Nghiên cứu công nghệ viễn thám và GIS trong thành lập bản đồ khu vực - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẰNG HẢI VIỆT NAM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ KHU VỰC
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: PKB
LỚP: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ- KHÓA 2013- 2015
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
HẢI PHÒNG- 2015
Nghiên cứu công nghệ viễn thám và GIS
A PHẦN MỞ ĐẦU
1: Lý do chọn đề tài
Từ khi cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật xuất hiện, thế giới đã và đang có
nhiều thay đổi toàn diện về mọi mặt. Trong đó, lĩnh vực phát triển mạnh mẽ nhất
thay đổi nhanh chóng nhất là lĩnh vực công nghệ thông tin. Nhờ sự phát triển của
khoa học kĩ thuật nhiều phát minh được ra đời và ứng dụng rộng rãi vào thực tiễn,
tiêu biểu là công nghệ viễn thám và GIS. Công nghệ viễn thám và GIS là một trong
những thành tựu khoa học đã đạt đến trình độ cao và trở thành kỹ thuật phổ biến
được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kinh tế-xã hội ở nhiều nước trên thế
giới, không những với các nước phát triển có trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến
mà còn đối với các nước đang phát triển với nền kinh tế và công nghệ lạc hậu,
chậm phát triển. Nhu cầu ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS trong lĩnh vực
điều tra nghiên cứu, khai thác, sử dụng, quản lý tài nguyên và môi trường mà còn
được sử dụng rộng rãi trong việc thành lập bản đồ chuyên đề. Tiềm năng ứng dụng
công nghệ viễn thám và GIS giúp các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách
có những lựa chọn trong việc sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi
trường. Vì vậy viễn thám và GIS được sử dụng như là “công nghệ đi đầu” rất có ưu
thế hiện nay.
Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của các bản đồ chuyên đề ngày càng
quan trọng. Sự thể hiện nội dung, đối tượng,mức độ chính xác… càng cao thì càng

. Thu thập thông tin, tài liệu, các phương pháp nhằm phục vụ cho việc thực hiện
nhiệm vụ nghiên cứu đề tài đưa ra.
. Xác định cơ sở lý luận của việc nghiên cứu công nghệ viễn thám và GIS
trong thành lập bản đồ chuyên đề.
. Nghiên cứu đặc điểm của công nghệ viễn thám và GIS trong thành lập bản
đồ chuyên đề, đánh giá hiệu quả và từ đó đưa vào một số ứng dụng.
4: Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu: là phương pháp trên cơ sở mục
đích, yêu cầu của đề tài đề ra để sưu tầm những tài liệu có liên quan. Từ đó chọn
lọc, sắp xếp, thống kê tài liệu theo yêu cầu của đề tài.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá: là phương pháp trên cơ sở tài
liệu đã thu thập được, tiến hành phân tích, tổng hợp từ đó rút ra các nhận định cần
thiết
- Phương pháp bản đồ: là phương pháp sử dụng các tranh ảnh, bảng số
liệu…để làm rõ thêm đối tượng mà đề tài yêu cầu.
5. Ý nghĩa Khoa học và thực tiễn.
Trong những năm qua, tình trạng sử dụng đất không theo quy hoạch xảy ra
phổ biến tại khá nhiều nơi ở nước ta, điều này đã gây nhiều khó khăn trong công
tác quản lý đất đai từ trung ương đến cơ sở. Đặc biệt đối với các vùng núi hay vùng
sâu, vùng xa… làm tác động xấu tới sự bền vững của các nguồn tài nguyên đất đai
cũng như giảm thiểu độ che phủ của rừng, nguồn nước ngầm cung cấp cho sinh
hoạt và canh tác giảm mạnh….
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, việc sử dụng ảnh vệ tinh đa
phổ có độ phân giải cao trong việc tìm hiểu biến động của lớp phủ thực vật sẽ giúp
chúng ta tiến hành đánh giá được quá trình tác động của con người tới thảm thực
vật trong nhiều năm, để từ đó kết hợp với các nghiên cứu đa ngành khác phục vụ
quá trình sử dụng đất tốt hơn.
Những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cho công tác điều tra tài
nguyên của các vùng đất, cũng như rút ra được các kết luận khoa học về khả năng
HỌC VIÊN: PKB- LỚP KTĐT 2013- 2015

Ngoài ra viễn thám còn có thể được coi là dạng công nghệ thu bắt, ghi nhận,
xác định, phân tích và tìm hiểu về đối tượng không gian cũng như điều kiện môi
trường nhờ vào tính đồng nhất hay quy luật quang học về phản xạ và bức xạ của
chúng.
1.1.3 GIS
Còn được gọi là hệ thống thông tin địa lý là một nhánh của công nghệ thông
tin, đã được hình thành từ những năm 60 của thế kỷ trước và phát triển rất nhanh
trong những năm gần đây.
Theo Pavlidis,1982 hệ thông tin địa lý là một hệ thống có chức năng xử lý
các thông tin địa lý nhằm phục vụ việc quy hoạch, trợ giúp quyết định trong một
lĩnh vực chuyên môn nhất định.
HỌC VIÊN: PKB- LỚP KTĐT 2013- 2015
4
Nghiên cứu công nghệ viễn thám và GIS
Theo viện nghiên cứu môi trường của Mỹ ESRI đưa ra định nghĩa đầu tiên
vào năm 1994. Hệ thông tin địa lý là tổ hợp của 4 hợp phần có quan hệ thống nhất
chặt chẽ với nhau gồm phần cứng( máy tính và thiết bị liên quan), phần mềm, tổ
chức con người và cơ sở dữ liệu không gian được hoạt động đồng bộ nhằm thu
thập, lưu trữ, quản lý thao tác tìm kiếm – hỏi đáp, phân tích hiển thị và mô hình
hóa các dữ liệu không gian và các quá trình không gian có định vị tọa độ được
tham chiếu với một hệ tọa độ dùng để thể hiện bề mặt cầu của trái đất và các dữ
liệu thuộc tính nhằm thõa mãn các yêu cầu thực tế.
1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ
 Bản đồ chuyên đề biểu hiện phân chia nội dung thành chính và phụ. Khi bản đồ
địa lý chung thể hiện đồng đều các yếu tố nội dung thì ngược lại bản đồ chuyên đề
có sự phân chia rõ rệt nội dung chính cần làm sáng tỏ và yếu tố phụ thuộc phục vụ
cho việc làm rõ nội dung chính.
 Bản đồ chuyên đề đi sâu phản ánh những nội dung bên trong của đối tượng
 Bản đồ chuyên đề sử dụng kí hiệu phi tỷ lệ là chính.
1.3 MỘT SỐ YÊU CẦU CỦA BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ

thống đường giao thông mang tính chất định hướng do đó phải bỏ đi nhiều chỉ để
lại những cái chính. Trong quá trình tổng quát hóa ở đây nội dung cơ bản là địa
hình với các dạng khác nhau, các tầng màu và các điểm độ cao chủ đạo.
Tỷ lệ bản đồ: xác định các giới hạn không gian của bản đồ, mặt khác cũng do khía
cạnh kĩ thuật khi thu nhỏ kích thước nên không thể biểu hiện hết mọi chi tiết. Điều
này thể hiện ở mọi bản đồ. Những chi tiết rất quan trọng đối với vùng lãnh thổ của
một tỉnh hay một khu vực nhưng có thể là thứ yếu đối với một số bản đồ khác có
khi không còn giá trị đối với những bản đồ cỡ toàn quốc hoặc thế giới.
Đặc điểm lãnh thổ: ảnh hưởng đến tổng quát hóa bản đồ ở chỗ cùng một loại đối
tượng hoặc cùng những tính chất của đối tượng nhưng lại có sự thể hiện khác nhau
do chúng nằm ở những vùng cảnh quan khác nhau hoặc do các mối quan hệ đặc
biệt của các đối tượng đó với các đối tượng khác. Ví dụ trên các bản đồ địa hình thì
các ao, hồ ở vùng Đông Bắc nước ta là quá dày đặc và bình thường nên khi thể
hiện lên bản đồ phải lựa chọn những ao, hồ có diện tích lớn, đóng vai trò quan
trọng. Còn ở những vùng núi cao và Tây Nguyên thì những ao, hồ này lại có ý
nghĩa rất lớn nên cần phải thể hiện.
Tổng quát hóa bản đồ có ý nghĩa lớn hơn nhờ bỏ bớt các chi tiết của yếu tố, nêu rõ
các đặc tính cơ bản của hiện tượng, tạo khả năng nhận thức các yếu tố nội dung và
đặc điểm lãnh thổ được nhanh và chuẩn xác, đảm bảo tính trung thực, chính xác
với thực tế.
1.4 Ý NGHĨA CỦA BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ
Các bản đồ chuyên đề của từng miền, vùng, cả nước, từng khu vực, từng
phần châu lục, nhóm nước hay thậm chí cả quy mô toàn cầu đều thực sự rất quan
trọng, rất có ý nghĩa không chỉ đối với sự phát triển của bản đồ chuyên đề hay địa
lý học mà còn đóng góp rất lớn và có hiệu quả cho việc quy hoạch, xây dựng, phát
triển, khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động cũng như tài
nguyên kinh tế xã hội của từng quốc gia và toàn thế giới.
Các bản đồ chuyên đề với tỷ lệ khác nhau cho chúng ta biết từ chi tiết đến
tổng thể, từ vị trí địa lý của hiện tượng tại một khu vực nhỏ rồi từ đó hiểu thêm về
đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội… của hiện tượng trên những vùng lớn hơn, thấy

2.1 CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM
2.1.1 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM
Trong khoảng 3 thập kỷ gần đây khi công nghệ vũ trụ xuất hiện đã cho ra
đời các ảnh số thu nhận từ các vệ tinh trên quỹ đạo của trái đất.
Năm 1839, Louis Daguere là người khởi đầu cho ngành chụp ảnh. Ảnh
chụp về bề mặt trái đất từ khinh khí cầu bắt đầu được sử dụng từ năm 1958.
Trong chiến tranh thế giới thứ hai(1939-1945) không ảnh đã được sử dụng
chủ yếu cho mục đích quân sự. Ảnh Rada và ảnh hồng ngoại ra đời. Ảnh màu đã
được sử dụng.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai việc chạy đua vũ trang giữa Liên Xô và Hoa
Kỳ đã thúc đẩy việc nghiên cứu trái đất bằng công nghệ viễn thám đã ra đời. Như
cơ quan vũ trụ của Châu Âu ESA, chương trình của Mỹ NASA. Ngoài ra có thể kể
đến các chương trình nghiên cứu trái đất bằng viễn thám tại các nước như Canada,
Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc…
Sự phát triển của viễn thám gắn liền với sự tiến bộ của kĩ thuật vũ trụ, hàng
không, kĩ thuật thu nhận năng lượng sóng điện từ và công nghệ thông tin
2.1.2 HỆ THỐNG VIỄN THÁM
Theo trình tự hoạt động viễn thám gồm 7 phần tử có quan hệ chặt chẽ với nhau.
HỌC VIÊN: PKB- LỚP KTĐT 2013- 2015
7
Nghiên cứu công nghệ viễn thám và GIS
Nguồn năng lượng( A) để chiếu sáng hay cung cấp năng lượng điện từ tới
đối tượng Thông tin viễn thám thu nhập được là dựa vào năng lượng từ đối tượng
đến thiết bị nhận. Dựa vào yếu tố này viễn thám được chia thành viễn thám chủ
động và viễn thám bị động.
Mô hình hệ thống viễn thám
Khí quyển( B) năng lượng đi từ nguồn năng lượng tới đối tượng và từ đối
tượng đến bộ cảm( thiết bị ghi) sẽ tương tác qua lại với vùng khí quyển nơi năng
lượng đi qua.
Sự tương tác với đối tượng(C) khi được truyền qua không khí đến đối tượng,

• Vệ tinh quỹ đạo đồng hành với vòng quay của trái đất( Geosynchronous)
khi quỹ đạo vệ tinh song song với xích đạo được gọi là vệ tinh đĩa tinh.
Đa số các vệ tinh khí tượng có quỹ đạo thuộc dạng
này(GOES,GMS…)Một số dạng ảnh vệ tinh thường gặp:
Một trong những ảnh vệ tinh đầu tiên dùng cho điều tra tài nguyên và lập bản đồ
chuyên đề là ảnh đa phổ LANDSAT-MSS( Hoa Kỳ) sau đó là LANDSAT-
TM(Hoa Kỳ), ảnh SPOT( Pháp),ảnh MOS Nhật Bản.Phổ biến gần đây nhất là
RADASAT( Canada) và ERS-SAR(ESA- Châu âu).
Hiện nay ảnh rada được dùng khá phổ biến do tính năng không bị ảnh hưởng độ
mù khí quyển cũng như mây, mưa của thời tiết trong mùa mưa. Có hai ảnh rada
thường dùng là RADASAT và ESR-SAR.
2.1.4. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỄN THÁM TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ
2.1.4.1 ẢNH MÁY BAY VÀ CHỤP MÁY BAY
Chụp ảnh máy bay là một dạng đầu tiên của ảnh chụp viễn thám và nó vẫn
tồn tại như một phương tiện chụp ảnh hữu hiệu nhất hiện nay. Dần dần chụp ảnh
máy bay đã được sử dụng thêm các phương tiện chụp ảnh hồng ngoại nhiệt, rada
và các loại chụp ảnh khác bên cạnh sự tiến bộ của chụp ảnh vệ tinh.
Tùy theo tỷ lệ mà các loại ảnh này được chia thành từng cấp khác nhau. Mỗi
cấp có độ chính xác riêng và phù hợp với từng mục đích giải đoán.
Ảnh hàng không tỷ lệ rất nhỏ: ảnh này có tỷ lệ nhỏ hơn 1:100000 có tác
dụng ở những vùng có độ chia cắt lớn, thường chụp ảnh tỷ lệ rất nhỏ cho địa hình
vùng núi cao.
Ảnh hàng không tỷ lệ nhỏ: bao gồm các ảnh hàng không có tỷ lệ từ
1:100000 đến 1:35000, ảnh cho phép phân biệt các dạng và kiểu địa hình, các kiến
trúc địa chất, phân chia được các tầng đá khác nhau, phân chia nhiều cảnh quan.
Ảnh hàng không tỷ lệ trung bình: có tỷ lệ từ 1:35000 đến 1:12000 phù hợp
cho việc giải đoán địa chất. Dùng ảnh cấp này có thể giải đoán địa chất công trình
tỷ lệ vừa và lớn, khó phân biệt được các dạng thực vật riêng biệt nhưng cho phép
giải đoán khá tốt lớp phủ thực vật để định dạng các loại kiểu thảm thực vật, phân
biệt các dạng địa hình vừa và nhỏ, cũng như các yếu tố thủy văn. Ảnh hàng không

các thao tác phân tích ảnh, chuẩn bị kĩ thuật và xác định các yếu tố dùng để giải
đoán ảnh. Các yếu tố dùng để giải đoán ảnh là những yếu tố tạo nên những đặc
trưng của ảnh bao gồm các yếu tố không gian như hình dạng, cấu trúc, vị trí…giải
đoán ảnh vệ tinh đặc biệt là phương pháp giải đoán bằng mắt cần đến yếu tố thực
nghiệm trong công tác điều tra, cần phải dựa vào các giả thiết, các quy luật tự
nhiên.Còn phương pháp xử lý ảnh số thì cần phải dựa vào các mẫu giải đoán để
phân tích, đánh giá hướng đi tới kết quả
Quá trình xử lý ảnh số, vệ tinh được đặc trưng bởi những bước sau:
Truy cập dữ liệu và hiện ảnh: là bước chuyển từ dữ liệu gốc thu được trên vệ tinh
sang dữ liệu dạng số lưu trữ trong phòng thí nghiệm
Tăng cường chất lượng ảnh: là bước cần thiết nhằm hoàn thiện ảnh dùng cho giải
đoán bằng mắt và xử lý số. Kỹ thuật tăng cường chất lượng giúp cho việc thể hiện
các yếu tố trên ảnh rõ ràng hơn.
HỌC VIÊN: PKB- LỚP KTĐT 2013- 2015
10
Nghiên cứu công nghệ viễn thám và GIS
SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH ẢNH
HỌC VIÊN: PKB- LỚP KTĐT 2013- 2015
11
Quá trình
phân tích
Nhiệm vụ đặt ra cho quá trình phân tích
Giải đoán và nắm bắt thông tin
Đo đạc và định hướng
Nêu các vấn đề được phân tích
Giải đoán bằng mắt Xử lý số
Hậu thuẫn về
kĩ thuật
Các yếu tố
dùng để giải

. Cấu trúc
. Dạng mẫu
. Độ cao
. Vị trí
….
.Các dữ liệu
tham khảo
. các mô hình
toán học
. Giải đoán
theo mẫu
bằng áp dụng
phân tích
tổng hợp
.Nêu hướng
đi tới kết quả
. Mô hình kết
quả
Nghiên cứu công nghệ viễn thám và GIS
Giải đoán ảnh và phân loại đối tượng: đây là bước định tính hóa các đối tượng
trong xử lý ảnh số. Trong quá trình này, từng phần tử ảnh được tính toán, phân loại
vào phạm trù thông tin và như vậy ảnh được biến thành một ma trận các phạm trù
thông tin theo quy ước của các nhà chuyên môn. Sau quá trình giải đoán bằng mắt
hoặc xử lý số các thông tin cơ bản được chuyển sang dạng bản đồ và thể hiện lại
bằng công nghệ biên tập bản đồ chuyên đề.Bao gồm các quá trình như chỉnh lý dữ
liệu, nắn chỉnh hình học: đây là phương pháp quan trọng trong quy trình thành lập
bản đồ vì nó ảnh hưởng đến độ chính xác của bản đồ sau khi được số hóa dự trên
nền ảnh, sau đó tiến hành vector hóa ảnh đã được phân loại: là quá trình biến đổi
dữ liệu raster thành dữ liệu raster. Dữ liệu sau các quá trình phân tích, đưa lên nền
bản đồ, chuyển đổi dữ liệu thì được tiến hành sắp xếp lại đối tượng theo mục tiêu

2.2.1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIS
2.2.1.1 VAI TRÒ CỦA GIS
- GIS dùng để phân tích dữ liệu không gian
- Cho phép ta tính toán và trình bày các kiến thức địa lý theo một cách mới hấp
dẫn.
- Gis ghép nối các hoạt động có sự giống nhau về địa lý.
2.2.1.2 KHẢ NĂNG CỦA GIS
- Lưu trữ và duy trì thông tin của cùng các mối quan hệ không gian cần thiết
- Thao tác trên dữ liệu, tìm kiếm, chuyển đổi, hiệu chỉnh, tính toán.
- Lập mô hình ứng dụng( phân tích, tổng hợp, dự báo thiết kế quy hoạch, ra quyết
định…)
- Trình diễn các sản phẩm dưới các dạng khác nhau hình ảnh, bản đồ…
2.2.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA GIS
Khi mới hình thành, GIS được dùng trong kĩ nghệ máy tính có định hướng
địa lý nhưng dần dần đã trở thành một ngành khoa học có tính đa ngành, đã và
đang có sự cuốn hút rất rộng lớn đối với người sử dụng và các ngành liên quan tới
các lĩnh vực về trái đất.
Thực tế trong 30 năm gần đây, GIS đã phát triển rất mạnh mẽ về lý thuyết
công nghệ và tổ chức, GIS đã được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như địa
lý, địa chính, trắc địa, giao thông. Đến nay GIS còn mở rộng sang khoa học nhân
văn, kinh tế ,y học, chính trị quân sự…
Xét trên tổng thể, GIS phát triển theo 4 giai đoạn chính.
Từ 1960-1975 là giai đoạn cuối thiếu niên của GIS. Giai đoạn này đặc trưng
bởi sự phát triển có tính chất riêng rẽ, không có sự tiếp xúc quốc tế và ít dữ liệu
trên máy tính
Từ 1975-1980 GIS đã phát triển mạnh mẽ trong các cơ quan nhà nước và bắt đầu
có tính quốc tế.
Những năm 80 của thế kỷ XX là giai đoạn phát triển mạnh của GIS trong
thương mại. Các phần mềm máy tính đã được phát triển đa dạng và được bán rộng
rãi trên thị trường quốc tế.

Con người: quyết định sự vận hành có hiệu quả và sự phát triển của GIS,
kiến thức và năng lực về GIS của cơ quan, cá nhân sẽ định hướng cho nghiên cứu
ứng dụng GIS theo yêu cầu đặt ra. Phần cứng( máy tính và các thiết bị liên quan).
HỌC VIÊN: PKB- LỚP KTĐT 2013- 2015
14
Người
điều hành
Phần
cứng
Phần
mềm
Cơ sở dữ liệu không gian
Nhập,
xuất dữ
liệu
Lưu trữ Điều
khiển
Trình
bày
Phân tích
Nghiên cứu công nghệ viễn thám và GIS
Mức độ tiên tiến của thiết bị nhất là tốc độ xử lý ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát
triển vận hành của phần mềm, tốc độ xử lý càng nhanh thì hoạt động của phần
mềm diễn ra càng nhanh.
Phần mềm: là công cụ trực tiếp để thực hiện các chức năng của GIS, phần
mềm luôn thay đổi phù hợp với nhu cầu xã hội và từng thế hệ máy tính.
Cơ sở dữ liệu: có vai trò rất quan trọng trong hệ thống và chiếm tới 80% giá
trị theo cả nghĩa về lý thuyết cũng như về giá trị kinh tế của hệ thống.
Mạng: cơ cấu tổ chức, các hợp phần, hoạt động mạng góp phần vào sự phổ
biến hợp tác và hoàn thiện của GIS.

Mô hình cấu trúc dữ liệu Raster: được định nghĩa như là ma trận không gian của
các phần tử dạng ảnh gọi là pixel. Dữ liệu vecter mô tả các đặc tính về vị trí và
hình dạng của đối tượng thông qua các diểm và hình dạng hình học. Các pixel có
kích thước đồng nhất về mặt hình học, chúng là các ô vuông nhỏ và được sắp xếp
theo các dòng và cột như một lưới ô vuông mô phỏng bề mặt trái đất và các đối
tượng trên đó bằng một lưới gồm các hàng và cột. Kích thước của pixel càng nhỏ
thì đối tượng càng được mô tả chính xác.
Một mặt phẳng chứa các pixel tạo thành raster. Cấu trúc này thường áp dụng
mô tả các đối tượng, hiện tượng phân bố liên tục trong không gian, dùng để lưu giữ
thông tin dạng ảnh. Ưu điểm là dễ thực hiện các chức năng xử lý và phân tích tốc
độ tính toán nhanh, thực hiện các phép toán bản đồ dễ dàng. Dễ dàng liên kết với
dữ liệu viễn thám. Cấu trúc Raster có nhược điểm là kém chính xác về vị trí không
gian của đối tượng, khi độ phân giải càng thấp thì sự sai lệch càng tăng.
x1, y1 Cột
Ma trận không gian của một file gis raster cấu trúc từ các pixel
Ba đối tượng không gian chính là điểm, đường và vùng được thể hiện trong
raster sẽ khác hẳn trong vector. Ví dụ
Một điểm trong thế giới thực là một ngôi nhà thì trong mô hình raster sẽ là
một vài pixel có cùng giá trị số.
Một đường trong thế giới thực( đường dây điện, ống dẫn nước…) được thể
hiện trên mô hình raster như là tổ hợp của một dãy pixel có cùng giá trị liên tiếp
HỌC VIÊN: PKB- LỚP KTĐT 2013- 2015
16
pixel
dòng
X max, y max
Nghiên cứu công nghệ viễn thám và GIS
nhau. Giá trí số của pixel chính là mã được gắn cho đối tượng và được thể hiện
bằng một màu nhất định.


gian và thuộc tính. Arcview hiển thị các dữ liệu dưới dạng bản đồ, bảng biểu và đồ
thị. Phần mềm arcview có nhiều ưu điểm đó là đơn giản, hỗ trợ đầy đủ 4 chức năng
của một hệ thống gis: thu thập dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, phân tích dữ liệu và hiển thị
kết, xuất dữ liệu. Phần mềm arcview có chức năng hiển thị các lớp bản đồ dạng
vector,tạo và thay đổi cơ sở dữ liệu của các đối tượng địa lý trong bản đồ.
Arcgis là dòng sản phẩm hỗ trợ trong hệ thống thông tin địa lý. Arcgis hỗ trợ
nhiều phần mở rộng gọi là các extension, mỗi extension hỗ trợ một số chức năng
chuyên biệt như: phân tích không gian, phân tích 3D, phân tích mạng, xử lý dữ
liệu, thiết kế không gian. Ngày nay, arcgis được sử dụng rộng rãi trong các ứng
dụng trong hệ thông tin địa lý như quản lý môi trường, đất đai, kinh tế-xã hội.
Ngoài ra còn có một số phần mềm khác như erdas…
2.2.6 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ
Trình độ công nghệ có tác động đặc biệt đến chất lượng của sản phẩm bản
đồ. Lịch sử của ngành bản đồ đã trải qua những bước đi từ công nghệ thủ công đến
điện tử hóa- tự động hóa.Ngày nay, việc sử dụng công nghệ viễn thám và gis trong
thành lập bản đồ chuyên đề đã làm thay đổi diện mạo mới cho lĩnh vực bản
đồ.Hiệu quả mà công nghệ thông tin đem lại gấp hàng trăm lần so với công tác
thành lập bản đồ trước đây về chất lượng lẫn số lượng. Trước đây, khoa học công
nghệ chưa phát triển trong công tác thành lập bản đồ nên những người làm trong
công tác đo đạc, biên vẽ, chỉnh lý gặp rất nhiều khó khăn. Việc thành lập một tờ
bản đồ mất rất nhiều thời gian và công đoạn. Việc chỉnh sửa thông tin dữ liệu rất
khó khăn mà lại không có tính thẩm mỹ cao. Từ khi công nghệ thông tin phát triển,
đặc biệt là nhiều phần mềm hỗ trợ trong việc thành lập bản đồ thì công việc thành
lập bản đồ trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn rất nhiều. Nhiều loại bản đồ chuyên đề
được ra đời đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội trong tất cả các lĩnh vực.
Việc tích hợp dữ liệu viễn thám và gis trong xây dựng cơ sở dữ liệu môi
trường mang ý nghĩa to lớn bởi nhiều ưu điểm như giàu thông tin, chu kỳ thu nhận
thông tin ngắn, xử lý thông tin trên diện rộng, không phụ thuộc vào tình hình kinh
tế xã hội trên mặt đất.Nên đã cho phép làm ra những sản phẩm bản đồ tinh xảo,

trạng sử dụng đất cần được xem xét xây dựng theo điều kiện tự nhiên ở Việt Nam.
Bản chú giải được xây dựng theo các nguyên tắc sau:
 Thể hiện được thông tin của các tư liệu viễn thám
 Yêu cầu của nội dung bản đồ cần thành lập: xem mục đích, yêu cầu của bản đồ
là gì để thể hiện các yếu tố nội dung
 Khả năng đáp ứng nội dung do ngôn ngữ và tỷ lệ bản đồ cho phép
Hệ thống phân loại hiện trạng sử dụng đất và lớp phủ mặt đất có thể phân
chia dựa vào các chỉ tiêu sau:
 Mức độ chính xác đạt được từ tư liệu viễn thám tối thiểu là 85%
 Mức độ chính xác khi giải đoán nhiều đối tượng cần tương đương nhau
 Hệ thống phân loại phải thích hợp với vùng được nghiên cứu và phù hợp với
nội dung đặt ra
 Hệ thống phân loại phải thể hiện khăng khít giữa hiện trạng sử dụng đất và lớp
phủ mặt đất
 Hệ thống phân loại cần cho phép sử dụng các ảnh vào nhiều thời gian khác nhau
 Hệ thống phân loại cần cho phép nhận biết thêm về hướng sử dụng đất thích
hợp trong tương lai.
HỌC VIÊN: PKB- LỚP KTĐT 2013- 2015
19
Nghiên cứu công nghệ viễn thám và GIS
 Hệ phân loại và nội dung cụ thể của bản đồ hiện trạng sử dụng đất được
xác định phụ thuộc vào mục đích sử dụng trong từng lĩnh vực. Ví dụ phân loại hiện
trạng sử dụng đất của ngành địa chính.
Hiện nay ở nước ta, đã xây dựng các bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các
vùng như Tây Nguyên, ĐBSCL, ĐBSH…và ở tỷ lệ chủ yếu là 1:250000. Bản đồ
hiện trạng sử dụng đất ở cấp tỉnh và các khu vực hẹp hơn của một số địa phương
cũng được thành lập bằng ảnh vệ tinh. Những bản đồ này thường được lập ở các tỷ
lệ 1:100000( cấp tỉnh), 1:25000( cấp khu vực cụ thể).
Như vậy, cho đến nay nhiều cơ quan ở nước ta đã sử dụng ảnh vệ tinh để
thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhằm phục vụ các mục đích khác nhau.

xây dựng những phương án thuận lợi cho việc đánh giá thích hợp các mô hình áp
dungjc ho từng vùng, lãnh thổ cụ thể.
Trong quá trình thành lập cần chú ý những câu hỏi nhằm phân tích bản đồ
phục vụ cho quy hoạch phát trển kinh tế xã hội ví dụ như tại sao đất đai bị suy
thoái và nguyên nhân của sự suy thoái đó?, tình trạng gia tăng dân số nhanh có ảnh
hưởng gì tới các hoạt động kinh tế trong khu vực hay không? Tất cả những câu
hỏi trên đòi hỏi sự làm việc liên tục của hệ thông tin địa lý và nhu cầu làm mới
thường xuyên sẽ là cơ sở vững chắc cho việc phát triển kinh tế xã hội bền vững.
Việc nghiên cứu sự biến đổi của môi trường thiên nhiên và phân tích định
hướng có thể nảy sinh vào mọi lúc, mỗi khi hệ thông tin tổng hợp được làm mới
với sự phát triển liên tục của việc ứng dụng của công nghệ viễn thám và gis.
Công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý ngày càng được sử dụng rộng
rãi trong các ngành quản lý, sử dụng tài nguyên nói chung và thành lập bản đồ
HỌC VIÊN: PKB- LỚP KTĐT 2013- 2015
21
Nghiên cứu công nghệ viễn thám và GIS
chuyên đề nói riêng. Việc tập hợp các số liệu từ các nguồn khác nhau, lưu trữ tiến
hành xử lý đồng nhất trong một hệ thống là rất cần thiết. Công nghệ tin học ngày
càng phổ cập, việc trao đổi thông tin trên diện rộng đang phát triển mạnh. Việc xây
dựng được một hệ thống chuyên đề đồng nhất sẽ đem lại hiệu quả cao trong công
tác nghiên cứu cũng như khai thác sử dụng các loại bản đồ đó.
C. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trình độ nhận thức của xã hội loài người ngày càng phát triển do những tiến
bộ vượt bậc của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đem lại. Nhiều vấn đề xung
quanh cuộc sống của chúng ta, hiện nay đã được khoa học và công nghệ tác động
một cách mạnh mẽ.
Khoa học công nghệ bao gồm rất nhiều chuyên ngành khác nhau, tuy nhiên
đều có điểm chung là tốc độ phát triển nhanh và mạnh mẽ, trình độ khoa học kĩ
thuật cao, có thể được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Một
trong những thành tựu nổi bật của khoa học công nghệ là sự ra đời của công nghệ

Ảnh chụp có độ phân giải cao của hệ thống vệ tinh IKONOS
HỌC VIÊN: PKB- LỚP KTĐT 2013- 2015
23
Nghiên cứu công nghệ viễn thám và GIS
Hình ảnh rada vệ tinh cho thấy toàn cảnh những chi tiết về một thành phố cổ có tuổi 3500
năm, hiện nằm dưới những cánh đồng và thị trấn Tel al-Dabsa, phía đông bắc Cairo, Ai
Cập.
HỌC VIÊN: PKB- LỚP KTĐT 2013- 2015
24
Nghiên cứu công nghệ viễn thám và GIS
Ảnh Q uickbird năm 2008, độ phân giải 1m
HỌC VIÊN: PKB- LỚP KTĐT 2013- 2015
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status