Điều chỉnh cơ cấu tài chính đầu tư cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam - Pdf 30

B GIO DC V O TO B TI CHNH
HC VIN TI CHNH

BI PH ANH
ĐIềU CHỉNH CƠ CấU TàI CHíNH ĐầU TƯ
CHO GIáO DụC ĐạI HọC CÔNG LậP ở VIệT NAM

LUN N TIN S KINH T
H NI - 2015

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan bản luận án là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận án
là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận án

Bùi Phụ Anh MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, sơ ñồ, hình
MỞ ðẦU 1
Chương 1: GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP VÀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH




CẤU

TÀI

CHÍNH

ðẦU



CHO

GIÁO

DỤC

ðẠI

HỌC

CÔNG

LẬP 33
1.2.1. Tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học công lập 33
1.2.2. Cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học công lập 39
1.2.3. Tác ñộng của cơ cấu tài chính ñầu tư ñến giáo dục ñại học công lập 50
1.2.4. Các chỉ số ñánh giá hiệu quả phối kết hợp các nguồn tài chính ñầu

CÔNG

LẬP



VIỆT

NAM 61
2.1.1. Những ñổi mới về cơ chế tài chính ñối với các cơ sở giáo dục ñại
học công lập 61
2.1.2. Cơ chế tạo lập các nguồn tài chính trong các cơ sở giáo dục ñại học
công lập 66
2.1.3. Cơ chế phân bổ, sử dụng các nguồn tài chính trong các cơ sở giáo
dục ñại học công lập 73
2.2.

THỰC

TRẠNG



CẤU

TÀI

CHÍNH

ðẦU

TÁC

ðỘNG

CỦA



CẤU

TÀI

CHÍNH

ðẦU



TỚI

SỰ

PHÁT

TRIỂN

GIÁO

DỤC


ðÁNH

GIÁ

VỀ



CẤU

TÀI

CHÍNH

ðẦU



CHO

GIÁO

DỤC

ðẠI

HỌC

CÔNG



TÀI

CHÍNH

ðẦU



CHO

GIÁO

DỤC

ðẠI

HỌC

CÔNG

LẬP 122
2.5.1. Cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học ở các quốc gia trên
thế giới 122
2.5.2. Kinh nghiệm về tạo lập, sử dụng nguồn tài chính cho giáo dục
ñại học 125
2.5.3. Bài học kinh nghiệm 129
Tiểu kết chương 2 131
Chương 3: GIẢI PHÁP ðIỀU CHỈNH CƠ CẤU TÀI CHÍNH ðẦU TƯ
CHO GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM ðẾN NĂM 2020


GIÁO

DỤC

ðẠI

HỌC

NÓI

CHUNG



GIÁO

DỤC

ðẠI

HỌC

CÔNG

LẬP

NÓI

RIÊNG

NHẰM

THÚC

ðẨY

SỰ

PHÁT

TRIỂN

GIÁO

DỤC

ðẠI

HỌC

CÔNG

LẬP



NƯỚC

TA



TÀI

CHÍNH

ðẦU



CHO

GIÁO

DỤC

ðẠI

HỌC

CÔNG

LẬP



VIỆT

NAM 150
3.4.


KH-CN :
KT-XH :
Nð10 :
Nð43 :
Nð49 :
Nð74 :
Nð141 :
Nð15 :
Nð16 :
NCKH :
NCL :
NSNN :
PGS :
PPP :
SV :
THCS :
THPT :
TNDN :
TSCð :
TX :
XDCB :
XHH :
XNK :
Cán bộ viên chức
Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
Chương trình mục tiêu quốc gia
ðào tạo ñại học
Giáo dục ñại học
Giáo dục ñại học công lập
Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội

DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Nội dung Trang
Bảng 1.1: Tỷ suất lợi nhuận ñầu tư vào GDðH của các nước có thu nhập
trung bình và thấp 28
Bảng 2.1: Mức trần học phí ñối với hệ ñại học công lập giai ñoạn 2011-2015 70
Bảng 2.2: Chi NSNN cho các cơ sở GDðHCL 75
Bảng 2.3: Nguồn thu từ học phí của các cơ sở GDðHCL ở Việt Nam 78
Bảng 2.4: Chi TX từ ngân sách cho giáo dục 84
Bảng 2.5: Chi TX cho GDðH theo cơ cấu 84
Bảng 2.6: Chi ñầu tư xây dựng cơ bản 86
Bảng 2.7: Danh mục dự án trong CTMTQG giáo dục 87
Bảng 2.8: Danh mục các dự án vốn vay ODA của Bộ GD&ðT 88
Bảng 2.9: Chi phí hàng năm cho giáo dục tính theo sức mua tương ñương 90
Bảng 2.10: Số lượng giảng viên các cơ sở GDðH trong cả nước 92
Bảng 2.11: Tỷ lệ học sinh nhập học các cơ sở GDðH 2000 - 2008 97
Bảng 2.12: Chi tiêu công cho giáo dục và số năm ñi học ở một số quốc gia
châu Á, 2007-2008 101
Bảng 2.13: Cơ cấu nguồn thu của các trường ñại học công lập ở một số
nước trong khu vực 103
Bảng 2.14: Chi NSNN cho giáo dục năm 2004 125
Bảng 2.15: Chi tiêu công cho giáo dục so với tổng chi tiêu công của
Chính phủ 2007 126
Bảng 2.16: Chi NSNN và người dân cho GDðH 2004 127
Bảng 2.17: Số sinh viên/10.000 dân năm 2005 128
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, HÌNH

Số hiệu Nội dung Trang


nhân lực, ñội ngũ giảng viên có chất lượng, trình ñộ cao ñể ñào tạo nhân lực có
trình ñộ cho ñất nước còn nhiều vấn ñề bất cập, nguồn tài chính ñầu tư từ NSNN
vẫn chiếm ưu thế hơn so với các nguồn tài chính khác, trong khi ñó ngân sách lại có
giới hạn và chúng ta chưa khai thác triệt ñể ñược nguồn lực xã hội ñầu tư cho
GDðH, mà trên nguyên tắc thì GDðH chính là một loại hình dịch vụ vừa mang
tính chất công cộng nhưng cũng mang tính chất cá nhân, nếu người nào có nhu cầu
ñào tạo ñể có ñủ trình ñộ chuyên môn tay nghề theo yêu cầu của công việc thì ñòi
hỏi phải bỏ chi phí ñầu tư. Bên cạnh ñó, chúng ta ñã có những ñổi mới cơ bản về cơ
chế tài chính ñối với các cơ sở GDðHCL với việc nhấn mạnh ñến vấn ñề về tự chủ
tài chính trong các hoạt ñộng của nhà trường. 2

Theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương
khóa XI về ñổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và ñào tạo, ñáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa trong ñiều kiện kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế, trong ñó nhấn mạnh ñến yêu cầu về tăng cường sự tham
gia của toàn xã hội, nâng cao hiệu quả ñầu tư ñể phát triển giáo dục nói chung và
phát triển giáo dục ñại học nói riêng. Chính vì thế, trong tương lai, việc khai thác tốt
nguồn tài chính từ xã hội ñầu tư cho GDðH ñể hạn chế bớt gánh nặng cho NSNN,
nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính ñầu tư thực sự sẽ rất quan
trọng. Từ ñó cho thấy việc ñiều chỉnh cơ cấu tài chính ñầu tư bao gồm cơ cấu nguồn
và cơ cấu phân bổ, sử dụng cho khối ñào tạo là tất yếu xảy ra và cần có những ñề
xuất ñể có thể tạo lập, phân bổ và sử dụng tốt nguồn tài chính ñầu tư cho khối ñào
tạo trên cơ sở tăng cường hơn nữa nguồn lực từ xã hội. Trong bối cảnh này, việc lựa
chọn nghiên cứu ñề tài: “ðiều chỉnh cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học
công lập ở Việt Nam” là thực sự cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- ðề tài nghiên cứu sẽ hệ thống hóa và làm rõ những vấn ñề cơ sở lý luận về

phát hiện trong nghiên cứu, ñồng thời sắp xếp hệ thống các nội dung nghiên cứu
chắt lọc dữ liệu và rút ra suy luận logic bám sát ñối tượng và mục tiêu nghiên cứu
của luận án
Phương pháp so sánh ñược sử dụng trong luận án là phương pháp nghiên
cứu ñể so sánh giữa các vấn ñề nghiên cứu rút ra những ñiểm khác biệt, ưu ñiểm,
tồn tại, hạn chế, từ ñó ñúc rút, hỗ trợ cho việc ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu, ñúng
ñối tượng nghiên cứu.
Phương pháp tư duy logic dùng trong luận án ñể suy luận, kết nối các phân
tích, hệ thống các nội dung nghiên cứu ñể ñi ñến những suy luận, ñánh giá phản ánh
bản chất, ñặc ñiểm của vấn ñề, củng cố các nội dung nghiên cứu bám sát ñối tượng,
mục tiêu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn dùng những minh chứng, tình hình diễn
biến trong thực tiễn ñể minh chứng cho những nghiên cứu lý luận ñảm bảo tính
logic, hệ thống trong toàn bộ công trình nghiên cứu
5. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan ñề tài luận án
Nghiên cứu về tài chính ñối với giáo dục ñào tạo nói chung và giáo dục ñại
học công lập nói riêng ñã ñược triển khai ở nhiều công trình nghiên cứu khác nhau
như luận án tiến sỹ, ñề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, các nghiên cứu chuyên sâu,
tham luận, bài báo… 4

Năm 2004, NCS ðặng Văn Du ñã thực hiện nghiên cứu và bảo vệ thành
công luận án tiến sỹ về ñề tài “Các giải pháp nâng cao hiệu quả ñầu tư tài chính
cho ñào tạo ñại học ở Việt Nam”. Công trình ñã ñạt kết quả nghiên cứu cả về giá trị
khoa học và giá trị thực tiễn với những ñóng góp mới như: Khái quát hoá những
vấn ñề lý luận cơ bản về ñào tạo ñại học ở Việt Nam: quan niệm về ðTðH, các loại
hình ñào tạo ñại học, vai trò của ðTðH ñối với quá trình phát triển KT-XH, cơ cấu
nguồn tài chính và cơ chế quản lý, sử dụng các nguồn tài chính cho ðTðH, phân

Năm 2007, NCS Bùi Tiến Hanh ñã thực hiện nghiên cứu và bảo vệ thành
công luận án tiến sỹ về ñề tài: “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm thúc ñẩy
xã hội hóa giáo dục ở Việt Nam" tại Hội ñồng bảo vệ luận án tiến sĩ cấp Nhà nước
tổ chức tại Học viện Tài chính. Luận án tập trung phân tích nguồn lực xã hội hóa và
cơ chế tài chính xã hội hóa cho giáo dục nói chung và cho cấp giáo dục ñại học nói
riêng. Tác giả ñã phân tích và ñánh giá khá chi tiết các nội dung của cơ chế quản lý
tài chính XHH giáo dục với những nhận ñịnh về những ưu ñiểm cũng như những
tồn tại, bất cập của cơ chế quản lý tài chính chi NSNN cho giáo dục, cơ chế quản lý
thu và sử dụng học phí, cơ chế quản lý tài chính ñối với giáo dục công lập, cơ chế
khuyến khích và quản lý tài chính ñối với giáo dục ngoài công lập… Những ñóng
góp mới của tác giả còn ñược thể hiện ở việc ñưa ra ñược các quan ñiểm ñịnh
hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính ñối với xã hội hóa giáo dục là hoàn
toàn phù hợp với bối cảnh của nước ta hiện nay. Những lập luận và ñánh giá về
thực trạng của cơ chế quản lý tài chính XHH giáo dục làm cơ sở quan trọng cho
việc ñề xuất hệ thống giải pháp. ðiển hình là hệ thống giải pháp về cơ chế khuyến
khích và quản lý tài chính ñối với giáo dục NCL là rất thực tế và có tính khả thi.
Một số công trình nghiên cứu luận án tiến sỹ liên quan ñến tài chính cho giáo
dục ñại học như: Năm 2012, NCS Vũ Thị Thanh Thủy, ñã thực hiện nghiên cứu và
bảo vệ thành công luận án tiến sỹ về ñề tài: "Quản lý tài chính các trường ñại học
công lập ở Việt Nam" (ðại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội); Năm 2012, NCS Trần
ðức Cân ñã thực hiện nghiên cứu và bảo vệ thành công luận án tiến sỹ về ñề tài:
"Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường ñại học công lập ở Việt Nam" (ðại
học Kinh tế quốc dân, Hà Nội); Năm 2002, NCS Nguyễn Thị Kim Dung ñã thực
hiện nghiên cứu và bảo vệ thành công luận án tiến sỹ về ñề tài: “Thu hút và sử dụng
nguồn vốn ñầu tư cho GDðH nhằm phát triển kinh tế ở Việt Nam giai ñoạn 2001-
2010” (ðại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội).
Các công trình nghiên cứu này ñều tập trung vào nghiên cứu về vấn ñề tài
chính ñối với giáo dục ñào tạo nói chung và giáo dục ñại học nói riêng trong gần 1
thập kỷ qua nhằm mục ñích thúc ñẩy phát triển giáo dục ñại học phục vụ sự nghiệp


tính hiệu lực, hiệu quả, công bằng, linh hoạt, sự thừa nhận của cộng ñồng ; ðề tài
ñã ñề xuất hệ thống các quan ñiểm, ñịnh hướng và các giải pháp mới, có giá trị thực
tiễn nhằm ñổi mới cơ chế quản lý tài chính của các trường ñại học công lập ở Việt
Nam, ñặc biệt phải kể ñến các giải pháp: Từng bước tính ñủ chi phí ñào tạo cần 7

thiết trong học phí; ða dạng hóa các nguồn tài chính, nâng cao chất lượng ñào tạo,
gắn ñào tạo với sử dụng, nghiên cứu và chuyển giao KH-CN, tăng cường gắn kết
giữa nhà trường với doanh nghiệp; ðổi mới cơ chế phân bổ nguồn lực từ NSNN;
ðổi mới cơ chế sử dụng và phân phối thu nhập cho CBVC trên cơ sở hoàn thành
nhiệm vụ và theo phương thức cạnh tranh; Nhà nước cần ban hành văn bản quy
ñịnh bắt buộc phân tích tài chính, phân tích các hoạt ñộng của nhà trường theo các
tiêu chí xác ñịnh… Tuy nhiên, một số hạn chế của công trình nghiên cứu như:
Không phân tích tiêu chí ñánh giá mức ñộ hoàn thiện của cơ chế tự chủ tài chính; sẽ
có tính thuyết phục hơn nếu ñề tài có sự khảo sát các tài liệu quốc tế ñã sử dụng tiêu
chí này, ñể phân tích, ñánh giá tính phù hợp khi sử dụng các tiêu chí. Cần bổ sung
nội dung dự báo tổng quan các khía cạnh kinh tế, xã hội, thị trường lao ñộng và của
hệ thống giáo dục ñại học (công lập) ñến năm 2020 ñể có thể ñề xuất giải pháp ñổi
mới cơ chế tài chính ñối với cơ sở giáo dục ñại học giai ñoạn tới.
Trong ñề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu quản lý tài chính giáo dục
ñại học của một số nước trên thế giới” của TS. Vương Thanh Hương ñã ñạt ñược
những kết quả ñáng kể. Cụ thể, ñề tài ñã ñưa ra các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lí tài
chính GDÐH ñược phân tích dựa trên các xu thế và cải cách sâu rộng trong GDÐH
ở các quốc gia trên thế giới như: Xu hướng ñại chúng hoá, xu hướng ña dạng hoá,
tư nhân hoá, bảo ñảm chất lượng. Xu hướng cải cách trong quản lý tài chính giáo
dục theo: mở rộng và ña dạng hóa số lượng nhập học, các tỉ lệ tham gia, số lượng và
loại hình trường; ñổi mới quản lý tài chính trong bối cảnh nguồn lực NSNN ngày
càng hạn hẹp khi phải thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội; yếu tố thị trường và

hiệu quả ñầu tư cho GDðH như: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp, tỷ lệ sinh viên có việc
làm, số lượng công trình nghiên cứu khoa học Khi ñánh giá những hạn chế của
việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các ñơn vị sự nghiệp GDðHCL, ñề tài ñã
nhấn mạnh “Cơ chế kiểm soát hiện hành mới chú trọng kiểm soát tính mục ñích của
hoạt ñộng chi tiêu, mà chưa kiểm soát ñược tính hiệu quả của hoạt ñộng chi tiêu” và
“Tiêu chí ñánh giá hiệu quả của quản lý tài chính khi thực hiện cơ chế tự chủ chưa
ñược hướng dẫn ñầy ñủ, cụ thể”. ðề tài ñã ñề xuất hệ thống tiêu chí ñánh giá hiệu
quả ñầu tư cho GDðH từ NSNN. Các tiêu chí này gắn liền với kết quả ñầu ra ñể có
hiệu quả hơn. Tuy vậy ñể có căn cứ phân tích hiệu quả ñầu tư giữa các khối trường
(kinh tế, kỹ thuật, sư phạm ) và giữa các trường cần bổ sung một số chỉ tiêu như:
Mức kinh phí ñầu tư cho một sinh viên/năm, trong ñó có nguồn NSNN cấp cho một
sinh viên/năm và nguồn thu của trường ñầu tư cho một sinh viên/năm; Mức chi phí
cho một sinh viên/năm, trong ñó có chi phí từ NSNN cho một sinh viên/năm và chi
phí từ nguồn thu của trường cho một sinh viên/năm Tác giả cũng nêu bật cơ chế 9

quản lý chưa hợp lý ñối với nguồn thu ngoài NSNN của các cơ sở GDðHCL như:
Học phí hệ ñào tạo không chính quy; thu liên kết giữa các cơ sở ñào tạo, giữa cơ sở
ñào tạo với các Doanh nghiệp; thu do cho thuê, sử dụng cơ sở vật chất tài sản nhà
xưởng do NSNN ñầu tư cho trường; Những giải pháp và kiến nghị của ñề tài
mang tính khả thi cao bởi ñó là những vấn ñề cấp bách nhiều cơ quan, ñơn vị quan
tâm và từng bước xử lý, như: Luật Giáo dục ðại học, ñổi mới cơ chế quản lý chi
tiêu công,
Nghiên cứu về vấn ñề “Tài chính ñối với cơ sở giáo dục ñại học công lập:
Những vấn ñề cần tháo gỡ” của tác giả Bùi ðức Nam (2014) ñã ñề cập ñến các
nguồn lực tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học ở các nước trên thế giới như nguồn
kinh phí NSNN, học phí, thu từ hợp ñồng nghiên cứu khoa học, hợp ñồng ñào
tạo…các nguồn thu khác… Giữa các quốc gia khác nhau thì cơ cấu nguồn lực cũng

cầu xã hội, cụ thể là ñược quyết ñịnh thu giá dịch vụ trên cơ sở quy ñịnh khung giá
tính ñủ chi phí cần thiết cho ñào tạo; ñược Nhà nước giao vốn bảo toàn và phát triển
vốn; ñược huy ñộng vốn, góp vốn liên doanh liên kết mở rộng cung cấp dịch vụ
theo nhu cầu xã hội…
Trong nghiên cứu “Việt Nam quản lý chi tiêu công ñể tăng trưởng và giảm
nghèo 2004, tập 2: Các vấn ñề chuyên ngành” (Ngân hàng Thế giới, 2005) tập
trung nhiều ñến việc phân tích các chính sách ñối với toàn ngành giáo dục ñào tạo,
những phân tích về kinh phí cho ngành giáo dục và kết quả phát triển ngành giáo
dục. Trong ñó ñã phân tích về cơ cấu chi tiêu công cho giáo dục so với chi tiêu công
cho ñào tạo, cơ cấu chi tiêu công trong giáo dục (các cấp học phổ thông), cơ cấu chi
tiêu công trong ñào tạo (trung cấp dạy nghề và ñại học) trong giai ñoạn 1999-2002,
cơ cấu chi thường xuyên, chi ñầu tư trong giáo dục và cơ cấu chi thường xuyên, chi
ñầu tư trong ñào tạo, phân cấp quản lý ngân sách giữa trung ương và ñịa phương
với việc tăng cường hơn tính tự chủ của cấp quản lý ở ñịa phương về tài chính ñối
với giáo dục. Bên cạnh ñó, công trình nghiên cứu này cũng ñã phân tích về tình
hình ñóng góp của gia ñình học sinh ñối với giáo dục ñào tạo, trong ñó có sự phân
biệt giữa mức ñóng góp của hộ gia ñình cho giáo dục ñào tạo giữa các khu vực, theo
mức thu nhập hộ gia ñình. Như vậy, công trình nghiên cứu ñã khái quát ñược những
vấn ñề về cơ cấu nguồn lực cho toàn ngành giáo dục trong giai ñoạn khoảng hơn
một thập kỷ trước.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu này ñều ñã lập luận, chứng minh và
khẳng ñịnh rằng GDðH ñã trở thành một dịch vụ xã hội, hay là một sản phẩm hàng
hóa công cộng ñơn thuần, do vậy, nó sẽ ñồng nghĩa với việc phải mất chi phí ñầu tư
hay còn gọi là chi phí ñào tạo trong hiện tại ñể có ñược thu nhập trong tương lai. 11

Tuy nhiên, phần nhiều các công trình nghiên cứu tập trung vào nội dung tài chính
cho giáo dục ñào tạo nói chung, còn các nghiên cứu về tài chính cho GDðH chủ


- Thực trạng cơ cấu tài chính ñầu tư cho GDðHCL ở Việt Nam giai ñoạn
2001-2012 nhìn từ cơ chế tài chính ñối với các cơ sở GDðHCL: Mức ñộ hiệu quả
và phi hiệu quả?
- Lựa chọn các giải pháp ñiều chỉnh cơ cấu tài chính ñầu tư cho GDðHCL ở
Việt Nam giai ñoạn tới?
Luận án giải quyết những vấn ñề sau:
Thứ nhất, phân tích những vấn ñề cơ bản về cơ cấu tài chính ñầu tư cho lĩnh
vực GDðHCL;
Thứ hai, phân tích thực trạng cơ cấu tài chính ñầu tư cho các cơ sở
GDðHCL ở Việt Nam;
Thứ ba, hiệu quả phân bổ, sử dụng nguồn tài chính ñầu tư cho GDðHCL
nhìn từ cơ cấu tài chính ñầu tư cho các cơ sở GDðHCL ở Việt Nam;
Thứ tư, nghiên cứu ñề xuất một số giải pháp nhằm ñiều chỉnh cơ cấu tài
chính ñầu tư góp phần thúc ñẩy phát triển GDðHCL ở Việt Nam thời gian tới.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục công trình công bố của tác giả và
danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Giáo dục ñại học công lập và cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo
dục ñại học công lập.
Chương 2: Thực trạng cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học công lập
ở Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp ñiều chỉnh cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học
công lập ở Việt Nam ñến năm 2020 và tầm nhìn ñến năm 2030.
13

Chương 1
14

Giáo dục là hoạt ñộng ñể củng cố sự phát triển và rèn luyện con người về tri
thức, kỹ năng và phẩm chất ñể con người có thể phát triển nhân cách một cách toàn
diện và trở thành những công dân có ích cho xã hội.
ðể ñạt ñược mục tiêu ñó, hệ thống giáo dục quốc dân ở mỗi quốc gia luôn
phải ñược thiết lập phù hợp với lứa tuổi và nhận thức của người học theo thứ tự tự
thấp ñến cao.
Nếu phân loại hệ thống giáo dục quốc dân theo cấp học và trình ñộ ñào tạo,
thì nó bao gồm: (i) giáo dục mầm non; (ii) giáo dục phổ thông; (iii) giáo dục nghề
nghiệp; (iv) GDðH và sau ñại học (sau ñây gọi chung là GDðH). Như vậy, GDðH
là hoạt ñộng diễn ra ở cấp cao nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Ngày nay khi nói ñến giáo dục thì mọi người cũng ñều dễ dàng ñi ñến một sự
nhất trí cao và cho ñó là lĩnh vực quan trọng phải ñược ưu tiên hàng ñầu. ðặc biệt,
sự quan tâm ñó lại hướng nhiều hơn cho giáo dục ở bậc cao mà ta thường gọi là
GDðH. Song quan niệm về GDðH cũng không phải là một cái gì bất biến, trái lại,
nó cũng có những thay ñổi cho phù hợp với hoàn cảnh KT-XH trong từng thời kỳ
cụ thể.
Vào năm 1968 Tổ chức Văn hóa - Giáo dục - Xã hội của Liên hợp quốc (gọi
tắt là UNESCO) ñưa ra quan niệm về GDðH như là “Giáo dục bậc ba” trong hệ
thống giáo dục quốc dân của mỗi nước. Quan niệm ñó của UNESSCO ñã ñược
nhiều nước thừa nhận và nó ñã chi phối mạnh ñến hoạt ñộng GDðH; ñặc biệt là
việc hình thành và xây dựng phương pháp giảng dạy trong các trường ñại học. ðộc
thoại của giáo viên trong giảng dạy ñã ñược coi là phương pháp phổ biến, trò tiếp
thu thụ ñộng bằng cách nghe - ghi, giống như những năm trước ñây ñã từng thực
hiện khi theo học phổ thông.
Bước vào những năm 90 của thế kỷ XX, sự phát triển kinh tế toàn cầu ñã
làm cho mô hình kinh tế của mỗi quốc gia ñã có sự chuyển biến mạnh mẽ; kinh tế

“Trường cao ñẳng ñào tạo trình ñộ cao ñẳng;
Trường ñại học ñào tạo trình ñộ cao ñẳng, trình ñộ ñại học; ñào tạo trình ñộ
thạc sĩ, trình ñộ tiến sĩ khi ñược Thủ tướng Chính phủ giao.
Viện NCKH ñào tạo trình ñộ tiến sĩ, phối hợp với trường ñại học ñào tạo
trình ñộ thạc sĩ khi ñược Thủ tướng Chính phủ giao” [1, ðiều 42, khoản 1].
Ở nước ta còn có một loại cơ sở GDðH ñặc thù với tên gọi là Học viện
nhằm tăng cường gắn kết giữa nghiên cứu khoa học và ñào tạo, giữa lý luận và thực
tiễn. Hình thức Học viện thường ñược thành lập theo các Bộ chức năng.

1
Nghị quyết Hội nghị quốc tế về GDðH, Pari tháng 10/1998. 16

Qua ñó cho thấy, ñể cung cấp dịch vụ GDðH cho nền kinh tế quốc dân ở
nước ta trong vài năm gần ñây ñã có nhiều loại cơ sở ñại học theo các kiểu mô hình
khác nhau, thuộc các cơ quan khác nhau quản lý ñể tham gia vào hoạt ñộng này.
ðào tạo hay còn gọi là giáo dục cấp cao, GDðH là hoạt ñộng ñể cung cấp
cho con người những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái ñộ phù hợp… ñể có thể thực
hiện ñược những công việc chuyên môn trong những lĩnh vực ngành nghề khác
nhau trong xã hội. ðào tạo thực chất cũng là một dạng của hoạt ñộng giáo dục nên
cũng sẽ tuân theo những quy luật và ñặc ñiểm chung của hoạt ñộng giáo dục. Tuy
nhiên sản phẩm của hoạt ñộng ñào tạo chính là hình thành nên ñội ngũ nguồn nhân
lực cho phát triển KT-XH, nên cần có những cơ chế, chính sách riêng có ñể phù
hợp với các hoạt ñộng cũng như các mục tiêu trong phát triển nguồn nhân lực nói
riêng và phát triển KT-XH nói chung.
Theo ñịnh nghĩa của Ngân hàng thế giới: GDðH là giáo dục ở cấp học sau
trình ñộ giáo dục phổ thông, không chỉ bao gồm các trường ñại học mà nó bao gồm
cả các trường cao ñẳng, trung tâm nghiên cứu và thí nghiệm, các tổ chức ñào tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status