CẬP NHẬT VỀ CHẨN ĐOÁN
VÀ ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ
TS.BS Phạm Quốc Khánh
Viện Tim mạch Việt nam
I CNG
Là loại rối loạn nhịp tim thờng gặp:
RN+ Cuồng nhĩ 1/3 các RLN
Tỷ lệ: RN (theo NC Framingham):
Nam: 2,1%
N: 1,7%
70% bệnh nhân RN tuổi từ 65-85
RN tng nguy cơ:
TBMN: 3-5 lần
Suy tim: 3 lần
Tử vong: 1,5 lần
Nhiều vòng vào lại nhỏ, ngẫu nhiên
trong cơ nhĩ
Các ổ ngoại vị
Thờng có nguồn gốc từ các tĩnh
mạch phổi
Phát xung với tần số rất cao
Cơ chế rung nhĩ
C¬ chÕ rung nhÜ
Những cơ chế mới gây rung nhĩ
• Viêm
• Béo phì
• Mất cân bằng tự động
• Rối loạn giấc ngủ
… critical zone
Nguyªn nh©n rung nhÜ
* Ngoµi tim
– Basedow
– Nhåi m¸u phæi, TP m¹n, cÊp
– C¸c thñ thuËt
• Th«ng tim
• Soi d¹ dµy, soi phÕ quản
– Thuèc
• Digitalis
• C¸c thuèc gièng giao cảm
– Kh«ng râ nguyªn nh©n
• Cã thÓ x¬ ho¸ c¬ tim, rîu, bÐo phì
Nguyªn nh©n rung nhÜ
Rung nhĩ kịch phát (paroxysmal):
kéo dài < 7 ngày, tự chuyển về nhịp
xoang
Rung nhĩ kéo dài (persistent):
kéo dài > 7 ngày, thờng phi chuyển
nhịp bằng thuốc hoặc shock điện
Rung nhĩ mạn tính (permanent/chronic):
kéo dài, chuyển nhịp thất bại
Phân loại rung nhĩ
– Håi hép, chãng mÆt, ®au ngùc
– Suy tim
– NgÊt, liÖt 1/2 ngêi
– M¹ch kh«ng ®Òu:
• TÇn sè m¹ch < tÇn sè tim
• Nghe tim: LNHT
– HuyÕt ¸p nghe kh«ng râ liªn tôc
Rung nhÜ trªn nÒn HC Wolff-Parkinson-White
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ
Kiểm soát tần số thất.
Chuyển rung nhĩ về nhịp xoang.
Dự phòng huyết khối.
Mục đích của điều trị là làm cải thiện triệu chứng, phòng
chống đột quỵ, giảm thời gian và số lần điều trị tại bệnh
viện.
Một số nguyên nhân gây cơn rung nhĩ chỉ cần điều trị khỏi
nguyên nhân mà không cần phải điều trị rung nhĩ lâu dài
như: viêm cơ tim,do thuốc
Bệnh nhân rung nhĩ không dung nạp khi đã điều trị tối ưu
cần được tư vấn hỗ trợ của các chuyên gia về điện sinh lý
học tim để có biện pháp can thiệp tích cực hơn.
Thuốc:
•Ca-Blocker
•ß-Blocker
•Digitalis
•Amiodarone
•Dronedarone
Can thiệp
•RF và tạo nhịp
Chiến lược điều trị rung nhĩ
Kiểm soát tần số
Kiểm soát nhịp
Dự phòng huyết khối
Thuốc
•Sintrom
bệnh nhân.
Kiểm soát tần số thất cũng phụ thuộc vào tuổi bệnh nhân,
nhưng thông thường đảm bảo khoảng 60 – 80ck/p khi nghỉ
ngơi và 90 – 115ck/p khi gắng sức.
Kiểm soát tần số thất
Sử dụng thuốc để kiểm soát tần số thất: Chẹn Beta giao
cảm, chẹn kênh canxi (nondihydropyridine), Digoxin.
Một số thuốc khác sử dụng để duy trì nhịp xoang như
sotalol, dronedarone, amiodarone, có thể dùng trong một số
trường hợp kiểm soát đáp ứng tần số thất.
Triệt đốt nút nhĩ thất:
Triệt đốt nút nhĩ thất và cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn cho
những bệnh nhân có nhịp thất đáp ứng quá nhanh, mặc dù
đã điều trị bằng thuốc tối ưu.
Tạo nhịp đồng bộ cơ tim CRT có hiệu quả cải thiện huyết
động ở bênh nhân rung nhĩ đã được triệt đốt nút nhĩ thất.
Chuyển rung nhĩ về nhịp xoang
Nguyên tắc chuyển nhịp:
Có thể chuyển nhịp bằng thuốc hay sốc điện.
Sốc điện đồng bộ trực tiếp có hiệu quả hơn chuyển nhịp
bằng thuốc đơn thuần.
Hạn chế của sốc điện đồng bộ là cần phải có gây mê.
Hạn chế lớn nhất khi chuyển nhịp bằng thuốc là có nguy
cơ bị xoắn đỉnh do tác dụng phụ của các thuốc chống loạn
nhịp.
Nguy cơ huyết khối không có sự khác nhau giữa chuyển
nhịp bằng thuốc và bằng sốc điện.
Chuyển rung nhĩ về nhịp xoang