả năng theo dõi liên tục
theo thời gian;
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) không gian, dữ liệu thuộc tính các
nguồn nước thải, ñảm bảo tính ñồng bộ, chuẩn hoá, cập nhật và có khả năng truy
xuất các thông tin một cách dễ dàng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
xiii
PHẦN II. TỔNG QUAN
2.1. Cơ sở khoa học thống kê, phân loại và ñánh giá nguồn thải
Các nguồn thải gây ô nhiễm không chỉ khác nhau về ñặc tính xả thải
(nguồn ñiểm hay nguồn diện), mà còn khác nhau về loại, mức ñộ ô nhiễm, về vị
trí và quy mô nguồn thải, về ñặc ñiểm nguồn tiếp nhận… Do vậy, phân loại và
ñánh giá nguồn thải cần phải dựa trên một cơ sở khoa học và phù hợp với ñiều
kiện thức tế.
2.1.1. Thống kê và phân loại nguồn thải
Thống kê nguồn thải là quá trình xây dựng một danh mục ñầy ñủ về các
yêu tố gây ô nhiễm môi trường và thải lượng ước tính của các nguồn thải trên
một không gian cụ thể trong một khoảng thời gian xác ñịnh [7].
Phân loại nguồn thải nhằm xác ñịnh và sắp xếp một cách có hệ thống
những nhóm ñối tượng nguồn thải và cách phân bố của các nguồn thải [18]. ðây
chính là cơ sở ñể xác ñịnh nhóm ñối tượng nguồn thải nào cần phải ưu tiên quản
2.1.2. ðánh giá nguồn thải
ðánh giá nguồn thải nhằm xác ñịnh khả năng gây ô nhiễm, mức ñộ ô
nhiễm, kiểu tác ñộng và quy mô tác ñộng của các ñối tượng nguồn thải ñối với
một khu vực [18]. ðây chính là cơ sở cần thiết ñể xây dựng các mô hình, phép
tính toán ñánh giá khả năng chịu tải của môi trường.
ðể ñánh giá nguồn thải một cách khoa học và khách quan khi một nguồn
thải ñó tác ñộng tới môi trường, thường dựa trên cơ sở [18]:
+ Loại và chất ô nhiễm: Cơ sở này sẽ quyết ñịnh mức ñộ và khả năng gây
ô nhiễm nhiều hay ít, mạnh hay yếu và lớn hay nhỏ tới môi trường. Có những
loại nguồn thải tuy có khối lượng hoặc lưu lượng lớn nhưng không chứa các
chất ô nhiễm hay nguy hại thì khả năng gây ô nhiễm tới môi trường rất hạn chế.
Ngược lại, có những nguồn ô nhiễm có khối lượng hoặc lưu lượng nhỏ nhưng
chứa chất ô nhiễm, nguy hại thì khả năng tác ñộng tới môi trường lớn;
+ Nồng ñộ, khối lượng các chất ô nhiễm: ðể ñánh giá hoặc xác ñịnh mức
ñộ gây ô nhiễm của bất kỳ một ñối trượng nguồn thải nào, thông thường xem
xét, ñối sánh về nồng ñộ, khối lượng của các chất ô nhiễm với môi trường nền tự
nhiên, hoặc các giới hạn quy ñịnh. Ngày nay, các nước trên thế giới ñều tiến
hành ban hành một giới hạn nhất ñịnh ñể làm cơ sở ñối sánh, ở Việt Nam ban
hành các bộ tiêu chuẩn, quy chẩn quốc gia, hệ thống các chuẩn môi trường…
Thông thường phân ñịnh mức ñộ ô nhiễm theo cấp bậc như: Ô nhiễm; ô nhiễm
mạnh; ô nhiễm rất mạnh. Thực tế, sự biến ñổi các chất trong môi trường rất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
xv
phức tạp (có những chất biến thiên hàm lượng lớn, ngược lại thì có những chất
biến thiên trong một giới hạn rất hẹp;
+ Mức ñộ nguy hại của các chất ô nhiễm: Mỗi chất ô nhiễm ñều có một
khoảng tác ñộng tới môi trường khác nhau. ðối với ñánh giá nguồn thải cần phải
tính toán tới mức ñộ nguy hại của chất ô nhiễm khi thải ra môi trường;
xvi
Tổng lượng nước thải 27,2 tỷ tấn, tăng 2,7% so với năm 2007, tổng lượng nitơ
1,27 triệu tấn. Tiến hành kiểm tra 4.661 nguồn ô nhiễm thì có 845 nguồn gây ô
nhiễm nặng, cần phải xử lý triệt ñể [39].
c, Khu vực ðông Nam Á
Theo báo cáo của Hiệp hội môi trường ðông Nam Á:
Tại Indonesia, trong 33 con sông do Uỷ ban Môi trường Quốc gia tiến
hành quan trắc thì có tới 17 con sông bị ô nhiễm, nguyên nhân do các nguồn thải
công nghiệp. Tại Malaysia, hầu hết các lưu vực sông (LVS) bị ô nhiễm trực tiếp
từ các nguồn thải công nghiệp và nông nghiệp. Tại Philippines, có tới 79% các
con sông bị ô nhiễm chất hữu cơ, 81% các con sông có hàm lượng DO thấp,
ñiều này do ảnh hưởng từ các nguồn thải công nghiệp [42].
Năm 2007, theo báo cáo Hiệp hội, lượng chất thải ñô thị của Philippines
12,15 triệu tấn, Thailand 6,64 triệu tấn. Năm 2008, lượng chất thải ñô thị tại
Indonesia 11,4 triệu tấn, tại Myanmar 0,71 triệu tấn, tại Singapore 5,97 triệu tấn
[42].
Tổng lượng chất thải công nghiệp khu vực gia tăng liên tục qua các năm.
Năm 2008, tại Thailand, Singapore và Malaysia tổng lượng chất thải công
nghiệp 44,1 triệu tấn [42].
2.2.2. Quản lý nguồn thải ở Việt Nam
a, Công tác kiểm kê nguồn thải ở Việt Nam
Kiểm kê nguồn thải là một công cụ hỗ trợ cho việc lập, thực hiện và ñánh
giá quy hoạch quản lý môi trường, ñặc biệt là môi trường nước trên một quy mô
xác ñịnh. Kiểm kê nguồn thải có thể thúc ñẩy việc tuân thủ quy ñịnh về môi
trường và xác ñịnh các hoạt ñộng cần ưu tiên, ñưa ra các quyết ñịnh ñúng ñắn và
xác ñịnh cơ hội giảm thiểu chất thải và sản xuất sạch hơn.
Ở Việt Nam, việc kiểm kê nguồn thải ñã ñược thực hiện: Quyết ñịnh của
Thủ tướng Chính phủ số 64/2003/Qð-TTg, ngày 22/4/2003 và quyết ñịnh của
bàn 4 tỉnh; thanh tra theo quyết ñịnh ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về
việc thực hiện quy trình vận hành liên hồ chứa
* Kiểm soát ô nhiễm ñối với những cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng:
Triển khai thực hiện kế hoạch xử lý triệt ñể các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm
trọng theo Quyết ñịnh số 64/2003/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ñến năm
2011. Trong ñó, có tổng số 439 cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng phải hoàn thành
việc xử lý ô nhiễm triệt ñể. Giai ñoạn 1, có 338 cơ sở không còn gây ô nhiễm
nghiêm trọng (77%) và còn lại 101 cơ sở ñang triển khai xử lý ô nhiễm triệt ñể
(23%). ðến năm 2010, Bộ Quốc phòng và 42 tỉnh thành phố ñã phê duyệt kế
hoạch xử lý các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng trong giai ñoạn 2, với tổng số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
xviii
cơ sở cần xử lý 541 cơ sở (có 132 cơ sở ñã hoàn thành các biện pháp xử lý ô
nhiễm). Tính ñến ñầu năm 2011, tỷ lệ số cơ sở ñang triển khai xử lý ô nhiễm
triệt ñể chiếm 23%; số cơ sở ñã hoàn thành xử lý ô nhiễm triệt ñể chiếm 27%; số
cơ sở cơ bản hoàn thành nhưng ñang hoàn thiện hồ sơ chiếm 50% [2].
Bên cạnh ñó, nhiều ñịa phương ñã tiến hành xử lý các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng khác như: Tại thành phố Hồ Chí Minh ñã phê duyệt kế
hoạch di dời 1.402 CSSX kinh doanh (ñã hoàn thành 1.261 cơ sở); tại Hà Nội ñã
phê duyệt kế hoạch di dời gần 400 cơ sở gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu
vực nội thành [2].
Thủ tướng Chính phủ ñã phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm
do hóa chất BVTV tồn lưu gây ra trên phạm vi cả nước, trong ñó ñặt mục tiêu
ñến năm 2025 hoàn thành việc xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường tại các khu
vực bị ô nhiễm do hóa chất BVTV tồn lưu và các kho lưu giữ hóa chất BVTV
tồn lưu trên ñịa bàn toàn quốc [2].
* Kiểm soát ô nhiễm nước tại các LVS
ñi vào hoạt ñộng [2].
ðến năm tháng 12/2010, tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng thuộc
KCCN chưa ñược xử lý 25%, tỷ lệ các KCN, khu chế suất chưa xây dựng hệ
thống xử lý nước thải tập trung ñạt tiêu chuẩn môi trường chiếm 40% [2].
+ Nguồn thải từ hoạt ñộng làng nghề;
Tính ñến năm 2010, cả nước có 2.100 làng nghề, hoạt ñộng sản xuất tiểu
thủ công nghiệp với các quy mô, công nghệ sản xuất khác nhau [2].
+ Nguồn thải từ các CSSX kinh doanh;
Tính ñến hết năm 2010, cả nước có 248.842 doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh. Trong ñó, số doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ
sản 8.749 cơ sở; khai khoáng 2.521 cơ sở; công nghiệp chế biến, chế tạo 44.015
cơ sở [33].
+ Nguồn thải từ các khu dân cư tập trung;
Khu tập trung dân cư chủ yếu ở các ñô thị lớn nhỏ. Tính ñến tháng
9/2009, cả nước có 754 ñô thị lớn nhỏ (trong ñó, có 54 thành phố trực thuộc
tỉnh, 47 quận, 43 thị xã, 624 thị trấn [33]), tỷ lệ dân số ñô thị năm 2010 chiếm
29% tổng dân số [2]. Dân số năm 2010 cả nước 86.927.700 người, với mật ñộ
263 người/km
2
[33].
+ Nguồn thải từ các bãi rác;
Ở Việt Nam, có 91 bãi rác (ña số bãi rác lộ thiên, 17 bãi rác chôn lấp hợp
vệ sinh thuộc 12/63 tỉnh thành phố). Trong ñó, có 49 bãi rác ñược xếp vào các
cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng (hiện nay, mới có 17 bãi rác ñã hoàn thành xử
lý ô nhiễm triệt ñể; 9 bãi rác ñang tiến hành xử lý; còn 26 bãi rác vẫn chưa có
biện pháp xử lý triệt ñể, vẫn ñang làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng) [2].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
xx
viện; 609 phòng khám ña khoa khu vực; 33 bệnh viện ñiều dưỡng và phục hồi
chức năng; 11.028 trạm y tế). Với tổng số 246.300 giường bệnh [33].
+ Nguồn thải từ các ñiểm tồn dư hóa chất BVTV.
Theo Quyết ñịnh số 1946/2010/Qð-TTg số cơ sở tôn dư hoá chất BVTV
gây ô nhiễm nghiêm trọng và ñặc biệt nghiêm trọng là 240 cơ sở; 95 cơ sở gây ô
nhiễm môi trường phân bố trên một số tỉnh, thành phố.
2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường ở Việt Nam
2.3.1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường
Ở Việt Nam, Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường thuộc Tổng cục
Môi trường ñược thành lập và hoạt ñộng trên lĩnh vực liên quan ñến các lĩnh vực
xây dựng, tích hợp, xử lý, quản lý, lưu trữ, thống kê, bảo quản, khai thác, phát
triển CSDL, tư liệu và hệ thống thông tin môi trường quốc gia.
Năm 2005, Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã phê duyệt dự án xây dựng
một CSDL tích hợp bao gồm các dữ liệu của các ngành thuộc lĩnh vực tài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
xxi
nguyên và môi trường: "CSDL tích hợp tài nguyên môi trường Quốc gia”.
CSDL này bao gồm [12]:
+ Hệ thống quản lý siêu dữ liệu;
+ Hệ thống quản lý danh mục dữ liệu;
+ Hệ thống hỗ trợ truy cập và khai thác;
+ Hệ thống phục vụ hiển thị, trình bày dữ liệu;
+ Hệ thống cung cấp các dịch vụ khác (an ninh bảo mật, quản lý truy cập,
thương mại ñiện tử, quản trị hệ thống…);
+ Xây dựng CSDL tài nguyên môi trường các lĩnh vực.
CSDL tích hợp tài nguyên và môi trường Quốc gia ñược tổ chức theo mô
hình dữ liệu không gian hướng các ñối tượng của hệ thống thông tin ñịa lý
(GIS), các dữ liệu ñược tích hợp trên nền thành phần cơ bản là hạ tầng thông tin
+ Hiện trạng môi trường (từ các hoạt ñộng ñiều tra cơ bản, thống kê, kiểm
kê và nghiên cứu khoa học).
+ Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật (hiện ñang ñược hệ thống hoá
ở các cơ quan, ñơn vị khác nhau theo các tiêu chí, cách thức khác nhau).
Các thông tin, dữ liệu liên quan ñến lĩnh vực môi trường hiện ñang ñược
lưu trữ, quản lý rải rác ở nhiều Bộ, Ngành khác nhau. Hiện nay, Tổng cục ñã
xây dựng ñược một hệ CSDL môi trường bao gồm nhiều CSDL khác nhau,
nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản lý và cộng ñồng. Ngoài các CSDL
mang tính thông tin chung như: Văn bản pháp quy môi trường; tin tức, sự kiện;
công nghệ; dự án, các CSDL chuyên môn bao gồm:
+ CSDL an toàn hoá chất: Quản lý và lưu trữ thông tin có liên quan ñến
các hoá chất ñộc hại phục vụ nhu cầu tìm kiếm và tra cứu thông tin;
+ CSDL sách ñỏ Việt Nam: Cung cấp thông tin liên quan ñến các loài
ñộng thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng;
+ CSDL chỉ tiêu thống kê môi trường: Số liệu về 316 chỉ tiêu thống kê
môi trường thuộc 17 chuyên ñề của bộ chỉ tiêu thống kê môi trường Việt Nam;
+ Thiết lập và ứng dụng chuẩn CSDL GIS môi trường Việt Nam (1999);
xây dựng CSDL GIS về rừng ngập mặn của Việt Nam từ 1990 ñến 1995 (1997);
CSDL GIS cho một số tỉnh thành phố, KCN và vùng trọng ñiểm phía Nam;
CSDL về hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam; các CSDL GIS về
tài nguyên thiên nhiên và môi trường cho gần 40 tỉnh và 7 ngành.
Các thông tin môi trường bao gồm gồm:
+ Trạm quan trắc môi trường;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
xxiii
+ Hiện trạng rừng;
+ Các khu bảo tồn ñất ngập nước, biển;
+ Sự cố môi trường;