UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
PHÒNG GD &ĐT GIỒNG RIỀNG NĂM HỌC 2009 – 2010
= = = 0o0 = = = MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 , THỜI GIAN 150 PHÚT
I-CÂU HỎI: (8 ĐIỂM)
Câu 1: Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu nội dung nói về vấn đề bảo vệ môi trường,
trong đó có sử dụng ít nhất 2 thành ngữ có các yếu tố chỉ núi, rừng, sông, biển. (3 điểm)
Câu 2: Những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “Thân em” thường nói về ai, về điều gì và
giống nhau như thế nào về nghệ thuật? (2 điểm)
Câu 3: Cảm nhận của em về Bác Hồ qua 2 bài thơ: “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng”
(3 điểm)
II-LÀM VĂN: (12 ĐIỂM)
Phát biểu suy nghĩ, tình cảm của em về niềm vui sống giữa thiên nhiên.
HẾT
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
I-CÂU HỎI: 8 ĐIỂM
Câu 1: HS viết đoạn văn khoảng từ 5 đến 7 câu
Nội dung nói về vấn đề bảo vệ môi trường, có sử dụng ít nhất 2 thành ngữ có các yếu tố
chỉ núi, rừng, sông, biển: Ví dụ các thành ngữ: Rừng vàng biển bạc, núi cao sông dài, lên
rừng xuống biển, năm châu bốn biển,…
- Nếu diễn đạt tốt, đảm bảo đủ nội dung và yêu cầu trên mới cho 3 điểm.
- Nếu không đủ số câu hoặc nhiều hơn số câu quy định hoặc nội dung không đảm bảo
hoặc thành ngữ sử dụng không phù hợp thì giám khảo căn cứ bài làm cụ thể của HS để
trừ điểm hoặc không cho điểm.
Câu 2: Yêu cầu trả lời
- Những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “Thân em” thường nói về thân phận, nổi khổ
đau của người phụ nữ trong xã hội cũ. Nỗi khổ lớn nhất là bị phụ thuộc, không được
quyền quyết định cuộc đời của mình (0,5đ)
- Những bài cao dao như vậy thường có điểm giống nhau về nghệ thuật:
+ Mở đầu bằng cụm từ “Thân em” để chỉ thân phận tội nghiệp, đắng cay, gợi sự đồng
cảm sâu sắc (0,75đ)
+ Thường có những hình ảnh so sánh để miêu tả cụ thể, chi tiết, thân phân và nổi khổ
rõ ràng, sai không quá 6 lỗi về chính tả, dùng từ, viết câu.
-Bài từ 4 đến 6 điểm: bài đủ ý nhưng sơ sài, văn viết thiếu cảm xúc hoặc cảm xúc gượng
ép, bố cục rõ ràng, diễn đạt chưa thật tốt, sai không quá 10 lỗi về chính tả, dùng từ, viết
câu.
-Bài từ 1 đến 3 điểm: bài thiếu ý, văn không có cảm xúc, mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính
tả, dùng từ, viết câu, bố cục không rõ ràng.
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
HUYỆN GIỒNG RIỀNG VÒNG HUYỆN NĂM HỌC 2010 – 2011
= = = 0o0 = = = Môn: NGỮ VĂN - lớp 7 , thời gian: 150 phút
(không kể thời gian giao đề)
I- CÂU HỎI: (6 điểm)
1/ Tìm các từ đồng nghĩa trong các câu sau đây và giải thích ý nghĩa của những từ đồng
nghĩa đó:
a) Lời dạy của Cô thấm vào lòng chúng em.
b) Bị điểm xấu, Nam thấy thấm thía việc cần phải chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
c) Chúng em thấm nhuần năm điều Bác Hồ dạy (2 điểm)
2/ Viết một văn bản ngắn (khoảng 1 rang giấy thi) nói về tấm lòng nhân đạo của Đỗ Phủ
trong bài thơ “Mao ốc vị thu phong sở phá ca”. (4 điểm)
II- LÀM VĂN: (14 điểm)
Phát biểu cảm nghĩ về hình ảnh người phụ nữ trong bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ
Xuân Hương.
Trong bài thơ “Bánh trôi nước” nhà thơ đã sử dụng những chất liệu dân gian nào? Hãy
cho biết hiệu quả nghệ thuật của những chi tiết đó.
HẾT
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM NGỮ VĂN LỚP 7
I- CÂU HỎI: (6 điểm)
1/ Yêu cầu học sinh trả lời các ý sau:
- Các từ đồng nghĩa trong 3 câu là: thấm, thấm thía, thấm nhuần
- Giải nghĩa các từ:
+ Thấm: hiểu và tiếp nhận sâu sắc về một vấn đề nào đó.
bài làm nhưng vẫn đảm bảo sự liền mạch của bài viết. Sau đây là những gợi ý cho bài viết:
* Mở bài:
- Giới thiệu bài thơ “Bánh trôi nước” và tác giả Hồ Xuân Hương
- Nội dung bài thơ: Hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- Nghệ thuật: Sự sáng tạo vận dụng các yếu tố văn học dân gian.
* Thân bài:
1/ Cảm nghĩ về hình ảnh người phụ nữ:
- Nêu cảm nghĩ chung
- Biểu cảm về vẻ đẹp hình thức duyên dáng của người phụ nữ
- Biểu cảm về cuộc đời đau khổ bất hạnh của người phụ nữ
- Biểu cảm về vẻ đẹp phẩm chất, vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ
- Biểu cảm về sự bất công của xã hội phong kiến đối với người phụ nữ
- Khẳng định vẻ đẹp bất biến của người phụ nữ.
2/ Bài thơ nói về người phụ nữ trong xã hội phong kiến bằng cách nói quen thuộc độc đáo của
văn học dân gian.
- Cụm từ “thân em”: mượn cách nói của những câu hát than thân trong ca dao
→
gợi sự hờn
tủi xót xa cho thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa.
- Thành ngữ “Bảy nổi ba chìm”
→
gợi số phận lênh đênh, truân chuyên vất vả của người
phụ nữ
- Thành ngữ “đỏ như son” được vận dụng trong cụm từ “tấm lòng son”
→
thể hiện vẻ đẹp
tâm hồn thủy chung, hiếu hạnh bất biến trong mọi hoàn cảnh.
Các chất liệu dân gian được đưa vào thể thơ thất ngôn tứ tuyệt làm nên sự sáng tạo độc đáo
thể hiện tài năng của nhà thơ – Bà chúa thơ Nôm.
* Kết bài:
Em hiểu thế nào là ca dao dân ca? Hãy nêu những điểm giống nhau giữa bài một và bài
bốn trong bài “Những câu hát về tình cảm gia đình”.
B. TẬP LÀM VĂN: ( 12 điểm)
Phát biểu cảm nghĩ của em về hai nhân vật Thành và Thủy trong truyện ngắn “Cuộc
chia tay của những con búp bê” của tác giả Khánh Hoài.
HẾT
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
(THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2011 – 2012)
A. VĂN – TIẾNG VIỆT (8 điểm):
Câu 1: (2,0 điểm)
Chỉ ra lỗi trong các cách viết và sửa lại: Học sinh chỉ ra lỗi và sửa lại cho đúng mỗi câu được 1
điểm.
- Câu: Cửa hàng thuốc tân dược Sao Mai bán thuốc đúng giá quy định.
+ Câu trên thừa từ thuốc vì từ thuốc đồng nghĩa với từ dược. (0,5 điểm)
+ Sửa lại: bỏ từ thuốc trong câu trên. (0,5điểm)
- Câu: Tôi chúc mừng ngày sinh nhật của bạn.
+ Câu trên thừa từ ngày vì ngày đồng nghĩa với nhật. (0,5 điểm)
+ Sửa lại: bỏ từ ngày trong câu trên. (0,5điểm)
Câu 2: (2,0 điểm)
Giải thích đúng nghĩa của mỗi từ “đồng” ở từng câu, mỗi từ 0,5 điểm.
a, Đồng có nghĩa là trẻ con. (0,5 điểm)
b, Đồng có nghĩa là cùng. (0,5 điểm)
c, Đồng có nghĩa là kim loại màu. (0,5 điểm)
d, Đồng có nghĩa là ruộng ( một phần của đồng bằng). (0,5 điểm)
Câu 3: (4,0 điểm)
Yêu cầu nêu đúng khái niệm ca dao dân ca theo chú thích Η Sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 1
trang 35 ( 1 điểm)
- Nêu được những điểm giống nhau giữa bài 1 và bài 4 trong bài “ Những câu hát về tình cảm
hàng phụ mẹ → bộc lộ cảm xúc thương cảm, xót xa
+ Là đứa trẻ giàu lòng nhân hậu, sống vị tha: không muốn chia rẽ hai con búp bê, thà mình
chịu chia lìa chứ không để búp bê phải chia tay, chịu thiệt thòi để anh luôn có người gác cho ngủ
đêm đêm. → Bộc lộ cảm xúc: xúc động và cảm phục.
- Cảm nghĩ về tình cảm của hai anh em và cuộc chia tay giữa chúng.
+ Đó là tình cảm anh em cao đẹp, trong sáng, đáng được trân trọng và ngợi ca.
+ Cuộc chia tay của hai anh em không nên có, là cuộc chia tay vô lí, làm người đọc nghẹn
ngào, đau đớn, xót thương.
c- Kết bài:
- Khái quát lại tình cảm của em đối với hai nhân vật Thành và Thủy.
- Suy nghĩ về mái ấm gia đình, về quyền trẻ em
C - T iêu chuẩn cho điểm
- Điểm từ 10 → 12: Bài viết mạch lạc, bố cục rõ ràng, cảm xúc chân thật, đầy đủ các ý trong dàn
bài. Sai không quá 4 lỗi về diễn đạt hoặc viết câu, dùng từ, chính tả.
- Điểm từ 7 → 9: Bài viết mạch lạc, bố cục rõ ràng, văn có cảm xúc, đầy đủ các ý trong dàn bài
nhưng có chỗ còn sơ sài, chưa sâu sắc. Sai không quá 6 lỗi về diễn đạt hoặc viết câu, dùng từ,
chính tả.
- Điểm từ 5 → 6: Bài viết có bố cục rõ ràng, có thể thiếu một vài ý trong dàn bài, văn có cảm
xúc. Sai không quá 8 lỗi về diễn đạt hoặc viết câu, dùng từ, chính tả.
- Điểm từ 3 → 4: Bài viết thiếu nhiều ý, văn thiếu cảm xúc, sai nhiều lỗi diễn đạt, viết câu, dùng
từ, chính tả nhưng vẫn đảm bảo đúng kiểu bài theo yêu cầu của đề.
- Điểm từ 1 → 2: Các trường hợp còn lại.
Trên đây là những gợi ý, giám khảo căn cứ vào bài làm thực tế của học sinh để đánh giá
cho điểm chính xác. Khuyến khích cho điểm cao những bài có sáng tác, cảm xúc chân thật,
tự nhiên, trong sáng gây xúc động cho người đọc. UBND HUYN GING RING Kè THI CHN HC SINH GII VềNG
* Cho điểm:
Chỉ đúng mỗi từ cho 0,5 điểm.
* Yêu cầu 2: Phân tích đợc ý nghĩa của việc sử dụng quan hệ từ (2,0 điểm):
- Việc sử dụng các quan hệ từ mặc dầu, mà chỉ sự đối lập giữa bề ngoài của chiếc bánh trôi nớc với
cái nhân của nó, chiếc bánh trôi có thể rắn hay nát, khô hay nhão là do tay ngời nặn nhng dù thể rắn hay
nát, khô hay nhão thì bên trong cũng có nhân màu hồng son, ngọt lịm.
- Đó cũng là sự đối lập giữa hoàn cảnh xã hội với việc giữ gìn tấm lòng son sắt của ngời phụ nữ.
- Việc sử dụng cặp quan hệ từ trên tạo nên một cách dõng dạc và dứt khoát thể hiện rõ thái độ quyết
tâm bảo vệ giữ gìn nhân phẩm của ngời phụ nữ trong bất cứ hoàn cảnh nào.
- Việc dùng cặp quan hệ từ trên cũng đã thể hiện thái độ đề cao, bênh vực ngời phụ nữ của Hồ Xuân
Hơng.
* Cho điểm:
- Mỗi ý đúng, sâu sắc cho 0,5 điểm.
- Chạm vào yêu cầu cho 0,25 điểm.
- Thiếu hoặc sai hoàn toàn cho 0 điểm.
Câu 2 (5 điểm):
* Yêu cầu:
Đây là đoạn văn biểu cảm tình yêu Sài Gòn của nhân vật trữ tình trong tuỳ bút Sài Gòn tôi yêu của
Minh Hơng.
- Câu mở đầu đoạn văn bộc lộ tình cảm một cách khái quát, những câu sau bộc lộ tình yêu Sài Gòn
một cách cụ thể của tôi. Với những hình ảnh đối lập, sự liệt kê cho thấy tôi yêu sài Gòn da diết, yêu rất
nhiều thứ, nhiều lúc, nhiều nơi: Yêu thiên nhiên yêu nắng, yêu ma, yêu sớm, yêu chiều, yêu đêm, yêu
ngày, yêu nhịp sống của phố phờng lúc tĩnh lặng, yêu cả những lúc phố phờng náo động, dập dìu, yêu
những lúc thời tiết đẹp trời, rồi yêu cả những lúc thời tiết trái chứng trở trời. Và cuối cùng tác giả lí
giải cho cái tình cảm của mình bằng một câu ca dao càng làm nổi bật tình yêu sâu sắc đối với quê h ơng.
Thông qua tình yêu của tác giả ta cảm nhận đợc nét đẹp riêng, độc đáo của thiên nhiên, khí hậu và phố
phờng Sài Gòn.
- Điệp ngữ tôi yêu nhắc đi nhắc lại nhiều lần cùng với hình ảnh gợi cảm nắng ngọt ngào, gió nhớ th-
ơng, cây ma nhiệt đới bất ngờ, trời ui ui buồn bã, ta nh cảm thấy nhân vật trữ tình huy động tất cả các
giác quan để cảm nhận một cách tinh tế thiên nhiên, phố phờng Sài Gòn để bộc lộ tình yêu Sài Gòn sâu
- Tình cảm gia đình:
+ Tình cảm của con cháu đối với tổ tiên, ông bà (dẫn chứng: Con ngời có tổ có nguồn; Ngó lên nuột
lạt bấy nhiêu; ).
+ Tình cảm của con cái đối với cha mẹ (dẫn chứng: Công cha nh là đạo con; Ơn cha cu mang;
Chiều chiều ra đứng chín chiều; Mẹ già nh đờng mía lau).
+ Tình cảm anh em huynh đệ ruột thịt (dẫn chứng: Anh em nh chân đỡ đần; Anh thuận em hoà là nhà
có phúc; Chị ngã em nâng).
+ Tình cảm vợ chồng (dẫn chứng: Râu tôm khen ngon; Lấy anh thì sớng hơn vua càng hơn vua;
Thuận vợ thuận cạn).
- Tình bằng hữu bạn bè thân thiết, tình làng xóm thân thơng (dẫn chứng: Bạn về có nhớ nhớ trời; Cái
cò cái vạc giăng ca; ).
- Tình thầy trò (dẫn chứng: Muốn sang thì bắc lấy thầy).
- Tình yêu đôi lứa (dẫn chứng: Qua đình bấy nhiêu; Yêu nhau cới gió bay; Gần nhà mà làm cầu;
Ước gì sông sang chơi.).
- v.v
c) Kết bài:
- Đánh giá khái quát lại vấn đề.
- Bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của bản thân về vấn đề vừa làm sáng tỏ.
Thang điểm:
Điểm 6-7: Đáp ứng đợc những yêu cầu nêu trên, văn viết có cảm xúc, dẫn chứng chọn lọc phong
phú, diễn đạt trong sáng. Có thể còn có một vài sai sót nhỏ.
Điểm 4-5: Cơ bản đáp ứng đợc những yêu cầu nêu trên, dẫn chứng cha thật phong phú nhng phải
làm nổi bật đợc trọng tâm, diễn đạt tơng đối tốt. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ.
Điểm 2-3: Đáp ứng đợc 1/2 yêu cầu nêu trên, dẫn chứng cha thật phong phú nhng phải đầy đủ, làm
rõ đợc trọng tâm, diễn đạt cha hay nhng rõ ràng. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ.
Điểm 1: Cha nắm đợc nội dung yêu cầu của đề bài, hầu nh chỉ bàn luận chung chung hoặc hiểu
không đúng tinh thần của đề bài, dẫn chứng nghèo nàn, phân tích còn nhiều hạn chế. Bố cục lộn xộn,
mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.
Điểm 0 : Không hiểu đề, sai lạc cả về nội dung và phơng pháp.
Trờn õy ch l nhng nh hng, trong quỏ trỡnh chm bi giỏo viờn cn linh hot vn dng
Câu 2 (4 điểm)
-Viết được đoạn văn trình bày các ý sau:
- Đây là bài ca dao thuộc chủ đề than thân.
* Nội dung: Bài ca dao như một tiếng than thân đầy nước mắt và nhiều ai oán: Thân cò và cò con là ẩn
dụ nói về thân phận người phụ nữ nông dân và con cái của họ. Hai thế hệ, hai kiếp người đau khổ: lẻ loi,
cô đơn, vất vả và gặp nhiều tai ương, trắc trở trong cuộc sống.
* Nghệ thuật:
-Ẩn dụ: Hình ảnh “ thân cò” là hình ảnh người nông dân . Đây là hình ảnh rất quen thuộc trong ca dao.
- Thành ngữ “ lên thác xuống ghềnh” chỉ sự khó khăn vất vả.
- Câu hỏi tu từ “ Ai làm…. ” Thể hiện sự phản kháng, tố cáo bọn thống trị đã gây ra cảnh ngang trái.
- Các tính từ “ đầy”, “cạn”, “gầy” bổ sung ý nghĩa nội dung cho nhau làm cho giọng điệu than thân càng
trở nên não nùng, u uất.
Câu 3 (12 điểm):
1. Yêu cầu về kĩ năng và hình thức:
- Xác định đúng kiểu văn biểu cảm có kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả.
- Viết bài phải có bố cục rõ ràng.
- Trình bày sạch đẹp, câu chữ rõ ràng, hành văn giàu cảm xúc và trôi chảy.
2. Yêu cầu về nội dung:
a) Mở bài:
* Yêu cầu:
Giới thiệu những tình cảm và suy nghĩ của em khi được sống trong tình yêu thương của những người
thân trong gia đình và bộc lộ niềm thương cảm cho những ai không có được những may mắn đó thông
qua việc đọc các văn bản Những câu hát về tình cảm gia đình, Mẹ tôi (Et – môn – đô Đơ A - mi - xi),
Cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hoài).
b) Thân bài:
* Yêu cầu:
Bộc lộ những tình cảm và suy nghĩ của em một cách cụ thể chi tiết khi được sống trong tình yêu
thương của những người thân trong gia đình và bộc lộ niềm thương cảm cho những ai không có được
những may mắn đó trên cơ sở các văn bản “ Những câu hát về tình cảm gia đình”, “Mẹ tôi” (Et – môn
– đô Đơ A - mi - xi), “Cuộc chia tay của những con búp bê” (Khánh Hoài).
Điểm 0 : Không hiểu đề, sai lạc cả về nội dung và phương pháp.
Trên đây chỉ là những định hướng, trong quá trình chấm bài giáo viên cần linh hoạt vận dụng
hướng dẫn chấm để định điểm bài làm học sinh sao cho chính xác, hợp lý; cần trân trọng những bài
viết có nhiều ý tưởng, giàu chất văn và sáng tạo. Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm.