UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
PHÒNG GD &ĐT GIỒNG RIỀNG NĂM HỌC 2009 – 2010
= = = 0o0 = = = MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 , THỜI GIAN 150 PHÚT
I-CÂU HỎI: (8 ĐIỂM)
Câu 1: Vận dụng kiến thức về các phép tu từ đã học, hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của
các phép tu từ trong đoạn thơ sau:
“Tiếng chim vách núi nhỏ dần
Rì rầm tiếng suối, khi gần khi xa
Ngoài thềm rơi cái lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”
(Đêm Côn Sơn - Trần Đăng Khoa) (2 điểm)
Câu 2: Cho biết ý nghĩa của các từ “tròn” trong bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy.
(2 điểm)
Câu 3: Em hiểu gì về hình ảnh bếp lửa và hình ảnh ngọn lửa trong bài thơ “Bếp lửa” của
Bằng Việt (4 điểm)
II-LÀM VĂN (12 ĐIỂM)
Qua các đoạn trích trong sách ngữ văn 9 tập 1 và những hiểu biết của em về truyện
Kiều, hãy trình bày nghệ thuật miêu tả và khắc họa tính cách nhân vật của Nguyễn Du.
HẾT
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM NGỮ VĂN 9
I-CÂU HỎI: 8 ĐIỂM
Câu 1: Yêu cầu HS trả lời bằng cách viết một đoạn văn với các nội dung sau:
-Giới thiệu khái quát xuất xứ đoạn thơ: trích trong bài “Đêm Côn Sơn” của Trần Đăng Khoa
(0,25đ)
-Chỉ ra và phân tích tác dụng của các phép tu từ trong đoạn văn:
+ Phép nhân hoá và đảo ngữ ở câu thơ thứ hai làm cho cảnh vật sinh động, có hồn, tiếng suối
như tiếng người trò chuyện trong đêm vắng. (0,5đ)
+ Phép đảo ngữ ở câu thơ thứ ba tập trung sự chú ý vào hình ảnh chiếc lá đa rơi và âm thanh của
nó tạo ra trong đêm yên tĩnh.(0,25đ)
+ Phép ẩn dụ chuyển đổi cảm giác và nghệ thuật so sánh gợi sự liên tưởng đến hình ảnh chiếc lá
đa rơi và âm thanh rất nhỏ, rất khẽ, rất nhẹ nhàng. Qua đó người đọc cảm nhận được sự quan sát
Bài viết phải đưa những nhận xét, có lí lẽ, dẫn chứng trong tác phẩm để làm sáng tỏ cho những
nhận xét đó.
Dưới đây là các ý cần đạt được trong bài viết
DÀN BÀI
*Mở bài:
- Giới thiệu Nguyễn Du, truyện Kiều.
- Nêu thành công về nghệ thuật miêu tả và khắc họa tính cách nhân vật của Nguyễn Du trong
truyện Kiều
*Thân bài:
- Khi miêu tả khắc họa tính cách nhân vật, Nguyễn Du bao giời cũng đặt nhân vật vào những
hoàn cảnh cụ thể điển hình. Hoàn cảnh ấy được sử dụng làm nền để miêu tả và khắc họa tính
cách nhân vật:
(Dẫn chứng: Thúy Kiều đặt trong hoàn cảnh “hiếu trọng tình thâm” để lựa chọn, quyết định;
Mã Giám Sinh xuất hiện trong hoàn cảnh cuộc mua bán, Từ Hải xuất hiện khi Kiều vào lầu
xanh lần thứ hai…)
- Miêu tả và khắc họa tính cách nhân vật, Nguyễn Du thường theo một trình tự nhất định: Giới
thiệu, miêu tả ngoại hình, miêu tả cử chỉ, hành động…
(Dẫn chứng: Khi miêu tả chị em Thúy Kiều, Mã Giám Sinh, Kim Trọng, Từ Hải…)
- Miêu tả ngoại hình, Nguyễn Du sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật, qua ngoại hình thể hiện
tâm hồn tính cách bên trong của nhân vật và cả số phận của nhân vật.
(Dẫn chứng: Miêu tả Thúy Vân, Thúy Kiều, Mã Giám Sinh, Sở Khanh…)
- Miêu tả các nhân vật chính diện khác với miêu tả các nhân vật phản diện:
+ Các nhân vật chính diện được khắc họa bằng bút pháp ước lệ, hàng loạt điển cố, từ ngữ
trang trọng… (dẫn chứng)
+ Các nhân vật phản diện được miêu tả bằng bút pháp tả thực sinh động, từ ngữ châm biếm,
mỉa mai (dẫn chứng)
- Miêu tả và khắc họa tính cách nhân vật khi thì trực tiếp, khi thì gián tiếp qua ngoại hình, cử
chỉ, lời nói, hành động, hay qua dộc thoại, tả cảnh ngụ tình… (dẫn chứng)
- Ngôn ngữ cũng được Nguyễn Du sử dụng tối đa để làm bật lên tính cách nhân vật:
(dẫn chứng: lời của Mã Giám Sinh, lời của Hoạn Thư, lời của Tú Bà…)
HẾT
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM NGỮ VĂN 9
I- CÂU HỎI:
1/ Yêu cầu học sinh trả lời được các ý sau:
- Vầng trăng trong bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy là hình ảnh tượng trưng cho thiên nhiên
đẹp đẽ vĩnh hằng, cho quá khứ, cho tình nghĩa thủy chung trọn vẹn. (1 đ)
- Ánh trăng là ánh sáng của vầng trăng, ánh sáng của đạo lí, của nghĩa tình, của quá khứ, tỏa
sáng khắp nơi, soi rọi tâm hồn con người, thức tỉnh con người biết hướng thiện. (1 đ)
2/ Trên cơ sở những bài đã học trong truyện Kiều học sinh biết vận dụng và trả lời các ý
sau bằng một bài viết ngắn:
- Thành công về nghệ thuật tự sự thể hiện ở ngôn ngữ kể chuyện có cả ba hình thức:
+ Trực tiếp (lời nhân vật): dẫn chứng trong đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều”
+ Gián tiếp (lời tác giả): Dẫn chứng trong đoạn trích “ Chị em Thúy Kiều” và “Cảnh ngày
xuân”
+ Nửa trực tiếp (lời tác giả nhưng mang suy nghĩ, giọng điệu của nhân vật): Dẫn chứng
trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
- Nghệ thuật tả người:
+ Tả người qua dáng vẻ bên ngoài nhưng lại thể hiện được tính cách tâm hồn bên trong.
Dẫn chứng qua đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, “Mã Giám Sinh mua Kiều”.
+ Tả người qua đời sống nội tâm bên trong. Dẫn chứng trong đoạn trích “Kiều ở lầu
Ngưng Bích”.
- Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đa dạng:
+ Cảnh chân thực sinh động: Dẫn chứng trong đoạn trích “Cảnh ngày xuân”
+ Cảnh ngụ tình: Dẫn chứng trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” hoặc 6 câu cuối
đoạn trích “Cảnh ngày xuân”.
- Sử dụng các hình thức đối thoại, độc thoại, tự sự có yếu tố nghị luận. Dẫn chứng trong đoạn
trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”, “Thúy Kiều báo ân, báo oán”
(Bốn gạch đầu hàng: 4 ý, mỗi ý trình bày đủ cho 1 đ)
II- LÀM VĂN:
1/ Yêu cầu chung: Học sinh biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận đã học ở lớp 7, 8
4 lỗi chính tả, câu, diễn đạt.
- Từ 9 đến 11 điểm: Bài làm đủ ý, văn viết lưu loát, có thể ít cảm xúc, bố cục rõ ràng, sai không
quá 8 lỗi chính tả, câu, diễn đạt.
- Từ 6 đến 8 điểm: Bài có thể thiếu một số ý, văn viết lưu loát, sai không quá 10 lỗi chính tả,
câu, diễn đạt.
- Từ 3 đến 5 điểm: Bài thiếu nhiều ý, văn viết còn lủng củng, sai trên 10 lỗi chính tả, câu, diễn
đạt.
- Từ 1 đến 2 điểm: Bài chưa xác định rõ nội dung vấn đề nghị luận, ý nghèo nàn, văn lủng củng,
sai nhiều lỗi chính tả, câu, diễn đạt.
Trên đây là gợi ý cho điểm, giáo viên căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá chính
xác.
UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VỊNG HUYỆN
PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2011 – 2012
Khóa ngày 06/11/2011
ĐỀ THI MƠN NGỮ VĂN LỚP 9
Thời gian làm bài: 150 phút (khơng kể thời gian phát đề)
A. VĂN – TIẾNG VIỆT (6 điểm):
Câu 1: (2 điểm)
Sự gặp gỡ về tâm hồn của những người đồng chí qua 2 câu thơ:
- Đầu súng trăng treo (Đồng chí - Chính Hữu)
- Vầng trăng thành tri kỷ (Ánh trăng - Nguyễn Duy)
Câu 2: (1,5 điểm)
Về chữ “hát” trong bài thơ Đồn thuyền đánh cá của Huy Cận.
Câu 3 : ( 2.5 điểm)
Phân tích giá trị của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
" Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm,
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ"
(" Q hương" - Tế Hanh)
B. TẬP LÀM VĂN: ( 14 điểm)
Dựa vào đoạn trích “Cảnh ngày xuân”, hãy viết một bài văn kể về việc chò em Thúy Kiều
( 0,5đ)
- Chỉ ra được các từ được sử dụng để nhân hoá chiếc thuyền là các từ: "im, mỏi, trở về, nằm,
nghe." ( 0,5đ)
- Giá trị của biện pháp nhân hoá ở đây: ( 1,5đ)
+ Biến con thuyền vô tri, vô giác trở nên sống động, có hồn như con người. (0,25đ)
+ Các từ: "im, mỏi, trở về, nằm" cho ta cảm nhận được giây lát nghỉ ngơi, thư giãn của
con thuyền, giống như con người, sau một chuyến ra khơi vất vả, cực nhọc trở về. (0,25đ)
+ Từ "nghe" gợi cảm nhận con thuyền như một cơ thể sống, nhận biết được chất muối
của biển đang ngấm dần, lặn dần vào "da thịt "của mình; và cũng giống như con người từng trải,
với con thuyền, vị muối càng ngấm vào nó bao nhiêu, nó như càng dày dạn lên bấy nhiêu.(0,5đ)
+ Tác giả miêu tả con thuyền, nói về con thuyền chính là để nói về người dân chài miền
biển ở khía cạnh vất vả cực nhọc, từng trải trong cuộc sống hàng ngày. ở đây, hình ảnh con
thuyền đồng nhất với cuộc đời, cuộc sống của người dân chài vùng biển. (0,5đ)
B. TẬP LÀM VĂN: ( 14 điểm)
A- Yêu cầu chung:
Bài làm của học sinh đảm bảo là một bài văn hồn chỉnh, bố cục hợp lý, tình tiết rõ ràng;
văn viết gãy gọn, rõ ý; biết kết hợp các yếu tố miêu tả trong văn tự sự; Ýt sai ng÷ ph¸p chÝnh
t¶.
B- u cầu cụ thể:
Bài làm kể được các ý sau đây:
* Giới thiệu sơ lược về gia cảnh Vương viên ngoại: (3đ)
+ Có ba người con: Thúy Kiều, Thúy Vân, Vương Quan.
+ Nhân tiết Thanh minh, ba chị em rủ nhau đi chơi xn.
* Quang cảnh ngày xn:(5đ)
- Tiết Thanh minh vào đầu tháng ba(Âm lịch), khí trời mùa xn mát mẻ, trong lành. Hoa cỏ tốt
tươi, chim én chao liệng trên khơng trung…
- Khung cảnh rộn ràng tấp nập, ngựa xe như nước, áo quần như nêm, tài tử, giai nhân dập dìu
chen vai sát cánh…
- Nhà nhà lo tảo mộ, cúng bái…Sự giao hòa giữa người sống và người chết diễn ra trong khơng
khí thiêng liêng.
(Đêm Côn Sơn - Trần Đăng Khoa)
Câu 2: (3.0 điểm)
Cảm nhận của em về câu thơ:
Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều - SGK Ngữ văn 9, tập 1)
Câu 3: (12.0 điểm)
Từ cuộc đời của Vũ Nương - nhân vật trong Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn
Dữ, Thúy Kiều - nhân vật trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, em cảm nhận được điều gì về thân phận
và vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến?
______________________Hết____________________
Híng dÉn chÊm m«n Ng÷ v¨n 9
Câu 1(5 điểm) Hs chỉ ra được các biện pháp tu từ được sử dụng trong mỗi câu thơ và phân tích:
Tiếng chim vách núi nhỏ dần
Nghệ thuật đảo ngữ: từ “vách núi” được đặt lên trước “nhỏ dần” tạo nên sự hài hoà, đăng đối cho câu
thơ đồng thời gợi không gian bao la, tĩnh lặng trong đêm ở Côn Sơn. Ta cảm nhận được sự nhỏ bé, cô
đơn, lẻ loi của tiếng chim trước sự hùng vĩ của thiên nhiên, núi rừng (1 điểm).
Rì rầm tiếng suối khi gần, khi xa
Nghệ thuật đảo ngữ: từ láy “rì rầm” được đặt lên trước từ “tiếng suối” tạo nên âm điệu dìu dặt, nhịp
nhàng, nhấn mạnh âm thanh nhẹ nhàng, êm dịu của tiếng suối lúc gần, lúc xa trong đêm vắng. Câu thơ
khắc hoạ bức tranh đêm Côn Sơn vừa thơ mộng vừa huyền ảo và huyền bí (1 điểm).
Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
Cũng là nghệ thuật đảo ngữ: động từ “rơi” được đưa lên trước “chiếc lá đa” vừa tạo sự nhịp nhàng
cho câu thơ, vừa gợi tả sự vận động thật dịu nhẹ, khẽ khàng của chiếc lá
(1 điểm).
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
Nghệ thuật ẩn dụ (thuộc kiểu ẩn dụ chuyển đổi cảm giác): “mỏng” chỉ đặc điểm, kích thước của sự vật
(được cảm nhận bằng thị giác, xúc giác) “mỏng” (tiếng rơi được cảm nhận qua thính giác). Bên cạnh
đó, tác giả còn sử dụng nghệ thuật so sánh, miêu tả trạng thái rơi của chiếc lá thật độc đáo “rơi nghiêng”,
tạo ra hình ảnh thơ vừa giàu chất tạo hình vừa mang giá trị biểu cảm cao. Chiếc lá đa lìa cành không chỉ
- Điểm 12: Bài làm đạt được những yêu cầu trên và có tính sáng tạo.
- Điểm 9-11: Bài viết phân tích được những đặc điểm chung nhất của hai nhân vật; biết nhận xét,
đánh giá nhân vật; biết tổng hợp khái quát làm nổi rõ vấn đề; nêu được giá trị nhân đạo từ hình
tượng nhân vật. Bài viết có kết cấu chặt chẽ, lời văn mạch lạc, trong sáng, giàu cảm xúc; hạn chế
được lỗi diễn đạt.
- Điểm 5-8: Bài viết phân tích được những đặc điểm chung nhất của hai nhân vật; biết nhận xét,
đánh giá nhân vật; biết tổng hợp khái quát làm nổi rõ vấn đề, song không nêu nêu được giá trị
nhân đạo từ hình tượng nhân vật. Bài viết có kết cấu tương đối chặt chẽ, rõ ý, dễ theo dõi; mắc
không quá năm lỗi diễn đạt.
- Điểm 1-4: Bài viết giới thiệu một cách chung chung về nhân vật; phân tích không sâu; không
biết tổng hợp, khái quát làm nổi rõ vấn đề; bố cục lỏng lẻo; văn viết lủng củng; mắc lỗi diễn đạt
nhiều.
- Điểm 0: Bài viết quá sơ sài hoặc sai nghiêm trọng về nội dung, phương pháp.
Trên đây chỉ là những định hướng, trong quá trình chấm bài giáo viên cần linh hoạt vận dụng
hướng dẫn chấm để định điểm bài làm học sinh sao cho chính xác, hợp lý; cần trân trọng những bài
viết có nhiều ý tưởng, giàu chất văn và sáng tạo. Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm.
UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học 2013 – 2014
Khóa ngày: 17/11/2013
ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (3 điểm)
Cho đoạn thơ:
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa.
(Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên)
Xác định và phân tích giá trị biểu cảm của biện pháp tu từ được nhà thơ Chế Lan Viên sử dụng
trong đoạn thơ trên.
Xương” đã hoá giải được bi kịch trong truyện. Em hãy viết một đoạn văn nêu quan điểm của mình về ý
kiến đó.
Yêu cầu:
Về nội dung: Khi Vũ Nương tự vẫn nàng chỉ có một mình, Trương Sinh xua đuổi, phẩm giá bị chà đạp.
Khi nàng trở về ở cuối tác phẩm có Trương Sinh đứng đợi bên đàn giải oan, phẩm giá được rửa sạch.
Tuy nhiên bi kịch không vì thế mà được hoá giải. Giữa Trương Sinh và Vũ Nương vẫn còn có một
khoảng cách mà không thể vượt qua, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào “. . . thiếp chẳng thể trở về
nhân gian được nữa ", " Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất". Như
vậy sự trở về của nàng, hạnh phúc của nhân vật mãi mãi chỉ là hư ảo
Về hình thức: viết thành một đoạn văn.
Lưu ý: Bài viết đúng quy định ( viết một đoạn văn ), sinh động khẳng định được quan điểm bi kịch
không được hoá giải và chỉ ra được sự trở về của Vũ Nương là hư ảo hạnh phúc của nhân vật cũng là hư
ảo . . . cho điểm tối đa. Tất cả các trường hợp viết sinh động, khẳng định được quan điểm bi kịch không
được hoá giải và chỉ ra được sự trở về của Vũ Nương là hư ảo, hạnh phúc của nhân vật cũng là hư ảo
nhưng không thực hiện theo quy định về đoạn văn cho tối đa không quá 2 điểm.
Câu 3: ( 4 điểm).
Giá trị của hình ảnh chiếc bóng trong ''Chuyện người con gái Nam Xương'' của Nguyễn Dữ?
Yêu cầu:
a. Giá trị nội dung ( 2 điểm)
- " Chiếc bóng" tô đậm thêm nét đẹp phẩm chất của Vũ Nương trong vai trò người vợ, người mẹ. ( Đó
là nỗi nhớ thương, sự thuỷ chung, Đó là tấm lòng người mẹ đối với con thơ bé bỏng.)
- " Chiếc bóng" là một ẩn dụ cho số phận mỏng manh của người phụ nữ trong chế độ phong kiến nam
quyền. Với chi tiết này, người phụ nữ hiện lên là nạn nhân của bi kịch gia đình, bi kịch xã hội.
- " Chiếc bóng" xuất hiện ở cuối tác phẩm khắc họa giá trị hiện thực - nhân đạo sâu sắc của tác phẩm.
- Chi tiết này còn là bài học về hạnh phúc muôn đời: Một khi đánh mất niềm tin, hạnh phúc chỉ còn là
chiếc bóng hư ảo.
b. Gía trị nghệ thuật ( 2 điểm)
Chi tiết " chiếc bóng" tạo nên nghệ thuật thắt nút, mở nút bất ngờ, hợp lý:
+ Tạo sự bất ngờ: Một lời nói của tình mẫu tử lại bị chính đứa con ngây thơ đẩy vào vòng oan nghiệt;
chiếc bóng của tình chồng, nghĩa vợ, thể hiện nỗi khát khao đoàn tụ, sự thuỷ chung son sắt lại bị chính
Giá trị nghệ thuật: chọn một vài phương diện tiêu biểu của nghệ thuật để phân tích chứng minh như:
nghệ thuật xây dựng nhân vật, tả cảnh ngụ tình, ngôn ngữ
+ Mở rộng: Học sinh có thể so sánh với Kim Vân Kiều Truyện để thấy được sự sáng tạo, tài năng của
Nguyễn Du. Đưa ra những đánh giá về Truyện Kiều để thấy được vị trí số một của tác phẩm . . .
- Biểu điểm :
+ 9 – 10 điểm : Thực hiện được các yêu cầu trên.
+ 7 – 8 điểm : Hiểu đúng đề, giải thích và chứng minh được nhưng phần mở rộng có thể còn hạn chế,
văn phong mạch lạc, ít mắc lỗi.
+ 5 – 6 điểm : Nhận thức được yêu cầu cơ bản của đề. Nêu được các giá trị của Truyện Kiều nhưng phân
tích chưa sâu sắc, có thể mắc một số lỗi.
+ 3 - 4 điểm: Hiểu vấn đề nhưng chứng minh quá sơ sài, hành văn không mạch lạc, mắc nhiều lỗi.
+ 1 - 2 điểm : Nhận thức còn lệch lạc, sa vào kể chuyện lan man, sai nhiều lỗi.
+ 0 điểm : Lạc đề hoặc bỏ không làm.
Trên đây chỉ là những định hướng, trong quá trình chấm bài giáo viên cần linh hoạt vận dụng
hướng dẫn chấm để định điểm bài làm học sinh sao cho chính xác, hợp lý; cần trân trọng những bài
viết có nhiều ý tưởng, giàu chất văn và sáng tạo. Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm.