Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của dược liệu lá mua - Pdf 30

BỘ YTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
PHẠM THỊ PHUƠNG THUÝ
NGHIÊN CỨU VỂ ĐẶC ĐlỂM THựC VẬT VÀ
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA
DƯỢC LIỆU LÁ MUA
(Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ đại học khoá 2002-2007)
Người hướng dẫn :
Nơi thực hiện :
Thời gian thực hiện :
PGS.TS.VŨ VĂN ĐIỀN
Bộ môn Dược Học cổ Truyền
Bộ môn Thực Vật
2/2007-5/2007
Hà Nội, Tháng 5/2007
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp, tôi đã
nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo. Tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tớ i:
PGS. TS. VŨ VẢN ĐIỀN - Bộ môn Dược học cổ truyền
Là những người thầy trực tiếp hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý
báu cho tôi
Tôi cũng xin cảm ơn ThS. Nguyễn Quốc Huy - Bộ môn Thực vật cùng
các thầy cô giáo, các cán bộ, kỹ thuật viên của các bộ môn: Dược học cổ
truyền, Thực vật, Dược liệu, các phòng ban trong trường Đại học dược Hà Nội,
Viện Dược liệu, Khoa Sinh ĐHKHTN - HN, Viện Sinh thái và tài nguyên sinh
vật, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khoá luận này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ofn tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn
khích lệ, động viên tôi để tôi hoàn thành khoá luận này.
Hà Nội, ngày 22/05/2007
Sinh viên

: Chloroform
CSB
; Chỉ số bọt
Dc
: Dịch chiết
dd
: Dung dịch
ĐHKHTN
; Đại học khoa học tự nhiên
EtOAc
: Ethyl acetat
NXB
: Nhà xuất bản
MeOH
: Methanol
SKLM
: Sắc ký lớp mỏng
STT
: Số thứ tự
r r
: Thuốc thử
uv
: Phổ tử ngoại
1. Bảng 1. Thí nghiệm phân biệt Saponin triterpenoid và Saponin Steroid 21
2 Bảng 2. Kết quả định tính các nhóm chất trong dược liệu Mua 26
3 Bảng 3. Thí nghiệm xác định CSB 28
4 Bảng 4. Kết quả định lượng Saponin toàn phần 29
5 Bảng 5: Kết quả SKLM của Saponin trong hệ MI 1 30
6 Bảng 6. Kết quả định lượng Flavonoid toàn phần 34
7 Bảng 37. Kết quả SKLM của Flavonoid trong hệ S5 36

- Nghiên cứu một số đặc điểm thực vật, xác định tên loài, mô tả đặc điểm
vi học của loài nghiên cứu góp phần kiểm nghiệm dược liệu.
- Định tính các nhóm chất trong dược liệu.
- Định lượng Saponin, Flavonoid có trong dược liệu và phân tích trên sắc
ký lóp mỏng.
PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHI MELASTOMA
1.1.1. Vị trí phân loại
Theo các tài liệu [6], [9], [13], [16] cây Mua có vị trí phân loại như sau:
Giới Thực vật (Plantae)
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
Phân ngành Ngọc lan {Magnoliophytinà)
Lớp ngọc lan (Magnoỉiopsida)
Phân lớp hoa hồng (Rosidae)
Liên bộ sim (Mỵrtanae)
Bộ sim {Myrtales)
Họ mua (Meỉastomataceae)
Chi Melastoma
1.1.2. Đặc điểm chung của họ Mua- Melastomataceae
Cây thảo, cây bụi hay cây gỗ, ít khi là dây leo, cành mọc đối. Lá đơn mọc
đối hay mọc vòng, phần lớn có 3-9 gân dọc, ít khi gân lông chim, không có lá
kèm.
Cụm hoa chùm hay xim ngắn. Hoa to màu sắc đẹp, hoa đều, lưỡng tính, 4-
5 lá đài liền nhau thành ống, rời hay dính với bầu, các thuỳ lợp hay ít khi van; 4-
5 cánh hoa lợp, rời ít khi hợp ở gốc, thường có vòng; tràng phụ giữa cánh hoa và
nhị. Số nhị bằng hay gấp đôi số cánh hoa; chỉ nhị 10 thường có khuỷu và gập lại;
bao phấn 2 ô, mở bằng lỗ ở đỉnh, ít khi mở bằng 2 kẽ; trung đới thường có phần
phụ. Bầu phần lớn nửa dưới hay dưới, 2 đến nhiều ô, vòi đơn, đính noãn ở trung
trụ, ít khi đính noãn gốc hay bên. Quả nang hay quả mọng, hạt thưòỉng nhỏ,
không có phôi nhũ. [18]

từ vùng núi thấp đến các tỉnh vùng trung du, đôi khi gặp cả ở đồng bằng và hải
đảo. Cây đặc biệt ưa sáng, chịu được hạn và có thể sống được trên nhiều loại đất.
Cây thường mọc rải rác hay tạo thành quần thể thuần loại trên các đồi, nương
rẫy, bờ ruộng cao ở vùng núi và ven rừng. Mua cùng với sim, chổi xuể được coi
là cây chỉ thị trên đất chua, nghèo dinh dưỡng. Mùa ra hoa quả hàng năm thụ
phấn nhờ côn trùng hoặc gió, tái sinh tự nhiên từ hạt. Quả mua chín là nguồn
thức ăn của một số loài chim, thú; hạt giống của nó phát tán đi khắp nd theo
chân chim, thú. [19]
Trong luận văn chúng tôi tập trung nghiên cứu loài này.
1.1A.2. Melastoma sanguineum Sims (M. decem-fidum Roxb.)., thường gọi là:
Mua bà, mua đỏ, dừ thông, cẩm cang (Thái)
Cây bụi, cao 1- 2 m, có khi hơn. Thân cành hình trụ có lông tơ rải rác, khi
non màu hồng, sau màu đỏ. Lá mọc đối, hình bầu dục hoặc mác thuôn, dài 8-17
cm, rộng 1,5- 5 cm, gốc tròn, đầu thuôn nhọn, hai mặt có lông cứng, gân lá 5 hằn
rõ ở mặt trên và nổi lên ờ mặt dưód, có màu đỏ máu; cuống lá dài 1 -2 cm, có
màu đỏ, lông mềm dày.
Cụm hoa mọc ở đầu cành thành xim, rất ngắn; lá bắc to, có lông ngắn ở
lưng và lông mi ở mép; hoa to 3- 5, màu hồng hoặc màu tím; đài màu lục phủ
lông ngắn, có 5-7 răng hình tam giác hoặc kinh mác hẹp; tràng 5-7 cánh thìa,
nhẩn; nhị 10-14 có bao phấn màu đỏ ở những nhị to và màu hồng ở những nhị
nhỏ; trung đới có màu vàng cam, có
2 tai nhỏ ở gốc, chỉ nhị màu vàng; bầu hình
cầu và hàn liền ở nửa dưới.
Quả mọng, dai, có lông dài.
Mùa ra hoa quả: tháng 5-7.
Phân bố ở Ấn Độ, Myanma, bán đảo Malaysia, Việt Nam, Campuchia. Cây
thường mọc ven rừng hoặc trên đồi có đất ẩm, phân bố rải rác khắp nước ta. ở
Camphuchia, rễ được dùng trị bệnh về gan với vàng da. Nước hãm rễ dùng uống
trị đau đầu, choáng váng, ở Trung Quốc, người ta dùng toàn cây, nhất là rễ trị: ỉa
chảy, ỉa ra phân đen, rong kinh, vết thương chảy máu. [19].

Hoa hình xim ở ngọn nhánh, lá bắc tam giác; đế hoa cao 1 cm, đầy lông
lún phún dính nhau 2- 3 ở gốc, cánh hoa dài 2 cm, nhị 10, bầu 5 ô.
Phân bố ở Campuchia và Việt Nam thường gặp trong rừng rậm, vùng núi
Thừa Thiên- Huế cho tới Kontum, Lâm Đồng. Cây mọc ở rìa rừng vùng núi lên
đến độ cao trên 700 m.
Quả chín có thể ăn được, ở Campuchia, nhân dân ở vùng núi Đậu Khổn ở
độ cao 700 m thường ăn quả chín và dùng rễ làm một số loại thuốc uống hạ sốt.
[17].
1.1.4.6. Melastoma malabathricum L., thường gọi là: Mua sẻ tẽ bông.
Cây bụi cao 1- 3 m, có nhánh phủ lông dạng vảy, lá hình xoan hay xoan
thuôn, tù ở gốc, nhọn ở đầu, dài 5-14 cm, rộng 2- 6 cm, ráp, có lông nhỏ cứng
nằm rạp xen với những tơ vảy trên các gân.
Hoa màu hồng hay tím xếp thành cụm hoa dạng ngù có nhiều hay ít hoa.
Quả mọng bao bỏfi đế hoa, có lông và thường rã ra không đều nhau. Hạt
nhiều, nhỏ, có u lồi, cong.
Phân bố ở Châu Á và Châu Phi, vùng nhiệt đới. Thường gặp trong các trảng
có cây gỗ lớn một số vùng ở Bắc Việt Nam và gặp nhiều ở Miền Nam Việt Nam
Quả hơi nạc, có thịt màu đỏ hơi thơm và có vị se, ăn được. Hoa có thể dùng
làm thuốc nhuộm màu đỏ. Lá dùng trị ỉa chảy và lỵ. Lá và chồi hoa được dùng
như chất làm săn da trong bệnh khí hư và ỉa chảy mạn tính.
ở Malaysia dùng ngoài, nước sắc rễ được sử dụng làm thuốc súc miệng trị
sâu răng. [17].
1.1.4J. Melastoma dodecandrum Lour., thường gọi là: Mua thấp, mua núi, mua
lùn
Cây nhỏ sum xuê, phân nhánh nhiều. Thân mọc bò bén rễ, sau đứng thẳng,
màu lục hay tím đỏ. Lá nhỏ, mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng, gốc tù, đầu
nhọn, hai mặt nhẵn, có 3 gân nổi rõ ở mặt trên; cuống lá mảnh, có lông ngắn.
Hoa nhỏ màu hồng hoặc đỏ tím, mọc riêng lẻ hoặc 2- 3 cái ở ngọn thân và
đầu cành; lá bắc 2, nhỏ; đài có 4- 6 răng, có lông ở mép; ống đài có lông nhỏ;
tràng 4- 6 cánh mỏng cũng có lông ở mép; nhị 8- 12, bao phấn uốn cong, có tai ở

- Tính vị: Mua có vị đắng chát, tính bình. Có tác dụng giải độc tiêu
thũng, tán ứ tiêu tích trê, thu liễm cầm máu.
- Công dụng: Thường dùng điều trị: khó tiêu, viêm ruột, lỵ trực trùng,
viêm gan; nôn ra máu, ỉa ra phân đen, bầm tím, tụ máu sưng tấy.
- Cách dùng: dùng rễ, lá khô 30- 60 g sắc nước uống. Lá tươi giã nát, đắp
lên vết bỏng hoặc vết thương chảy máu để cầm máu. Dân gian còn dùng lá chữa
vết thương có giòi ở trâu và trị rắn cắn .
1.3. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC.
Theo tài liệu [19]: lá mua (Melastoma candidum D.Don) chứa castalagin,
procyandin B - 2, helichrysolid.
Chất castalagin, procyandin B - 2, helichrysolid đều có tác dụng hạ huyết
áp. Lá, quả và rễ Mua đều có tác dụng gây săn, se (astringent).
1.4. MỘT SỐ BÀI THUỐC c ó VỊ THUỐC [17], [19],
1.4.1. Lỵ trực trùng:
Lá mua 60 g, Thồm lồm 60 g. Nấu nước uống.
1.4.2. Mụn nhọt đinh râu:
Lá mua tươi giã hơ nóng đắp. Có thể phối hợp với lá cà pháo
1.4.3. Bị tụ máu sưng tấy:
Lá mua tươi giã nát, trộn với ít nước vo gạo đắp. Hoặc giã nát lá mua tươi,
chế thêm ít giấm, chưng nóng đắp.
1.4.4. Kinh nguyệt không đều:
Lá mua 50 g sắc với 200 ml nước còn 50 ml uống trong ngày.
1.4.5. ứ huyết sau khi sinh đẻ:
Lá mua 20 g, lá me đất: 20 g. Sao vàng sắc uống.
1.4.6. Chữa vàng da: dùng các bài thuốc sau
- Lá mua: 20 g, lá thài lài tía 20 g, lá cối xay 20 g, lá khổ sâm 20 g, lá rau
má 20 g. Sắc đặc, uống làm 2 lẩn trước bữa ăn.
- Lá mua 20 g, nhân trần 20 g, chè vằng 12 g, chi tử 12 g, vỏ núc nác 12 g,
lá bồ cu vẽ 12 g, rau má 12 g, thanh bì 8 g. sắc nước uống hoặc cô đặc thêm
đường làm siro uống.

y Mỏ tả đâc điểm thưc vât và kiểm tra tên khoa hoc mẫu nghiên cứu
- Quan sát, mô tả cây tại thực địa. Lấy mẫu và làm tiêu bản khô.
- Đối chiếu mẫu cây thu hái với các tài liệu về thực vật và mẫu lưu tại các
trung tâm khoa học lớn: Viện Dược liệu, Khoa Sinh ĐHKHTN- HN, Viện Sinh
thái và tài nguyên sinh vật, Phòng tiêu bản trường Đại Học Dược - Hà Nội.
> Nghiên cứu đăc điểm vi hoc (làm vi phẫu thân, lá, soi bột) theo các
phương pháp ghi trong tài liệu [3], [7], [11], [14], [15].
2.1.2.2. Nghiên cứu về hoá học
> Đinh tính các nhóm chất trong dươc liêu theo phương pháp phân tích hoá
thực vật ghi trong tài liệu [2], [4], [5].
> Nghiên cứu Saponin
- Định tính Saponin bằng sắc kí lớp mỏng dùng bản mỏng tráng sẵn
Silicagel GF254 (Merck), đo chỉ số tạo bọt, các phản ứng chung theo các phương
pháp ghi trong tài liệu [2], [4].
- Định lượng Saponin toàn phần bằng phương pháp cân.
Chiết Saponin toàn phần bằng dung môi hữu cơ thích hợp, tinh chế sơ bộ,
bốc hơi dung môi thu được cắn Saponin toàn phần. Sấy cắn đến khối lượng không
đổi, cân, tính hàm lượng theo dược liệu khô tuyệt đối.
Hàm lượng Saponin toàn phần được tính theo công thức:
s =

Ị :

xioo
dxạ-b)
Trong đó:
S: Hàm lượng Saponin tính theo dược liệu khô tuyệt đối(%)
c; Khối lượng Saponin toàn phần (g).
d: Khối lượng dược liệu đem chiết (g).
b: Hàm ẩm của dược liệu (%)

loại nhỏ có bao phấh màu đỏ, uốn lượn, trung đới màu vàng, ở dưới bao phấn có
2 tai tròn cong về phía trên. Bầu đưóí, đíoh noãn trụ giữa. Vòi nhụy màu đỏ, đầu
nhụy màu lục (hình 2,4). Quả nang, nhiều lông thô dạng vảy, có nhiều hạt nhỏ.
Hình 2: Hoa cây Mua
la
2b
4a
Ib
3a
Hình 3: Cành lá Mua
2a
3b
II 12 Í3 14 15 ti 17
4b
Hình 4: Cấu tạo hoa Mua
1. Bầu hoa; 2: Đài; 3: Nhị hoa; 4: Nụ hoa
Lấy mẫu cây về ép khô, lưu tại phòng tiêu bản (HNIP/15303/07), Bộ môn
Thực vật, trường Đại học Dược - Hà Nội và dùng để đối chiếu với mẫu lưu tại
một số cơ quan nghỉên cứu khoa học.
> Từ đặc điểm hình thái và đối chiếu với khoá phân loại, các tài liệu [18],
[19]; đối chiếu với mẫu tiêu bản cây khô lưu tại khoa Sinh- trường ĐHKHTN số
1321 - do Karsten Meyer của Institute of Systematic Botany, university of Mainz,
Germany nghiên cứu; đối chiếu với mẫu tiêu bản cây khô số 6237 - thu hái tại
Xuân Sơn - Phú Thọ (1/7/03) của Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật, sơ bộ kết
luận cây Mua thu hái ở Phú Thọ là loài Melastoma candidum D. Don, thuộc họ
Mua- Melastomataceae.
2.1.1.2. Đặc điểm vi phẫu
- Làm vi phẫu thân, lá, cuống lá Mua.
- Quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính 4, 10 và 40.
> Vi phẫu thân (hìnhS)

đều. Trong mô mềm có các tinh thể Calci oxalate hình cầu gai nằm rải rác.
- Bó Libe gỗ (6,7) làm thành hình vòng cung, mặt lõm quay về phía trên,
nằm giữa gân lá. Libe gồm những tế bào nhỏ, xếp thành từng bó thành hình nón,
xếp với các bó gỗ thành từng chồng riêng biệt.
1. Lông che chở
2. Biểu bì dưới
3. Mô dày
4. Mô mềm
5. Tinh thể Calci oxalat
6. Libe
7. GỖ
,#■
Hình 6: Cấu tạo chi tiết lá Mua
> Vi phẫu cuống lá (hình 7)
- Biểu bì (2): gồm một hàng tế bào hình chữ nhật đều đặn, phía ngoài phủ
một lớp cutin mỏng, ngoài có nhiều lông đa bào.
- Mô mềm vỏ (3): gồm 8-10 hàng tế bào hình đa giác kích thước không đều
nhau, xếp khá xít vào nhau Vòng mô cứng gồm 3-7 hàng tế bào nhiều cạnh, có
màng hoá gỗ, xếp uốn lượn theo các bó Libe gỗ
- Bó Libe gỗ (4); có 9 bó Libe gỗ kích thước không đều nhau, bó phía dưói
to dần lên.
+ Bó libe: phía ngoài, gồm nhiều tế bào nhỏ màng mỏng bằng cellulose,
xếp lộn xộn thành bó hình bầu dục.
+ Bó gỗ: phía trong, gồm nhiều mạch gỗ
- Mô mềm một (5): gồm những tế bào màng mỏng bằng cellulose, hình đa
giác kích thước không đều nhau.
1. Lông đa bào
2. Biểu bì
3. Mô mềm vỏ
4. Bó Libe gỗ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status