BỘ Y TÊ
■
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
HÀ ĐẲNG THÀNH
NGHIÊN
c ú u
DẶC DIỂM THỰD VẬT VÀ THÀNH PHẦN
■ ■ a
HOÁ HỌC CỦA RỄ NGƯU BÀNG THU HÁI TẠI SAPA
■ ■
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHOÁ 2002
Người hướng dẫn: TS. N guyễn T h ế u A n ^
TS. T h ái N guyễn H ù ng T h u
Nơi thực hiện: Bộ m ôn Dược học cổ truyền
Bộ m ôn Hoá Phân tích
Bộ môn Thực vật
Bộ môn Dược liệu
Trường Đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: 03.2007 - 05.2007
HÀ NỘI - 05.2007
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, bên cạnh sự cố gắng
của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các thầy cô
giáo, bạn bè và người thân.
Nhân dịp hoàn thành khóa luận, tôi xin bày tỏ lòng biết 0fn sâu sắc đến:
TS. Nguyễn Thái An
TS. Thái Nguyễn Hùng Thu
là những người đã trực tiếp hưótig dẫn chỉ bảo trong suốt thời gian làm đề tài.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm 0fn tói ThS. Hoàng Quỳnh Hoa - Bộ
môn Thực vật, người đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện phần nghiên cứu đặc
điểm thực vật.
9
1.4. MỘT SỔ BÀI THUỐC c ó RỄ NGUƯ b à n g
10
PHẦN 2. THỰC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ
12
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u
12
2.1.1. Nguyên liệu 12
2.1.2. Phưoỉng tiện
12
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu
13
2.2. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 13
2.2.1. Kết quả nghiên cứu về thực v ật
13
2.2.1.1. Mô tả cây 13
2.2.2. Kết quả nghiên cứu về hóa học
17
2.3. BÀN LUẬN 40
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT
42
3.1. KẾT LUẬN 42
3.1.1. Về thực vật 42
3.1.2. V ềhoáhọc 42
3.2. ĐỀ XUẤT 43
TÀI LIÊU THAM KHẢO 44
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
thực vật và thành phần hoá học của rễ Ngưu bàng thu hái tại Sapa” được tiến
hành với các mục tiêu sau:
1. Xác định đặc điểm thực vật và tên khoa học của cây Ngưu bàng thu
hái tại Sapa.
2. Định tính thành phần hoá học và xác định hàm lượng một số thành
phần chính trong rễ Ngưu bàng.
PHẦN 1
TỔNG QUAN
1.1.THựC VẬTHỌC
1.1.1. VỊ trí phân loại của chi Arctium L.
Theo [6], [11], [14], [15], [17], [19] vị trí của chi Arctium trong hệ
thống phân loại thực vật được tóm tắt như sau:
Ngành Magnoliophyta (Ngọc Lan)
Lớp Magnoliopsida (Ngọc Lan)
Phân lớp Asteridae (Cúc)
Bộ Asterales (Cúc)
Họ Asteraceae (Cúc)
Phân họ Tubuliflorae (Hoa ống)
Qii Arctium
1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Arctium L.
Cây thảo, lá ở gốc xếp hình hoa thị, lá ở thân mọc so le. Cụm hoa đầu
có bao chung, gồm nhiều lá bắc kéo dài thành mũi nhọn, có móc ở đỉnh, khi
chín sẽ thành móc quặp giúp cho sự phát tán nhờ động vật. Chi Arctium gồm
10 loài phân bố ở vùng ôn đới cựu lục địa [10]. ở nước ta có nhập trồng một
loài \à Arctium lappa L [1].
1.1.3. Đặc điểm thực vật và phân bô của loài Arctium lappa L.
1.1.3.1. Đặc điểm thực vật
Ngưu bàng có tên khoa học là Arctium lappa Linn. Asteraceae. Cây còn
có các tên gọi khác như Đại đao, Á thực, Hắc phong tử, Thử niêm tử [9].
Cây thảo lớn, sống 2 năm, thân thẳng có khía và phân nhánh, cao l-2m.
dùng KOH 2% thuỷ phân thì sinh ra arctigenin-4-gentiobiosid) [17],
arctigenin [20],[28], (+)-7,8-dydehydro arctigenin [18], diarctigenin, các
lappa-ol A, B, c, D, E, F, H, neoarc-B, các etignan A-E, neoarctiin-A,
neoarctiin-B [18].
Nhóm sterol: daucosterol [19], [29].
Nhóm polysaccharid: Inulin [19].
Nhóm dầu béo 15-30% [17], 25-30% [14]. Thành phần chủ yếu gồm
các glycerid của các acid palmatic, stearic, oleic [14], acid arachidic, một ít
acid stearic, acid palmatic, trị số lod là 138,83 [17].
Nhóm các thành phần khác: acid chlorogenic, matairecinol [19], [20],
[29], germacranolid [19].
0CM3
A rcrigeoia
Arctiiii
1.2.2. Trong lá:
Trong lá Ngưu bàng có chứa arctiol (8a- hydroxyeudesmol),
fukinon (dehydrofukinol), fukinol, fukinanolid, p-eudesmol, petasitolon,
eremophilen, taraxasterol, onopor- dopicrin [19], arctiin và arctigenin [25].
Ngoài ra trong lá còn chứa men oxydase [14].
1.2.3. Trong rễ (Ngưu bàng căn):
Theo một số tài liệu cho thấy trong rễ Nguii bàng có chứa:
Nước: 70% [17].
Nhóm polysaccharid gồm có inulin khoảng 50% [19], 45% [9], (có khi
tói 70% [14]), Aretose [17], glucose 5-6% [14], fructan [22], fructofumaran
có trọng lượng phân tử thấp (một dạng inulin) [26].
o OH H
Inulin
Albumin 2% [17].
Hợp chất Acetylen: polyacetylen [19], [30]; hàm lượng 0,001-0,002%
(tính theo dược liệu khô kiệt), bao gồm chủ yếu 1,11 - didecacdien - 3,5,7,9
Trong rễ tươi có tinh dầu, tanin, acid stearic, một carbua hydrogen và một
phytosterol [9].
1.3. TÁC DỤNG VÀ CỒNG DỤNG
1.3.1. Tác dụng dược lý
❖ Tác dụng kháng khuẩn:
Ngưu bàng có hoạt tính kháng khuẩn cao [18]. Thuốc ngâm hạt Ngưu
bàng trong ống nghiệm (1/2) có tác dụng đối với nhiều loại nấm gây bệnh và
có khả năng ức chế ở các mức độ khác nhau. Rễ cũng có tác dụng kháng
khuẩn và kháng nấm [17].
❖ Tác dụng hạ đường huyết:
Theo [15], cao rễ Ngưu bàng có tác dụng hạ glucose máu.
❖ Tác dụng ức chếHTV và tế bào ung thư:
Theo nghiên cứu, arctigenin có tác dụng ức chế sự tăng dòng tế bào gây
ung thư tuyến tụy bằng cách làm giảm sự tổng hợp glucose [20]. Dịch chiết
methylen diclorid của Ngưu bàng và artigenin phân lập từ Ngưu bàng có tác
dụng làm giảm nguồn dinh dưỡng của yếu tố gây độc tế bào ở nồng độ 0,01
microgam/ml với hiệu quả 100% [20]
Rễ Ngưu bàng có tác dụng chống khối u [17], [30] (tuy nhiên tác dụng
này mới được thử nghiệm ban đầu trong ống nghiệm và trên động vật, chưa
được thử nghiệm trên người [30]); có khả năng ức chế sự phát triển của virus
HIV [27].
Baicalin và genistin ức chế chọn lọc trên DNA polymerase của động
vật có vú, trong đó genestin là dược chất kháng đột biến, ức chế chọn lọc trên
hoạt động của TdT [28].
♦♦♦ Tác dụng trên gan và chống viêm:
Cao toàn phần rễ Ngưu bàng có tác dụng bảo vệ gan trên mô hình gây
tổn thương gan bằng CCI4 và có tác dụng chống viêm trên mô hình gây phù
chân chuột bằng carragenin [24]; baicain trong dịch chiết methylen diclorid
của Ngưu bàng có tác dụng chống viêm và hạ nhiệt [28].
❖ Tác dụng giảm ho:
Gout [19]. Nhân dân Châu Âu còn dùng lá non và thân Ngưu bàng, có khi cả
rễ giã nhỏ đắp vào nơi rắn rết độc cắn, côn trùng, ong, muỗi đốt (có thể do tác
động của các men oxydase có nhiều trong lá và thân) [21 ].
1.4. MỘT SỐ BÀI THUỐC c ó RỄ NGUU bà n g
- Trị nhiệt độc, đau răng, răng lợi sưng đau:
Ngưu bàng căn 1 đồng cân, giã nước, cho chút muối, nấu thành cao,
mỗi lần dùng bôi lên răng lợi. Ngày bôi 2 - 3 lần [17].
- Trị trĩ lở:
Ngưu bàng căn, lệ lô căn hầm cùng ruột già lợn, uống [17].
- Trị tai tự nhiên sưng:
Rễ Ngưu bàng rửa sạch, cắt vụn, giã nhừ, lấy nước 1 thăng, nấu thành
cao đắp lẽn trên chỗ sưng [17].
- Trị chân tay mềm yếu, mệt mỏi không có sức:
Rễ Ngưu bàng hầm gà, hầm thịt uống [17].
- Chữa đường huyết cao, mụn nhọt ỉở ngứa:
Rễ Ngưu bàng 20g
Hà thủ ô 12g
Thiên hoa phấn 12g
sắc uống [19].
Chữa ung thư đại tràng:
Nguu bàng căn: 20g
Xích tiểu đậu: 8g
Đương quy: 12g
Đại hoàng: 6g
Bồ công anh: 12g
Tất cả đem xay nhỏ hoặc tán bột, ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 6-lOg [16].
PHẦN 2
THựC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú ư
2.1.1. Nguyên liệu
trong [2] và [4].
- Xác định độ ẩm dược liệu bằng máy xác định độ ẩm SATORIƯS.
- Định tính bằng SKLM theo phương pháp ghi trong [13].
2.2. KẾT QUẢ THỤC NGHỆM
2.2.1. Kết quả nghiên cứu về thực vật
2.2.1.1. Mô tả cây
Tên Việt Nam: Ngưu bàng.
Cây thảo, sống 2-3 năm, cao l-l,5m.
Thân chưa phát triển cho đến khi cây chưa
ra hoa. Đến thời kỳ ra hoa, thân phát triển
lên thẳng khoảng l-l,5m, phân nhánh, có
lông. Lá mọc ở gốc hình hoa thị có phiến lá rộng 40-50cm, dài 40-50cm; mặt
dưới có nhiều lông trắng, gốc hình tim rõ, đầu nhọn, mép lượn sóng cuống dài
50-60cm, gốc màu tím. Rễ cọc hình trụ tròn và dài, sau 1 năm có đưcmg kính
khoảng 2cm, dài khoảng 30cm; sau 2 năm có thể đạt đường kính 8-lOcm, dài
50-70cm. Hoa màu đỏ hay tím nhạt, các lá cùa bao chung kéo dài thành mũi
nhọn có móc ở chóp. Quả bế. (Hình 2.1 và Hình 2.2).
fíình 2.1 - Cây Ngưu bàng
2 335PM
Hình 2.2 - Mẫu thu hái tại thực địa
1. Cây tại thực địa 4. Rễ biến thái
2. Rễ tươi 5. Mẫu ép khô
3. Cây tươi ' 6. Rễ cọc đặc trưng
Qua mô tả đặc điểm hình thái của cây, đối chiếu các tài liệu tham khảo,
dưói sự giúp đỡ của ThS. Hoàng Quỳnh Hoa, mẫu nghiên cứu được kiểm định
tên khoa học là Arctium lappa D.c. Asteraceae.
Tiến hành làm tiêu bản mẫu cây khô, tiêu bản được nộp tại phòng tiêu
bản Bộ môn Thực vật - Trường Đại học Dược Hà Nội (HNIP) với mã số tiêu
bản là HNTP/15215/07. (Phụ lục 1).
2.2.I.2. Đặc điểm vỉ phẫu
8. Libe
2.2.I.3. Đặc điểm vỉ học bột
Bột dược liệu có màu vàng nâu, mùi thơm, vị hơi đắng, ngọt. Quan sát
dưới kính hiển vi thấy (hình2.4) : Mảnh bần màu vàng đậm (2). Mảnh mô
mểm là các tế bào thành mỏng hình đa giác (3). Các bó sợi gồm nhiều sợi xếp
sát nhau (4), (5). Nhiều mảnh mạch, bao gồm mạch mạng (7) và mạch xoắn
(6). Tinh thể canxioxalat hình khối nằm độc lập (8) hay nằm trong mảnh mạch
mạng (9). Các hạt tinh bột hình cầu, có khi là hạt tinh bột đơn (11) hay kép
(10). Inulin là những khối hình cầu thường bị vỡ thành các khối hình đa giác
màu vàng nhạt (12), (13). (ffinh 2.4).
Hình 2.4 - Đặc điểm bột rễ Ngưu bàng
7. Mảnh mạch mạng
9. Tinh thể canxioxalat
10. Hạt tinh bột kép 3
11. Hạt tinh bột đơn
12. Khối inulin
13. Khối innulin
1. Bột dược liệu
2. Mảnh bần
3. Mảnh mô mềm
4. Bố sợi
5. Bó sợi
6. Mảnh mạch xoắn
8. Mảnh mạch mạng mang tinh thể canxioxalat
2.2.2. Kết quả nghiên cứu về hóa học
2.2.2.1. Định tính các nhóm chất trong dược liệu bằng phản ứng hoá học
❖ Định tính ýĩavonoid
Lấy khoảng lOg dược liệu đã làm nhỏ vào bình Soxhlet rồi chiết với
ether dầu hoả cho đến khi dung môi trong bình chiết không màu. Dược liệu
được lấy ra làm khô, cho vào bình nón, thêm 100 ml cồn 90°, đun cách thuỷ
tím đỏ. Phản ứng dương tính.
- Phản ứng Baljet:
Lấy Iml dịch chiết cồn ở trên, thêm 0,5 ml thuốc thử Baljet vừa mới pha
gồm 9,5 ml acid picric và 0,5 ml dd NaOH 10%, không thấy xuất hiện màu da
cam ờ mẫu thử. Phản ứng âm tính.
- Phản ứng Legal:
Lấy 1 ml dịch chiết cồn ở trên, thêm 3 giọt thuốc thử Natri nitroprusiat
0,5% và 2 giọt dung dịch NaOH 10% không thấy xuất hiện màu đỏ ở mẫu thử
Phản ứng âm tính.
Kết luận: Trong dịch chiết của mẫu nghiên cứu không có glycosid tim.
*x* Định tính alcaloid
Lấy 2g dược liệu đã làm nhỏ, cho vào bình nón dung tích 100 ml, thêm
30 ml dung dịch H2SO4 2%, đun sổi trong 20 phút. Để nguội, lọc dịch chiết
vào bình gạn dung tích 100 ml, kiềm hoá dịch lọc bằng dung dịch NH4OH 6N
đến pH kiềm (thử bằng chỉ thị màu). Chiết alcaloid dưới dạng base bằng
chloroform (10 ml X 3 lần), sau đó chuyển alcaloid sang dạng muối bằng cách
lắc với dung dịch
H2SO4 2 %, Gạn lấy nước để làm các phản ứng định tính:
- Phản ứng với thuốc thử Mayer:
Cho Iml dịch chiết vào ống nghiệm nhỏ, thêm 2-3 giọt thuốc thử Mayer
thì không thấy xuất hiện tủa trắng hay vàng nhạt ở mẫu thử. Phản ứng âm
tính.
- Phản ứng với thuốc thử Bouchardat:
Cho Iml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 2-3 giọt thuốc thử
Bouchardat thì không thấy có kết tủa nâu ở mẫu thử. Phản ứng âm tính.
- Phản ứng với thuốc thử Dragendorjf:
Cho 1 ml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 2 giọt thuốc thử, không thấy
kết tủa vàng cam hay đỏ ở mẫu thử. Phản ứng âm tính.
Kết luận: Trong dịch chiết của mẫu nghiên cứu không có alcaloid.
Định tính coumarin
một phiến kính trên đó có đặt ít bông thấm nước lạnh. Đun nhẹ dưói nắp
nhôm. Sau 5 phút lấy lam kính ra, để nguội, soi dưới kính hiển vi thấy tinh thể
hình kim không màu. Nhỏ thêm 1 giọt KI 10% lên phiến kính, soi dưói kính
hiển vi thấy tinh thể hình kim màu tím. Phản ứng dương tính.
Kết luận: Trong dịch chiết của mẫu nghiên cứu có coumarin.
♦♦♦ Định tính tanin
Cho vào bình nón dung tích 100 ml khoảng 3g bột dược liệu, thêm
20ml nước cất, đun sôi trên bếp qua lưới amian trong thời gian khoảng 10
phút, lọc nóng, dịch lọc được làm các phản ứng:
- Phản ứng với dd PeCỈỊ 5%:
Lấy Iml dịch thử cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt dd FeQ3 5%, thấy
xuất hiện màu xanh đen ở mẫu thử. Phản ứng dương tính.
- Phản ứng với dd gelatin 1%:
Lấy Iml dịch cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt gelatin 1 % thấy xuất
hiện tủa bông trắng ở mẫu thử. Phản ứng dương tính.
- Phản ứng với dd chì acetat 10%:
Cho Iml dịch lọc vào ống nghiệm, thêm vài giọt chì acetat 10%, thấy
xuất hiện tủa bông. Phản ứng dương tính.
- Phản ứng với đồng acetat 10%:
Cho Iml dịch lọc vào ống nghiệm, thêm vài giọt đồng acetat 10% thấy
xuất hiện tủa xanh đen. Phản ứng dương tính.
Kết luận: Trong dịch chiết của mẫu nghiên cứu có tanin.
❖ Định tính saponin
- Quan sát hiện tượng tạo bọt:
Qio Ig bột dược liệu vào ống nghiệm to, thêm 5 ml nước cất, lắc mạnh
trong 5 phút thấy bọt tạo thành rất ít, cột bọt mất sau 5 phút. Phản ứng âm
tính.
- Các phản ứng tạo màu:
Lấy 5g bột dược liệu đã làm nhỏ cho vào bình nón lOOml, cho vào đó
30ml cồn 90“, đun cách thuỷ sôi trong 5 phút, ỉọc lấy dịch cồn. Thêm vào dịch