ĐỀ TÀI:
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ THỰC TIỄN ÁP
DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
VCB
LỜI MỞ ĐẦU
Đồng hành cùng xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, hoạt động
kinh tế nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng ngày càng mở rộng. Sự
giao lưu buôn bán hàng hoá giữa các quốc gia khác nhau với khối lượng ngày một lớn
đòi hỏi thị trường hàng hoá xuất nhập khẩu phải nhanh chóng thuận tiện nhất cho các
bên. Góp phần vào sự phát triển đó là sự đóng góp không nhỏ của ngành ngân hàng.
Các ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò cầu nối quan trọng trong thanh toán
xuất nhập khẩu, trong việc thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, cung cấp dịch vụ
chất lượng cao cho các đối tác nước ngoài góp phần thúc đẩy kinh tế đối ngoại.
Trong những năm qua Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) nói
chung và Chi nhánh Thanh Xuân- Hà Nội nói riêng đã không ngừng đổi mới và nâng
cao các nghiệp vụ thanh toán của mình để phục vụ tốt cho khách hàng, đáp ứng nhu
cầu thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu của họ. Cùng với chính sách kinh tế đối ngoại
ngày càng mở rộng, thông thoáng của Chính phủ, hoạt động xuất nhập khẩu ngày
càng phát triển. Do đó, các hình thức thanh toán quốc tế ngày càng được phát triển và
hoàn thiện.
Là một phương thức thanh toán phổ biến, phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ có nhiều ưu điểm hơn các phương thức khác. Tuy nhiên trong quá trình tham
gia thương mại quốc tế, chúng ta chưa đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi phức tạp về
nghiệp vụ, vì thế trên thực tế hiệu quả sử dụng của phương thức này còn thấp và bị
nhiều hạn chế. Nhận ra tầm quan trọng của vấn đề nên em muốn đi sâu vào nghiên
cứu đề tài: “Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ và thực tiễn áp dụng trong hoạt
động thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam- Chi nhánh Thanh Xuân”.
1. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Lê Hoàng -Anh17-KTĐN-FTU Page 1
1.1.Mục đích nghiên cứu
nhánh Thanh Xuân.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phương thức thanh
toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng Viecombank Thanh Xuân.
Với thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế, bài viết sẽ không tránh khỏi
những sai sót, đôi chỗ còn lúng túng trong diễn đạt, em rất mong các thầy cô xem xét,
chỉ bảo.
Em cũng xin gửi lời cám ơn tới Ths. Nguyễn Thu Hằng đã hướng dẫn em đợt
thực tập này.
Cám ơn Phòng thanh toán quốc tế và kinh doanh dịch vụ ngân hàng
Vietcombank Thanh Xuân đã hỗ trợ em trong quá trình thực tập để bài viết được tốt
hơn.
Và sau đây sẽ là nội dung của chuyên đề.
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
Lê Hoàng -Anh17-KTĐN-FTU Page 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ.
1. Khái quát chung về thanh toán quốc tế.
1.1.Khái niệm về thanh toán quốc tế.
“Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở
các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với tổ
chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thường
được thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan”.
1.2.Vai trò của thanh toán quốc tế.
1.2.1. Đối với nền kinh tế.
a. Thanh toán quốc tế là đòi hỏi tất yếu khách quan trong phát triển kinh tế.
b. Thanh toán quốc tế là một công cụ quan trọng trong hoạt động xuất nhập
khẩu, là cầu nối quan trọng giữa người mua và người bán, là một mắt xích không thể
thiếu trong lưu thông hàng hoá.
c. Thanh toán quốc tế là thước đo, là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
do người chuyển tiền qui định.
- Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nước người chuyển tiền.
- Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nước người hưởng lợi.
1.3.1.3. Trình tự tiến hành nghiệp vụ.
Sơ đồ: Trình tự tiến hành nghiệp vụ phương thức thanh toán chuyển tiền.
Lê Hoàng -Anh17-KTĐN-FTU Page 5
Ngân hàng đại lýNgân hàng chuyển tiền
3
4
2
1
Người thụ hưởngNgười chuyển tiền
(1)Trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoại thương nhà xuất khẩu cung cấp hàng hoá, dịch vụ
và chứng từ cho người nhập khẩu.
(2)Người nhập khẩu đối chiếu, kiểm tra bộ chứng từ với hợp đồng nếu thấy hoàn toàn
phù hợp thì viết đơn yêu cầu chuyển tiền đến ngân hàng phục vụ mình.
(3)Ngân hàng kiểm tra và trích tiền ở tài khoản của người nhập khẩu và ra lệnh cho ngân
hàng đại lý của mình ở nước ngoài chuyển trả tiền cho nhà xuất khẩu.
(4)Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người hưởng lợi (trực tiếp hoặc gián tiếp qua ngân
hàng khác).
1.3.2. Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment).
1.3.2.1. Khái niệm.
Phương thức thanh toán nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó người
bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng sẽ ký phát
hối phiếu uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ trên cơ sở hối phiếu đã lập ra. Vấn
đề sử dụng phương thức nhờ thu trên cơ sở “Quy tắc thống nhất về nhờ thu” số 522
của Phòng Thương mại quốc tế (URC522).
1.3.2.2. Các bên tham gia.
- Người bán, người xuất khẩu (người hưởng lợi)
- Ngân hàng bên bán là ngân hàng nhận sự uỷ thác của bên bán (người xuất khẩu).
hàng.
Trình tự nghiệp vụ cũng tương tự như phương thức thanh toán nhờ thu hối
phiếu trơn. Chỉ khác ở bước (1) là lập bộ chứng từ thanh toán nhờ ngân hàng thu hộ
và bước (4) là ngân hàng đại lý chỉ giao chứng từ hàng hoá cho người mua nếu như
người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu.
1.3.3. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary credit).
Lê Hoàng -Anh17-KTĐN-FTU Page 7
2
4
5
5
Người xuất khẩu Người nhập khẩu
1
Đây là phương thức được sử dụng nhiều nhất trong thanh toán quốc tế vì nó
khắc phục được những rủi ro mà 2 phương thức trên gây ra cho người xuất khẩu và
người nhập khẩu.
Trong nội dung tiếp theo và cũng là nội dung chính của chương 1, em xin đề
cập sâu về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
2. Lý luận về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
2.1.Khái niệm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
Theo “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” (UCP, No.500 )
tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau:
Nhằm phục vụ mục đích của những điều khoản này, những thuật ngữ “tín dụng
chứng từ” và “tín dụng dự phòng” (dưới đây gọi là tín dụng), có nghĩa là bất cứ một
sự thoả thuận nào, dù cho được gọi hoặc mô tả như thế nào, theo đó một ngân hàng
(ngân hàng phát hành) hành động theo yêu cầu và theo chỉ thị của một khách hàng
(người yêu cầu phát hành tín dụng) hoặc nhân danh chính mình:
1. Phải thực hiện việc trả tiền theo lệnh của một người thứ ba (người thụ hưởng),
hoặc phải chấp nhận và trả tiền hối phiếu do người thụ hưởng ký phát,
hoặc
Để tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi thông tin giữa các bên liên quan,
trên mỗi L/C đều có số hiệu riêng. Số hiệu này còn được sử dụng để ghi các chứng từ
thanh toán.
2.2.2.2. Địa điểm và ngày phát hành L/C
Địa điểm phát hành L/C là nơi ngân hàng phát hành mở L/C để cam kết trả tiền
cho người thụ hưởng. Địa điểm này còn có ý nghĩa quan trọng, liên quan đến việc
tham chiếu luật lệ để giải quyết khi có những bất đồng.
Ngày phát hành L/C, là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực về sự cam kết của
ngân hàng phát hành L/C đối với người thụ hưởng. Là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu
lực L/C và cũng là căn cứ để người xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu có thực
hiện mở L/C đúng thời hạn như đã thoả thuận trong hợp đồng thương mại.
2.2.2.3. Loại L/C
Trong đơn đề nghị mở L/C người nhập khẩu phải nêu rõ loại L/C cần mở. Dựa
trên cơ sở này ngân hàng sẽ phát hành đúng loại L/C đó. Bởi vì mỗi loại L/C đều có
những nội dung tính chất khác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan cũng
khác nhau.
Lê Hoàng -Anh17-KTĐN-FTU Page 9
2.2.2.4. Tên, địa chỉ của những thành phần liên quan đến phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ
Thường gồm: người yêu cầu mở L/C; người thụ hưởng; ngân hàng phát hành;
ngân hàng thông báo; ngân hàng thanh toán; ngân hàng xác nhận (nếu có)…
2.2.2.5. Số tiền của L/C (kim ngạch)
Số tiền của L/C phải được ghi rõ bằng số và bằng chữ và phải thống nhất với
nhau.
2.2.2.6. Thời hạn hiệu lực của L/C
Thời gian hiệu lực của L/C là khoảng thời gian mà ngân hàng phát hành cam
kết trả tiền cho người thụ hưởng, khi người này xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn
đó và phù hợp với các điều khoản của L/C.
Thời hạn hiệu lực được tính kể từ ngày phát hành đến ngày hết hiệu lực của
L/C. Ngày hết hạn hiệu lực thường được gắn liền với nơi (địa điểm) hết hiệu lực.
trả toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của
người hưởng lợi đầu tiên.
2.2.4.6. L/C giáp lưng (Back to back L/C)
Sau khi nhận được một L/C (L/C gốc) của ngân hàng nước ngoài phát hành,
người xuất khẩu sử dụng L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho người thụ hưởng
khác ở nước ngoài, với nội dung tương tự với L/C ban đầu, L/C mở sau gọi là L/C
giáp lưng.
2.2.4.7. L/C đối ứng (Reciprocal L/C)
Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó đã mở ra.
2.2.4.8. L/C dự phòng (Stand by L/C)
Là L/C mà ngân hàng cam kết sẽ thanh toán lại cho người nhập khẩu trong
trường hợp người xuất khẩu không có khả năng giao hàng.
2.3.Các bên tham gia và quy trình thanh toán tín dụng chứng từ.
- Người xin mở thư tín dụng: người mua, người nhập khẩu hàng hoá.
- Ngân hàng mở thư tín dụng là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu.
- Người hưởng thư tín dụng: người bán, người xuất khẩu hay bất kỳ người nào khác
mà hưởng lợi chỉ định.
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng là ngân hàng ở nước người hưởng lợi.
*Trình tự tiến hành nghiệp vụ:
Lê Hoàng -Anh17-KTĐN-FTU Page 11
1 Nhà nhập khẩu và xuất khẩu ký kết hợp đồng thương mại.
2 Trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoại thương đã được ký kết nhà nhập khẩu làm đơn
xin mở L/C và các chứng từ có liên quan đến việc mở L/C.
3 Căn cứ vào yêu cầu và nội dung của đơn xin mở L/C và các chứng từ khác có liên
quan, ngân hàng mở L/C sẽ lập một thư tín dụng và thông báo việc mở L/C này, sau
đó chuyển L/C cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng thông báo ở nước người
bán.
4 Khi nhận được L/C, ngân hàng thông báo kiểm tra hình thức của L/C sau đó chuyển
L/C dưới hình thức văn bản nguyên văn cho người xuất khẩu.
5 Nhà xuất khẩu nhận được L/C sẽ tiến hành kiểm tra nội dung L/C. Nếu nhà xuất khẩu
nhất UCP No 600 ban hành ngày 25/10/2006, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2007- Bản
quy tắc này mang tính chất pháp lý tuỳ ý, có ý nghĩa là khi áp dụng nó các bên đương
sự phải thoả thuận ghi vào L/C, đồng thời có thể thoả thuận khác, miễn là có dẫn
chiếu.
Những nội dung chính của bản Quy tắc này bao gồm những vấn đề sau đây:
- Nguyên tắc chung và định nghĩa về tín dụng chứng từ;
- Hình thức và thông báo thư tín dụng;
- Trách nhiệm của ngân hàng;
- Chứng từ thanh toán;
- Những điều khoản khác như: quy định về số lượng và số tiền, giao từng phần,
ngày hết hiệu lực, cách bốc xếp hàng, xuất trình chứng từ thanh toán.
Hiện nay ở nước ta, các ngân hàng thương mại và các đơn vị kinh doanh ngoại
thương đã thống nhất sử dụng bản quy tắc này như một văn bản pháp lý điều chỉnh
các loại thư tín dụng được áp dụng trong thanh toán quốc tế giữa Việt Nam và các
nước ngoài.
2.5.Chứng từ theo L/C.
Nét đặc trưng của tín dụng chứng từ bên cạnh L/C còn thể hiện ở chỗ việc chi
trả có liên quan đến việc thể hiện chứng từ. Sự tồn tại của các chứng từ này (bộ chứng
từ), cũng như sự phù hợp của nó với L/C tạo nên nền tảng của tín dụng thư kèm chứng
từ, vì ngân hàng không cần nhìn thấy hàng hoá chỉ xét bộ chứng từ.
2.5.1. Ý nghĩa của chứng từ trong thanh toán.
Lê Hoàng -Anh17-KTĐN-FTU Page 13
Nhà nhập khẩu Nhà xuất khẩu
1
5
Để sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ như một công cụ hiệu
quả nhất trong giao dịch thanh toán thương mại quốc tế hiện nay, điều không kém
phần quyết định là phải lập bộ chứng từ hoàn hảo đáp ứng được các điều kiện và điều
khoản của L/C.
Chứng từ thể hiện thực chất và giá trị hàng hoá. Trong phương thức tín dụng
trả cho người được chỉ định trên séc hoặc trả cho người cầm séc.
* Thành phần tham gia thanh toán séc
- Người ký séc: là người chủ tài khoản thanh toán ở ngân hàng.
- Người thụ lệnh: ngân hàng (thực hiện việc trích tài khoản người ký phát séc
trả cho người thụ hưởng).
- Người thụ hưởng: người được hưởng số tiền trên tờ séc.
* Những nội dung pháp lý trên tờ séc.
Phải có tiêu đề “Séc”. Nếu không có tiêu đề này, ngân hàng sẽ từ chối việc thực
hiện lệnh của người ký phát.
Số tiền nhất định, phải ghi rõ ràng cụ thể, không được ghi lãi suất bên cạnh số
tiền đó.
Số tiền phải được diễn đạt cả bằng số và bằng chữ, với số lượng bằng nhau.
- Ngày tháng, địa điểm ký phát séc.
- Tên, điạ chỉ người trả tiền, người hưởng lợi.
- Tài khoản trích tiền, ngân hàng mở tài khoản.
- Chữ ký của người ký phát séc.
*Một số loại séc thường sử dụng: Séc vô danh (cheque to bearer ); Séc đích
danh (nominal cheque ); Séc theo lệnh (order cheque ); Séc gạch chéo (crossed
cheque); Séc chuyển khoản (transferable cheque ); Séc xác nhận (certified cheque );
Séc ngân hàng; Séc du lịch…
c. Chứng từ hàng hoá.
Lê Hoàng -Anh17-KTĐN-FTU Page 15
Hoá đơn thương mại; Giấy chứng nhận xuất xứ; Giấy chứng nhận kiểm
nghiệm; Giấy chứng nhận chất lượng; Bảng kê đóng gói; Vận đơn liên hợp; Chứng từ
bảo hiểm…
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP
KHẨU BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM- VIETCOMBANK- CHI NHÁNH THANH XUÂN.
1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi
Bộ phận quản lý Nợ
Bộ phận thanh toán
quốc tế
Bộ phận thanh toán
quốc tế
Phòng khách hàng
Phòng khách hàng
Phòng hành chính
Phòng hành chính
Bộ phận tin học
Bộ phận tin học
Tổ ngân quỹ
Tổ ngân quỹ
Tổ Kiểm tra GSTT
Tổ Kiểm tra GSTT
giám đốc, sự nỗ lực lao động của toàn thể cán bộ nhân viên, trong những năm qua
VCB Thanh Xuân ngày càng phát triển, chứng tỏ được chỗ đứng của mình trong các
Tổ chức tín dụng trên địa bàn cũng như toàn thành phố, năm qua Chi nhánh đã đứng
thứ 6 toàn hệ thống Vietcombank với mức lợi nhuận đạt hơn 65 tỷ đồng, dư nợ tín
dụng đạt 1.311 tỷ đồng đến 31/12/2011 tăng 530 tỷ đồng tương đương 67,81%.
1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động.
1.2.1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh.
Ngày 17/12/2011 Vietcombank Thanh Xuân đã khai trương Phòng giao dịch số 1
tại Km 18 Đại lộ Thăng Long, Khu công nghiệp Thạch Thất – Quốc Oai – HN.
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Thanh Xuân
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ.
Giám đốc: Quản lý chung và trực tiếp quản lý. Trực tiếp phụ trách phòng Khách
hàng, phòng Hành chính - Nhân sự - Ngân quỹ, phụ trách công tác Đảng.
Lê Hoàng -Anh17-KTĐN-FTU Page 17
Phó Giám đốc: Chỉ đạo khối hoạt động tác nghiệp của Chi nhánh, trực tiếp phụ trách
các mức lãi suất huy động và cho vay đối với khách hàng tại Chi nhánh trình Ban
giám đốc ký ban hành.
Căn cứ chính sách tỷ giá của NHNN và NHTMCP Ngoại thương VN để xây
dựng tỷ giá giao dịch giữa VNĐ và các loại ngoại tệ khác công bố hàng ngày.
Thực hiện nghiệp vụ điều vốn VNĐ và ngoại tệ, đảm bảo khả năng thanh
khoản bằng VNĐ và ngoại tệ cho Chi nhánh.
Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh, mua bán, chuyển đổi ngoại tệ, kinh doanh
tiền gửi, tiền vay theo quy định của Vietcombank.
Thực hiện dự trữ bắt buộc của Chi nhánh tại Vietcombank
Lập và theo dõi trạng thái ngoại hối của Chi nhánh.
Làm đầu mối tổng hợp và xây dựng các báo cáo thống kê định kỳ hoặc đột xuất
về hoạt động kinh doanh định kỳ của Chi nhánh theo yêu cầu của Ban giám đốc và
quy định của Vietcombank, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình các mặt hoạt động
kinh doanh trực tiếp với khách hàng tại Chi nhánh trong kỳ báo cáo, đồng thời dự báo
định hướng phát triển kinh doanh cho kỳ tới.
Thực hiện các nghiệp vụ khác do Ban giám đốc giao.
Phòng kế toán
Chức năng: Tham mưu và giúp Ban giám đốc trong một số mảng nghiệp vụ: Nghiệp
vụ kế toán tài chính; Nghiệp vụ kế toán giao dịch; Nghiệp vụ quản lý nợ; Nghiệp vụ
kinh doanh dịch vụ Ngân hàng.
Nhiệm vụ:
Nghiệp vụ kế toán tài chính
Thực hiện công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo kế toán hàng tháng, quý,
năm của Chi nhánh theo quy định của Vietcombank.
Theo dõi và quản lý chi tiêu tài chính, mua sắm tài sản tại Chi nhánh theo quy
định về chi tiêu của Vietcombank.
Lập kế hoạch tài chính Ngân sách của Chi nhánh hàng năm và theo dõi việc
thực hiện kế hoạch tài chính của Chi nhánh.
Lê Hoàng -Anh17-KTĐN-FTU Page 19
Hạch toán và quản lý quỹ tiền lương, tiền thưởng và các quỹ khác của Chi
Lê Hoàng -Anh17-KTĐN-FTU Page 20
Bộ phận thanh toán quốc tế
Thực hiện thanh toán quốc tế về hàng nhập khẩu mậu dịch và dịch vụ liên quan
tới hàng hóa nhập khầu theo thông lệ và tập quán quốc tế phù hợp với luật pháp của
nước CHXHCN Việt Nam và tuân thủ các quy định về thanh toán nhập khẩu của
NHTMCP Ngoại thương VN, của Chi nhánh Thanh Xuân.
Nhận L/C (và L/C sửa đổi) do Ngân hàng nước ngoài mở và thông báo cho
khách hàng là người thụ hưởng L/C trên địa bàn. Liên hệ với Ngân hàng nước ngoài
về các vấn đề liên quan đến L/C khi có yêu cầu của khách hàng.
Nhận chứng từ hàng xuất do khách hàng là các đơn vị xuất trình, lập thủ tục
đòi tiền Ngân hàng nước ngoài đối với chứng từ theo L/C, lập thủ tục nhờ thu qua
Ngân hàng nước ngoài theo yêu cầu của khách hàng đối với chứng từ thanh toán theo
phương thức nhờ thu.
Thực hiện chiết khấu chứng từ hàng xuất cho khách hàng khi có yêu cầu và
trong trường hợp chứng từ chưa có báo có của Ngân hàng nhà nước.
Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng tại Chi nhánh.
Thực hiện công tác báo cáo thống kê, báo cáo trích lập dự phòng, tỷ lệ an toàn
và các báo cáo bảo lãnh theo quy định về báo cáo thống kê. Thông báo bảo lãnh, xác
nhận bảo lãnh cho khách hàng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành hoặc khách
hàng.
2. Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ
tại VIETCOMBANK Chi nhánh Thanh Xuân- Hà Nội.
Thanh toán xuất nhập khẩu luôn được coi là một trong những thế mạnh truyền
thống của hệ thống VCB. Phát huy uy tín và thương hiệu bền vững đã tạo dựng được
trên trường quốc tế của toàn hệ thống, Vietcombank Thanh Xuân đã thực sự trở thành
địa chỉ tin cậy cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trên địa
bàn. Thông qua việc sử dụng nhiều loại phương thức thanh toán khác nhau (phương
thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ, phương thức
thẻ tín dụng) trên cơ sở áp dụng một hệ thống công nghệ khá hiện đại, VCB Thanh
Xuân đã ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Trong các phương thức
2011 48405 (+) 238
6 tháng đầu năm 2012 37558 ( -) 22
Nguồn : Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2009 -> 2012
Mặc dù nền kinh tế khó khăn trong những năm qua nhưng doanh số thanh toán
xuất khẩu qua VCB Thanh Xuân vẫn tăng đều qua các năm. Những mặt hàng xuất
khẩu chủ yếu qua VCB Thanh Xuân là hàng dệt may, lâm sản, hàng thủ công mĩ
nghệ…
Lê Hoàng -Anh17-KTĐN-FTU Page 22
Bảng 2.2. Doanh số và tỉ trọng sử dụng phương thức tín dụng chứng từ tại VCB
Thanh Xuân.
Đơn vị : 1000 USD
Phương
thức
thanh
toán
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 6 tháng đầu năm
2012
Doanh
số
Tỉ
trọng
(%)
Doanh
Số
Tỉ
Trọng
(%)
Doanh
Số
Tỉ
- Bảo lãnh/uỷ quyền nhận hàng theo L/C.
2.2.2. Tình hình hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu.
Nhu cầu nhập khẩu tại Việt Nam luôn là rất lớn do điều kiện cơ sở vật chất kỹ
thuật lạc hậu, sản xuất chưa đủ phục vụ cho tiêu dùng cũng như có rất nhiều loại hàng
hoá mà Việt Nam chưa thể sản xuất được hay sản xuất không đáp ứng được yêu cầu
của thị trường đòi hỏi phải có những mặt hàng có chất lượng cao. Vì vậy, cơ hội cung
cấp dịch vụ thanh toán quốc tế của VCB Thanh Xuân là rất lớn. Tại VCB Thanh Xuân
các mặt hàng được nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị, sắt thép, bông sợi, thuốc
chữa bệnh, xe máy…
Với truyền thống VCB Việt Nam là ngân hàng chủ lực hoạt động trong lĩnh
vực thanh toán quốc tế . VCB Thanh Xuân trong những năm qua đã đạt được những
kết quả đáng kể trong lĩnh vực này.
Bảng 2.3. Doanh số thanh toán nhập khẩu tại VCB Thanh Xuân
Đơn vị : 1000 USD
Năm Thanh toán nhập khẩu qua VCB Thanh Xuân
Doanh số % so với năm trước
2009 26538
2010 51222 (+) 93.01
2011 65649 (+) 28.17
6 tháng đầu năm 2012 28005 ( -) 57.34
Nguồn : Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2009 -> 2012.
Lê Hoàng -Anh17-KTĐN-FTU Page 24
Qua bảng trên ta thấy doanh số thanh toán nhập khẩu qua VCB Thanh Xuân
tăng dần lên theo các năm (chưa tính năm 2012) là do sự tín nhiệm của khách hàng
đối với ngân hàng, việc bán ngoại tệ ổn định cho khách hàng mặc dù có sự biến động
rất lớn về mặt tỉ giá đặc biệt là đồng USD.
Hiện nay, hoạt động thanh toán hàng nhập chủ yếu của VCB Thanh Xuân
là trong phạm vi Châu Á và EU với các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore,
Đài Loan, Trung Quốc, Đức, Thụy Sĩ…
Bảng 2.4. Doanh số và tỉ trọng sử dụng phương thức tín dụng chứng từ tại VCB
nhờ thu
7123 26.84 14220 27.76 25407 38.70 4696 16.77
Tín
dụng
chứng
từ
19415 73.16 37002 72.24 40242 61.30 23309 83.23
Nguồn : Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2009 ->2012
Trái ngược với xuất khẩu, phương thức tín dụng chứng từ được áp dụng chủ
yếu trong thanh toán nhập khẩu, luôn chiếm trên 70% ( chỉ trừ năm 2011 với 61.30%)
tổng giá trị hàng hoá nhập khẩu tại VCB Thanh Xuân. Từ những năm 90 trở về trước
VCB độc quyền trong lĩnh vực đối ngoại, 100% các khoản thanh toán đều qua VCB.
Sau này tuy VCB mất thế độc quyền nhưng VCB Thanh Xuân vẫn duy trì được khối
lượng thanh toán nhập khẩu ở mức độ lớn.
Lê Hoàng -Anh17-KTĐN-FTU Page 25