TRẮC NGHIỆM SINH THÁI
HỌC LUYỆN THI THPT
QUỐC GIA MÔN SINH
HỌC
BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
Câu 1: Cư dân Bắc bộ có câu “tháng 9 đôi mươi, tháng 10 mùng năm” để nói đến thời điểm:
A. rươi có kích thước quần thể tăng vọt. B. tôm có kích thước quần thể tăng vọt.
C. ba khía có kích thước quần thể tăng vọt. D. cá cơm có kích thước quần thể tăng vọt.
Câu 2: Đối với con hươu thì báo và cây cỏ nó ăn thuộc
A. nhân tố đặc biệt. B. nhân tố hữu sinh. C. nhân tố vô sinh. D. nhân tố con
người.
Câu 3: Nhân tố dễ gây đột biến số lượng ở sinh vật biến nhiệt là
A. ánh sáng. B. độ ẩm. C. nhiệt độ. D. không khí.
Câu 4: Các dạng biến động số lượng cá thể tròng quần thể?
1. Biến động không theo chu kì. 2. Biến động theo chu kì.
3. Biến động đột ngột (do sự cố môi trường) 4. Biến động theo mùa vụ.
Phương án đúng là:
A. 1, 3, 4. B. 2, 3. C. 1, 2. D. 2, 3, 4.
Câu 5: Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng không phụ thuộc vào mật
độ của quần thể bị tác động là
A. yếu tố vô sinh. B. các bệnh truyền nhiễm. C. nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng. D. yếu tố
hữu sinh.
Câu 6: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể do:
A. sự phát triển quần xã. B. tác động của con người.
C. khả năng cạnh tranh cao. D. sự tác động nhân tố sinh thái vô sinh và
hữu sinh.
Câu 7: Biến động nào sau đây là biến động theo chu kỳ
A. nhiều sinh vật rừng bị chết do cháy rừng.
B. ếch nhái có nhiều vào mùa mưa.
C. số lượng bò sát giảm vào những năm có mùa đông giá rét.
D. số lượng chim, bò sát giảm mạnh sau những trận lũ lụt.
Câu 1: Tập hợp các dấu hiệu để phân biệt các quần xã được gọi là:
A. đặc điểm của quần xã. B. đặc trưng của quần xã.
C. cấu trúc của quần xã. D. thành phần của quần xã.
Câu 2: Một quần xã ổn định thường có
A. số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp.
B. số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao.
C. số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp.
D. số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao.
Câu 3: Tần xuất xuất hiện hay độ thường gặp của loài là:
A. tỉ số % của một loài gặp trong các điểm khảo sát so với tổng các điểm khảo sát trong quần xã.
B. tỉ số % của một loài gặp trong các điểm khảo sát so với tổng các các loài được khảo sát.
C. tỉ số % của một loài khảo sát so với tổng tổng các loài được khảo sát.
D. tỉ số % của một loài gặp trong các thời điểm khảo sát so với tổng số các thời điểm được khảo sát.
Câu 4: Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là:
A. tôm nước lợ. B. cây mua. C. cây tràm. D. bọ lá.
Câu 5: Nhóm loài ưu thế là:
A. nhóm loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần
xã.
B. nhóm loài có vai trò thay thế cho nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một nguyên nhân nào đó.
C. nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt của chúng làm tăng mức đa dạng
của quần xã.
D. nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của
quần xã.
Câu 6: Mức đa dạng của quần xã không phụ thuộc vào
A. sự cạnh tranh trong loài. B. mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt.
C. sự cạnh tranh giữa các loài. D. mức độ thay đổi của các nhân tố môi trường vô sinh.
Câu 7: Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về
A. giới thực vật. B. giới nhân sơ (vi khuẩn). C. giới nấm. D. giới động vật.
Câu 8: Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian, tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc
theo chiều ngang?
A. sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt “chấy rận” để ăn.
B. nấm và vi khuẩn lam quan hệ với nhau chặt chẽ đến mức tạo nên một dạng sống đặc biệt là địa y.
C. nhiều loài phong lan sống bám thân cây gỗ của loài khác.
D. động vật nguyên sinh sống trong ruột mối có khả năng phân huỷ xelulozo thành đường.
Câu 3: Câu nào dưới đây mô tả về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã là đúng?
A. Hợp tác là mối quan hệ hai loài cùng có lợi và nếu thiếu thì cả hai loài không thể tồn tại được.
B. Nấm phát triển ở rễ cây thông là mối quan hệ kí sinh- vật chủ.
C. Tháp sinh thái số lượng lộn ngược được tìm thấy trong quần xã có quan hệ kí sinh – vật chủ.
D. Tu hú đẻ trứng vào tổ chim cúc cu là một ví dụ về kiểu quan hệ hợp tác.
Câu 4: Trong một bể nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ưa sống nơi toáng đãng,
một loài lại thích sống dựa vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn.
Người ta cho vào bể một ít rong với mục đích để
A. tăng hàm lượng ôxi trong nước nhờ sự quang hợp của rong.
B. bổ sung lượng thức ăn cho cá.
C. giảm sự cạnh tranh giữa hai loài.
D. làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể nuôi.
Câu 5: Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?
A. Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường.
B. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
C. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.
D. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
Câu 6: Quan hệ giữa trùng sốt rét và con người là
A. cộng sinh. B. hội sinh. C. hợp tác. D. kí sinh.
Câu 7: Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện quan hệ:
A. kí sinh. B. hội sinh. C. cộng sinh. D. hợp tác.
Câu 8: Ví dụ về mối quan hệ cộng sinh là:
A. nhiều loài phong lan sống bám trên cây gỗ.
B. nấm và khuẩn lam quan hệ với nhau chặt chẽ đến mức tạo nên một dạng sống đặc biệt gọi là địa y.
C. các loài động vật nhỏ sống cùng giun biển.
D. sáo và trâu.
Câu 1: Mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ
sinh thái là
A. quan hệ cạnh tranh B. quan hệ đối địch
C. quan hệ ức chế - cảm nhiễm. D. quan hệ vật ăn thịt – con mồi.
Câu 2: Quan sát một tháp sinh khối chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?
A. Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.
B. Quan hệ giữa các loài trong quần xã.
C. Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn.
D. Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Câu 3: Một chuỗi thức ăn gồm:
A. nhiều loài sinh vật có mối quan hệ cạnh tranh về dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi.
Trong một chuỗi, một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt
xích phía sau.
B. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi,
một mắt xích có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước.
C. nhiều loài sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một
chuỗi, mỗi mắt xích là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.
D. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một
chuỗi, mỗi mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía
sau.
Câu 4: Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → cá → vịt → người, thì một sinh vật bất kì có thể được xem là
A. sinh vật dị dưỡng. B. sinh vật phân huỷ.
C. sinh vật tiêu thụ. D. bậc dinh dưỡng.
Câu 5: Câu nào sau đây là không đúng?
A. Trong chuỗi thức ăn được mở đầu bằng thực vật thì sinh vật sản xuất có sinh khối lớn nhất.
B. Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.
C. Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn.
D. Các quần xã trưởng thành có lưới thức ăn đơn giản hơn so với quần xã trẻ hay suy thoái.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng với tháp sinh thái?
A. Tháp số lượng luôn có dạng chuẩn.
A. E
D
C
B. B. E
D
A
C.
C. C
A
D
E. D. A
B
C
D.
Câu 13: Điều nào dưới đây không đúng để xác định độ lớn của bậc dinh dưỡng?
A. Xác định bằng năng lượng của bậc dinh dưỡng.
B. Xác định bằng sinh khối của bậc dinh dưỡng.
C. Xác định bằng số lượng loài của bậc dinh dưỡng.
I. Một đầm nước mới xây dựng.
II. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. Các loài sinh vật nổi ít dần, các
loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều.
III. Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cây cỏ mọc
ven bờ đầm.
IV. ầm nước nông biến thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm.
V. Hình thành cây bụi và cây gỗ.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông?
A. I→III → II →IV→V. B. I →III→II→V →IV.
C. I→II→III→IV→V. D. I→II→III→V→IV.
Câu 2: Trong diễn thế sinh thái, nhóm loài ưu thế đã “tự đào huyệt chôn mình”. Nguyên nhân là do:
A. nhóm loài ưu thế hạn chế các hoạt động sống trong điều kiện môi trường thay đổi, từ đó dễ bị các loài khác
vượt lên thành nhóm loài ưu thế mới.
B. hoạt động của nhóm loài ưu thế làm biến đổi mạnh mẽ môi trường, từ đó dẫn đến cạn kiệt nguồn sống của
chính các loài ưu thế và các loài khác trong quần xã.
C. nhóm loài ưu thế hạn chế các hoạt động sống trong điều kiện môi trường ổn định, từ đó dễ bị các loài khác
vượt lên thành nhóm loài ưu thế mới.
D. hoạt động của nhóm loài ưu thế làm biến đổi mạnh mẽ môi trường, từ đó tạo điều kiện cho nhóm loài khác
có khả năng cạnh tranh cao hơn trở thành nhóm loài ưu thế mới.
Câu 3: Diễn thế sinh thái là:
A. quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
B. quá trình biến đổi của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường.
C. quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi
trường.
D. quá trình biến đổi của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Câu 4: Trong diễn thế sinh thái, vai trò quan trọng hàng đầu thường thuộc về nhóm loài nào?
A. Sinh vật ưu thế. B. Sinh vật tiên phong.
C. Sinh vật sản xuất. D. Sinh vật phân hủy.
Câu 5: Điều nào sau đây có thể coi là nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái?
A. Các hoạt động khai thác tài nguyên của con người.
A. Từ quần xã này đến quần xã khác.
B. Từ quần xã có độ đa dạng thấp đến quần xã có độ đa dạng cao.
C. Tăng số lượng cá thể của quần xã.
D. Từ quần xã không ổn định đến quần xã ổn định.
Câu 12: Điều nào sau đây không đúng với diễn thế nguyên sinh?
A. Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.
B. Khởi đầu từ môi trường trống trơn.
C. Hình thành quần xã tương đối ổn định.
D. Không thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
Câu 13: Núi lở lấp đầy một hồ nước ngọt. Sau một thời gian, cỏ cây mọc lên, dần trở thành một khu rừng
nhỏ ngay trên chỗ trước kia là hệ sinh thái nước đứng. Đó là:
A. diễn thế thứ sinh. B. diễn thế suy thoái. C. diễn thế nguyên sinh. D. biến đổi tiếp theo.
Câu 14: Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:
(1) Môi trường chưa có sinh vật.
(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).
(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.
(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.
Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:
A. (1), (4), (3), (2). B. (1), (3), (4), (2). C. (1), (2), (4), (3). D. (1), (2), (3), (4).
Câu 15: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của
môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là
A. (1) và (2). B. (1) và (4). C. (3) và (4). D. (2) và (3).
Câu 16: Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế sinh thái, xu hướng nào sau đây
không đúng?
A. Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn. B. Tính đa dạng về loài tăng.
Câu 4: Hệ sinh thái bền vững nhất khi
A. nguồn dinh dưỡng giữa các bậc chênh lệch nhau ít nhất.
B. sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng lớn nhất.
C. nguồn dinh dưỡng giữa các bậc chênh lệch nhau tương đối ít .
D. sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng tương đối lớn.
Câu 5: Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:
A. sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.
B. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải.
C. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.
D. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
Câu 6: Trong hệ sinh thái có những mối quan hệ sinh thái nào?
A. Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật cùng loài với nhau và tác động qua lại giữa các sinh vật với môi
trường.
B. Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài với nhau.
C. Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật với nhau và tác động qua lại giữa các sinh vật với môi trường.
D. Chỉ có mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
Câu 7: Hệ sinh thái nào dưới đây là hệ sinh thái trên cạn?
I. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới II. Sa van
III. Sa mạc IV. Hệ sinh thái rừng ngập mặn
V. Hệ sinh thái thảo nguyên.
Trả lời
A. I, II, III, V. B. I, II, IV, V. C. I, III, IV, V. D. I, II, III, IV.
Câu 8: Điểm giống nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo là:
A. điều kiện môi trường vô sinh.
B. có đặc điểm chung về thành phần cấu trúc.
C. có đặc điểm chung về thành phần loài trong hệ sinh thái.
D. tính ổn định của hệ sinh thái.
Câu 9: Một trong những điểm khác nhau giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên là:
A. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do được con người bổ sung
thêm các loài sinh vật.
.
Câu 2: Trong quá trình vận động, vật chất thường thất thoát khỏi chu trình nhiều nhất thuộc về chu trình:
A. phôtpho. B. nitơ. C. nước. D. cacbon điôxit.
Câu 3: Điều nào sau đây không đúng với chu trình nước?
A. trong khí quyển, nước ngưng tụ tạo thành mưa rơi xuống với lượng lớn ở lục địa.
B. trong tự nhiên, nước luôn vận động, tạo nên chu trình nước toàn cầu.
C. sự bốc hơi nước diễn ra từ đại dương, mặt đất và thảm thực vật.
D. trong khí quyển, nước ngưng tụ tạo thành mưa rơi xuống với lượng lớn ở đại dương.
Câu 4: Chu trình sinh địa hoá có vai trò
A. duy trì sự cân bằng vật chất và năng lượng trong sinh quyển.
B. duy trì sự cân bằng trong quần xã.
C. duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển.
D. duy trì sự cân bằng năng lượng trong sinh quyển.
Câu 5: Hậu quả của việc gia tăng nồng độ khí CO
2
trong khí quyển là:
A. làm cho bức xạ nhiệt trên Trái đất dễ dàng thoát ra ngoài vũ trụ.
B. tăng cường chu trình cacbon trong hệ sinh thái.
C. kích thích quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất.
D. làm cho Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai.
Câu 6: Điều nào dưới đây không đúng với chu trình cacbon?
A. Tất cả cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
B. Cacbon đi từ môi trường vô cơ vào quần xã: khí cacbonđiôxit trong khí quyển được thực vật hấp thu, thông
qua quang hợp tổng hợp nên các chất hữu cơ có cacbon.
C. Cacbon trở lại môi trường vô cơ: quá trình hô hấp ở thực vật, động vật và quá trình phân giải các chất hữu
cơ thành chất vô cơ ở trong đất của sinh vật thải ra một lượng khí cacbôinic vào bầu khí quyển.
D. Cacbon trao đổi trong quần xã: trong quần xã hợp chất cacbon trao đổi thông qua chuỗi thức ăn và lưới thức
ăn.
Câu 7: Những chất tham gia vào chu trình lắng đọng như thế nào?
A. Có nguồn dự trữ từ vỏ Trái đất, thất thoát nhiều.
2
để tạo ra chất hữu cơ.
Câu 13: Nguyên tố hóa học nào sau đây luôn hiện diện xung quanh sinh vật nhưng nó không sử dụng trực
tiếp được?
A. Photpho. B. Nitơ. C. Cacbon. D. Oxi.
Câu 14: Trong chu trình sinh địa hóa có hiện tượng nào sau đây?
A. Trao đổi các chất liên tục giữa môi trường và sinh vật.
B. Trao đổi các chất liên tục giữa sinh vật và sinh vật.
C. Trao đổi các chất theo từng thời kì giữa môi trường và sinh vật.
D. Trao đổi các chất tạm thời giữa môi trường và sinh vật.
Câu 15: Tác động của vi khuẩn nitrát hóa là:
A. cố định nitơ trong nước thành dạng đạm nitrát (NO
3
-
).
B. cố định nitơ trong đất thành dạng đạm nitrát (NO
3
-
).
C. biến đổi nitrit (NO
2
-
) thành nitrát (NO
3
-
).
D. biến đổi nitơ trong khí quyển thành dạng đạm nitrát (NO
3
-
).
Câu 2: Điều nào không phải là nguyên nhân của sự thất thoát năng lượng lớn khi qua các bậc dinh dưỡng?
A. Do một phần năng mất đi qua hô hấp và tạo nhiệt ở mỗi bậc dinh dưỡng.
B. Do một phần năng lượng của sinh vật làm thức ăn không sử dụng được (rễ, lá rơi rụng, xương, da,
lông.)
C. Do một phần năng lượng mất đi do qua sự huỷ diệt sinh vật một cách ngẫu nhiên.
D. Do một phần năng lượng được động vật sử dụng, nhưng không được đồng hoá mà thải ra môi trường dưới
dạng các chất bài tiết.
Câu 3: Trong một hệ sinh thái chuỗi thức ăn nào trong số các chuỗi thức ăn sau cung cấp sinh khối có năng
lượng cao nhất cho con người (sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau )
A. Thực vật -> người.
B. Thực vật -> động vật phù du -> cá -> người.
C. Thực vật -> động vật phù du -> cá -> chim -> người.
D. Thực vật -> dê -> người.
Câu 4: Yếu tố nào sau đây không tuần hoàn trong hệ sinh thái?
A. Cacbon. B. Năng lượng mặt trời. C. Nitơ. D. Phôtpho.
Câu 5: Nếu xích thức ăn kéo dài 5 bậc thì hiệu suất sinh thái của bậc thứ 5 so với động vật ăn cỏ là bao
nhiêu?
A. 1/1000. B. 1/100. C. 1/10000. D. 1/10.
Câu 6: Sản lượng sinh vật sơ cấp thô là:
A. sản lượng sinh vật được tạo ra trong quang hợp.
B. sản lượng sinh vật bị thực vật tiêu thụ cho hoạt động sống.
C. sản lượng sinh vật để nuôi các nhóm sinh vật dị dưỡng.
D. sản lượng sinh vật tiêu hao trong hô hấp của sinh vật.
Câu 7: Năng lượng được chuyển cho bậc dinh dưỡng sau từ bậc dinh dưỡng trước nó khoảng bao nhiêu %?
A. 70%. B. 90%. C. 50%. D. 10%.
Câu 8: Dòng năng lượng trong các hệ sinh thái được truyền theo con đường phổ biến là
A. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật dị dưỡng → năng lượng trở lại môi
trường.
B. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật sản xuất → năng lượng trở lại môi
trường.
6
calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.10
4
calo) → sinh vật tiêu thụ
bậc 2 (1,1.10
2
calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.10
2
calo)
A. 45,5%. B. 0,0052%. C. 0,57%. D. 0,92%.
Câu 15: Nguồn thức ăn sơ cấp được hình thành và tích tụ đầu tiên trong mô của
A. Động vật ăn thịt. B. Vi khuẩn quang hợp và cây xanh.
C. Động vật ăn cỏ. D. Động vật ăn phế liệu.
Câu 16: Nhóm sinh vật nào không có mặt trong quần xã thì dòng năng lượng và chu trình trao đổi các chất
trong tự nhiên vẫn diễn ra bình thường
A. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật. B. động vật ăn động vật, sinh vật sản xuất.
C. sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất. D. động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật.
Câu 17: Sản lượng sinh vật thứ cấp cao mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng nào?
A. Động vật ở bậc dinh dưỡng gần với sinh vật tự dưỡng.
B. Những động vật ở bậc dinh dưỡng trung bình trong chuỗi thức ăn.
C. Vật dữ đầu bảng.
D. Những động vật gần với vật dữ đầu bảng.
Câu 18: Hiệu suất sinh thái là gì?
A. Sự mất năng lượng qua các bậc dinh dưỡng.
B. Phần trăm cá thể giữa các bậc dinh dưỡng.
C. Phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
D. Phần trăm khối lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
Câu 19: Nguồn năng lượng cung cấp cho các hệ sinh thái trên Trái đất là:
A. năng lượng điện. B. năng lượng gió.
C. năng lượng nhiệt. D. năng lượng mặt trời.
trường và không được tái sử dụng.
Câu 26: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện qua:
A. quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã.
B. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trong chuỗi thức ăn.
C. quan hệ dinh dưỡng và nơi ở của các sinh vật trong quần xã.
D. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật cùng loài và khác loài.
Câu 27: Trong một hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng được hấp thụ cuối cùng đều được
A. giải phóng vào không gian dưới dạng nhiệt năng.
B. chuyển cho các sinh vật phân giải.
C. sử dụng cho các hoạt động sống.
D. chuyển đến bậc dinh dưỡng tiếp theo.
Câu 28: Chuỗi
thức
ă n
của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn là
do
A. hệ sinh thái dưới nước đa dạng sinh học hơn.
B. môi trường nước không bị mặt trời đốt nóng.
C. môi trường nước có nhiệt độ ổn định.
D. môi trường nước giàu dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn.
Câu 29: Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao do
A. các chất thải (phân động vật, chất bài tiết).
B. các bộ phận rơi rụng ở thực vật (lá cây rụng, củ, rễ).
C. hô hấp, tạo nhiệt của cơ thể sinh vật.
D. các bộ phận rơi rụng ở động vật (rụng lông và lột xác ở động vật).
Câu 30: Để thu được tổng năng lượng tối đa, trong chăn nuôi người ta thường nuôi những loài nào?
A. Những loài sử dụng thức ăn là thực vật.
Câu 7: Điều nào dưới đây không chính xác về đặc điểm của khu sinh học rừng lá kim phương bắc?
A. có mùa đông dài, tuyết dày, mùa hè ngắn, ngày ngắn và ấm.
B. cây lá kim (thông, tùng, bách) chiếm ưu thế.
C. động vật sống trong rừng là thỏ, linh miêu, chó sói, gấu.
D. nằm kề phía nam đồng rêu, diện tích lớn tập trung ở Xibêri.
Câu 8: Điều nào dưới đây không chính xác về đặc điểm của khu sinh học đồng rêu:
A. quanh năm băng giá, đất nghèo, thời kì sinh trưởng rất ngắn.
B. thực vật ưu thế là rêu, địa y, cỏ bông.
C. động vật có gấu trắng Bắc cực, hươu tuần lộc. Chúng có thời kì ngủ đông dài và đều có tập tính di cư trú
đông ở phương nam.
D. phân bố thành một đai viền lầy rìa bắc Châu Á và Bắc Mĩ.
Câu 9: Sức sản xuất nghèo nhất thuộc về các hệ sinh thái:
A. hoang mạc, vùng nước khơi đại dương, rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
B. rạn san hô, các hoang mạc và vùng nước khơi đại dương.
C. hồ nông, hệ cửa sông, rạn san hô, rừng ẩm nhiệt đới.
D. hoang mạc và vùng nước khơi đại dương.
Câu 10: Sức sản xuất cao nhất thuộc về các hệ sinh thái:
A. hoang mạc, vùng nước khơi đại dương, rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
B. rạn san hô, các hoang mạc và vùng nước khơi đại dương.
C. hồ nông, hệ cửa sông, rạn san hô, rừng ẩm nhiệt đới.
D. hoang mạc và vùng nước khơi đại dương.
SINH THÁI HỌC VÀ VIỆC QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Câu 1: Tài nguyên nào là tài nguyên vĩnh cửu?
A. Dầu lửa. B. Tài nguyên nước. C. Tài nguyên đất. D. Năng lượng gió.
Câu 2: Tài nguyên nào không phải là tài nguyên không tái sinh?
A. Năng lượng gió. B. Dầu lửa. C. Than đá. D. Khí đốt thiên nhiên.
Câu 3: Bảo vệ đa dạng sinh học là
A. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen, về loài và các hệ sinh thái.
B. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen và nơi sống của các loài.
C. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen, các mối quan hệ giữa các loài trong hệ sinh thái.