Tiểu luận : “Nghiên cứu công nghệ viễn thám và GIS trong thành lập bản chuyên đề” pot - Pdf 12

Tiểu luận
“Nghiên cứu công nghệ viễn
thám và GIS trong thành lập
bản chuyên đề”
Sv: Trần Thị Hải Yến

Bản đồ chuyên đề
A PHẦN MỞ ĐẦU

1: Lý do chọn đề tài
Từ khi cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật xuất hiện, thế giới đã và đang
có nhiều thay đổi toàn diện về mọi mặt. Trong đó, lĩnh vực phát triển mạnh
mẽ nhất thay đổi nhanh chóng nhất là lĩnh vực công nghệ thông tin. Nhờ sự
phát triển của khoa học kĩ thuật nhiều phát minh được ra đời và ứng dụng
rộng rãi vào thực tiễn, tiêu biểu là công nghệ viễn thám và GIS. Công nghệ
viễn thám và GIS là một trong những thành tựu khoa học đã đạt đến trình độ
cao và trở thành kỹ thuật phổ biến được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
kinh tế-xã hội ở nhiều nước trên thế giới, không những với các nước phát triển
có trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến mà còn đối với các nước đang phát
triển với nền kinh tế và công nghệ lạc hậu, chậm phát triển. Nhu cầu ứng dụng
công nghệ viễn thám và GIS trong lĩnh vực điều tra nghiên cứu, khai thác, sử
dụng, quản lý tài nguyên và môi trường mà còn được sử dụng rộng rãi trong
việc thành lập bản đồ chuyên đề. Tiềm năng ứng dụng công nghệ viễn thám
và GIS giúp các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách có những lựa
chọn trong việc sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Vì
vậy viễn thám và GIS được sử dụng như là “công nghệ đi đầu” rất có ưu thế
hiện nay.
Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của các bản đồ chuyên đề ngày
càng quan trọng. Sự thể hiện nội dung, đối tượng,mức độ chính xác… càng
cao thì càng thuận lợi cho việc nghiên cứu. Ứng dụng công nghệ viễn thám và
GIS trong thành lập bản đồ chuyên đề đã được ứng dụng rộng rãi trong thời

- Một số vấn đề lý luận về vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu công nghệ viễn thám và GIS trong thành lập bản đồ chuyên đề
- Một số ứng dụng của công nghệ viễn thám và GIS trong thành lập bản đồ
chuyên đề
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vấn đề nghiên cứu công nghệ viễn thám và
GIS trong thành lập bản đồ chuyên đề.
6: Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu: là phương pháp trên cơ sở
mục đích, yêu cầu của đề tài đề ra để sưu tầm những tài liệu có liên quan. Từ
đó chọn lọc, sắp xếp, thống kê tài liệu theo yêu cầu của đề tài.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá: là phương pháp trên cơ sở
tài liệu đã thu thập được, tiến hành phân tích, tổng hợp từ đó rút ra các nhận
định cần thiết
- Phương pháp bản đồ: là phương pháp sử dụng các tranh ảnh, bảng số
liệu…để làm rõ thêm đối tượng mà đề tài yêu cầu.
SV Trần Thị Hải Yến Page 3
Bản đồ chuyên đề
B PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ
VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.1.1 BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ
Bản đồ học là mô hình ký hiệu hình tượng không gian của các sự vật
hiện tượng được thu nhỏ tổng quát hóa dựa trên cơ sở toán học nhất định nhằm
thể hiện sự phân bố, vị trí mối tương quan giữa các sự vật hiện tượng và các
quá trình phát triển của sự vật hiện tượng đó. Trong bản đồ học cần có cơ sở
toán học, hệ thống kí hiệu và tổng quát hóa. Dựa theo nội dung thì bản đồ gồm
hai loại là bản đồ địa lý chung và bản đồ chuyên đề. Trong đề tài này tôi chỉ xin
đề cập đến vấn đề bản đồ chuyên đề.

thống nhất chặt chẽ với nhau gồm phần cứng( máy tính và thiết bị liên quan),
phần mềm, tổ chức con người và cơ sở dữ liệu không gian được hoạt động
đồng bộ nhằm thu thập, lưu trữ, quản lý thao tác tìm kiếm – hỏi đáp, phân tích
hiển thị và mô hình hóa các dữ liệu không gian và các quá trình không gian có
định vị tọa độ được tham chiếu với một hệ tọa độ dùng để thể hiện bề mặt cầu
của trái đất và các dữ liệu thuộc tính nhằm thõa mãn các yêu cầu thực tế.
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ
 Bản đồ chuyên đề biểu hiện phân chia nội dung thành chính và phụ. Khi bản
đồ địa lý chung thể hiện đồng đều các yếu tố nội dung thì ngược lại bản đồ
chuyên đề có sự phân chia rõ rệt nội dung chính cần làm sáng tỏ và yếu tố phụ
thuộc phục vụ cho việc làm rõ nội dung chính.
 Bản đồ chuyên đề đi sâu phản ánh những nội dung bên trong của đối tượng
 Bản đồ chuyên đề sử dụng kí hiệu phi tỷ lệ là chính.
1.3 MỘT SỐ YÊU CẦU CỦA BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ
1.3.1 CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ
Cơ sở toán học của bản đồ chuyên đề đó là dãy tỷ lệ, lưới chiếu và bố cục bản
đồ.
Dãy tỷ lệ của bản đồ chuyên đề: phải đảm bảo khả năng đối chiếu, sosánh và
chỉnh hợp các bản đồ có liên quan với nhau, đảm bảo sự thống nhất cơ sở địa
lý lãnh thổ, thống nhất kích thước, thỏa mãn đòi hỏi của các cơ quan có liên
quan.
Lưới chiếu bản đồ chuyên đề: cần lựa chọn phù hợp với nội dung, công dụng
của bản đồ và các đặc điểm địa lý của lãnh thổ. Những bản đồ chuyên đề được
xây dựng trên cơ sở các bản đồ địa hình phân mảnh thì cần thành lập theo lưới
chiếu của các bản đồ địa hình đó.
Bố cục của bản đồ chuyên đề: được xác đinh bởi ranh giới của lãnh thổ cần
được lập bản đồ, sắp xếp vị trí của nó so với khung bản đồ, kích thước bản đồ,
bản chú giải và các yêu cầu khác. Khi xây dựng bản đồ chuyên đề trên cơ sở
các bản đồ địa lý tổng quát cần gắn liền bố cục của chúng với sự phân chia
lãnh thổ hành chính, với đường phân vùng địa lý tự nhiên hoặc đường phân

quan hệ đặc biệt của các đối tượng đó với các đối tượng khác. Ví dụ trên các
bản đồ địa hình thì các ao, hồ ở vùng Đông Bắc nước ta là quá dày đặc và
bình thường nên khi thể hiện lên bản đồ phải lựa chọn những ao, hồ có diện
tích lớn, đóng vai trò quan trọng. Còn ở những vùng núi cao và Tây Nguyên
thì những ao, hồ này lại có ý nghĩa rất lớn nên cần phải thể hiện.
Tổng quát hóa bản đồ có ý nghĩa lớn hơn nhờ bỏ bớt các chi tiết của yếu tố,
nêu rõ các đặc tính cơ bản của hiện tượng, tạo khả năng nhận thức các yếu tố
nội dung và đặc điểm lãnh thổ được nhanh và chuẩn xác, đảm bảo tính trung
thực, chính xác với thực tế.
1.4 Ý NGHĨA CỦA BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ
Các bản đồ chuyên đề của từng miền, vùng, cả nước, từng khu vực,
từng phần châu lục, nhóm nước hay thậm chí cả quy mô toàn cầu đều thực sự
rất quan trọng, rất có ý nghĩa không chỉ đối với sự phát triển của bản đồ
chuyên đề hay địa lý học mà còn đóng góp rất lớn và có hiệu quả cho việc quy
hoạch, xây dựng, phát triển, khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, nguồn
lao động cũng như tài nguyên kinh tế xã hội của từng quốc gia và toàn thế
giới.
Các bản đồ chuyên đề với tỷ lệ khác nhau cho chúng ta biết từ chi tiết
đến tổng thể, từ vị trí địa lý của hiện tượng tại một khu vực nhỏ rồi từ đó hiểu
thêm về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội… của hiện tượng trên những vùng
SV Trần Thị Hải Yến Page 6
Bản đồ chuyên đề
lớn hơn, thấy rõ cấu trúc phân bố của hiện tượng cùng mối liên hệ hữu cơ hay
ảnh hưởng lẫn nhau của các hiện tượng. Không những thế khi so sánh cùng
một hiện tượng trên các bản đồ xuất bản ở nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau,
chúng ta cũng hiểu rõ được tiến trình phát triển, động thái của hiện tượng…
những điều đó cho thấy vai trò, ý nghĩa to lớn của bản đồ chuyên đề.
1.5 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS
Công nghệ viễn thám và GIS là một công cụ hữu hiệu giúp cho các nhà
khoa học, đặc biệt là các nhà địa lý, nghiên cứu, điều tra tài nguyên nắm bắt

SV Trần Thị Hải Yến Page 7
Bản đồ chuyên đề
Sau chiến tranh thế giới thứ hai việc chạy đua vũ trang giữa Liên Xô và
Hoa Kỳ đã thúc đẩy việc nghiên cứu trái đất bằng công nghệ viễn thám đã ra
đời. Như cơ quan vũ trụ của Châu Âu ESA, chương trình của Mỹ NASA.
Ngoài ra có thể kể đến các chương trình nghiên cứu trái đất bằng viễn thám tại
các nước như Canada, Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc…
Sự phát triển của viễn thám gắn liền với sự tiến bộ của kĩ thuật vũ trụ,
hàng không, kĩ thuật thu nhận năng lượng sóng điện từ và công nghệ thông
tin
2.1.2 HỆ THỐNG VIỄN THÁM
Theo trình tự hoạt động viễn thám gồm 7 phần tử có quan hệ chặt chẽ với
nhau.
Nguồn năng lượng( A) để chiếu sáng hay cung cấp năng lượng điện từ
tới đối tượng Thông tin viễn thám thu nhập được là dựa vào năng lượng từ
đối tượng đến thiết bị nhận. Dựa vào yếu tố này viễn thám được chia thành
viễn thám chủ động và viễn thám bị động.
Mô hình hệ thống viễn thám
Khí quyển( B) năng lượng đi từ nguồn năng lượng tới đối tượng và từ
đối tượng đến bộ cảm( thiết bị ghi) sẽ tương tác qua lại với vùng khí quyển
nơi năng lượng đi qua.
Sự tương tác với đối tượng(C) khi được truyền qua không khí đến đối
tượng, năng lượng sẽ tương tác với đối tượng. Tùy thuộc vào đặc điểm của cả
đối tượng và sóng điện từ thì sự tương tác này có thể truyền qua đối tượng, bị
đối tượng hấp thu hay bị phản xạ trở lại vào khí quyển.
Thiết bị thu nhận năng lượng (D) sau khi năng lượng được phát ra hay
bị phản xạ từ đối tượng, cần có một bộ cảm từ xa để thu nhận sóng điện từ,
năng lượng điện từ truyền về bộ cảm mang thông tin về đối tượng.
Sự truyền tải thu nhận và xử lý( E) năng lượng được thu nhận bởi bộ
cảm cần phải được truyền tải, thường dưới dạng điện từ, đến một trạm tiếp

RADASAT( Canada) và ERS-SAR(ESA- Châu âu).
Hiện nay ảnh rada được dùng khá phổ biến do tính năng không bị ảnh hưởng
độ mù khí quyển cũng như mây, mưa của thời tiết trong mùa mưa. Có hai ảnh
rada thường dùng là RADASAT và ESR-SAR.
2.1.4 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỄN THÁM TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ
2.1.4.1 ẢNH MÁY BAY VÀ CHỤP MÁY BAY
Chụp ảnh máy bay là một dạng đầu tiên của ảnh chụp viễn thám và nó
vẫn tồn tại như một phương tiện chụp ảnh hữu hiệu nhất hiện nay. Dần dần
chụp ảnh máy bay đã được sử dụng thêm các phương tiện chụp ảnh hồng
ngoại nhiệt, rada và các loại chụp ảnh khác bên cạnh sự tiến bộ của chụp ảnh
vệ tinh.
SV Trần Thị Hải Yến Page 9
Bản đồ chuyên đề
Tùy theo tỷ lệ mà các loại ảnh này được chia thành từng cấp khác nhau.
Mỗi cấp có độ chính xác riêng và phù hợp với từng mục đích giải đoán.
Ảnh hàng không tỷ lệ rất nhỏ: ảnh này có tỷ lệ nhỏ hơn 1:100000 có tác
dụng ở những vùng có độ chia cắt lớn, thường chụp ảnh tỷ lệ rất nhỏ cho địa
hình vùng núi cao.
Ảnh hàng không tỷ lệ nhỏ: bao gồm các ảnh hàng không có tỷ lệ từ
1:100000 đến 1:35000, ảnh cho phép phân biệt các dạng và kiểu địa hình, các
kiến trúc địa chất, phân chia được các tầng đá khác nhau, phân chia nhiều
cảnh quan.
Ảnh hàng không tỷ lệ trung bình: có tỷ lệ từ 1:35000 đến 1:12000 phù
hợp cho việc giải đoán địa chất. Dùng ảnh cấp này có thể giải đoán địa chất
công trình tỷ lệ vừa và lớn, khó phân biệt được các dạng thực vật riêng biệt
nhưng cho phép giải đoán khá tốt lớp phủ thực vật để định dạng các loại kiểu
thảm thực vật, phân biệt các dạng địa hình vừa và nhỏ, cũng như các yếu tố
thủy văn. Ảnh hàng không tỷ lệ trung bình cũng cho phép để vẽ thành lập bản
đồ địa hình cùng tỷ lệ.
Ảnh hàng không tỷ lệ lớn có tỷ lệ 1:12000 đến 1:1000. Ảnh cấp này

phân tích
Nhiệm vụ đặt ra cho quá trình phân tích
Giải đoán và nắm bắt thông tin
Đo đạc và định hướng
Nêu các vấn đề được phân tích
Giải đoán bằng mắt Xử lý số
Hậu thuẫn về
kĩ thuật
Các yếu tố
dùng để giải
đoán
Hậu thuẫn về
kĩ thuật
Quá trình phân
tích
Yếu tố cơ sở
tông ảnh và
màu
Mẫu giải đoán Quá trình phân
tích
.Thử nghiệm
các giả thuyết
nêu ra
. hướng phân
tích cơ bản
. Nghịch lý và
các dẫn chứng
. Các mô hình
phân tích
. Các dữ liệu

được tiến hành trong sự phối hợp hài hòa giữa các phương pháp giải đoán
bằng mắt và xử lý số. Sau khi tiến hành giải đoán bằng mắt và xử lý số thì
người ta tiến hành các thao tác phân tích ảnh, chuẩn bị kĩ thuật và xác định
các yếu tố dùng để giải đoán ảnh. Các yếu tố dùng để giải đoán ảnh là những
yếu tố tạo nên những đặc trưng của ảnh bao gồm các yếu tố không gian như
hình dạng, cấu trúc, vị trí…giải đoán ảnh vệ tinh đặc biệt là phương pháp giải
đoán bằng mắt cần đến yếu tố thực nghiệm trong công tác điều tra, cần phải
dựa vào các giả thiết, các quy luật tự nhiên.Còn phương pháp xử lý ảnh số thì
cần phải dựa vào các mẫu giải đoán để phân tích, đánh giá hướng đi tới kết
quả
Quá trình xử lý ảnh số, vệ tinh được đặc trưng bởi những bước sau:
Truy cập dữ liệu và hiện ảnh: là bước chuyển từ dữ liệu gốc thu được trên vệ
tinh sang dữ liệu dạng số lưu trữ trong phòng thí nghiệm
Tăng cường chất lượng ảnh: là bước cần thiết nhằm hoàn thiện ảnh dùng cho
giải đoán bằng mắt và xử lý số. Kỹ thuật tăng cường chất lượng giúp cho việc
thể hiện các yếu tố trên ảnh rõ ràng hơn.
Giải đoán ảnh và phân loại đối tượng: đây là bước định tính hóa các đối
tượng trong xử lý ảnh số. Trong quá trình này, từng phần tử ảnh được tính
toán, phân loại vào phạm trù thông tin và như vậy ảnh được biến thành một
ma trận các phạm trù thông tin theo quy ước của các nhà chuyên môn. Sau
quá trình giải đoán bằng mắt hoặc xử lý số các thông tin cơ bản được chuyển
sang dạng bản đồ và thể hiện lại bằng công nghệ biên tập bản đồ chuyên
đề.Bao gồm các quá trình như chỉnh lý dữ liệu, nắn chỉnh hình học: đây là
phương pháp quan trọng trong quy trình thành lập bản đồ vì nó ảnh hưởng đến
độ chính xác của bản đồ sau khi được số hóa dự trên nền ảnh, sau đó tiến hành
vector hóa ảnh đã được phân loại: là quá trình biến đổi dữ liệu raster thành dữ
liệu raster. Dữ liệu sau các quá trình phân tích, đưa lên nền bản đồ, chuyển đổi
dữ liệu thì được tiến hành sắp xếp lại đối tượng theo mục tiêu của bản đồ cần
thành lập, tiến hành sửa chửa, biên vẽ lại bản đồ theo yêu cầu của bản đồ như
chỉnh tỷ lệ, tọa độ. Và cuối cùng là kiểm tra hoàn tất và tiến hành in bản đồ

bản đồ tác giả
Số hóa bản đồ vào hệ thông tin địa

Tiến hành sắp xếp lại đối tượng
theo mục tiêu thành lập bản đồ
Sửa lại bản đồ theo yêu cầu
In bản đồ
Bản đồ chuyên đề
- Lập mô hình ứng dụng( phân tích, tổng hợp, dự báo thiết kế quy hoạch, ra
quyết định…)
- Trình diễn các sản phẩm dưới các dạng khác nhau hình ảnh, bản đồ…
2.2.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA GIS
Khi mới hình thành, GIS được dùng trong kĩ nghệ máy tính có định
hướng địa lý nhưng dần dần đã trở thành một ngành khoa học có tính đa
ngành, đã và đang có sự cuốn hút rất rộng lớn đối với người sử dụng và các
ngành liên quan tới các lĩnh vực về trái đất.
Thực tế trong 30 năm gần đây, GIS đã phát triển rất mạnh mẽ về lý
thuyết công nghệ và tổ chức, GIS đã được dùng trong nhiều lĩnh vực khác
nhau như địa lý, địa chính, trắc địa, giao thông. Đến nay GIS còn mở rộng
sang khoa học nhân văn, kinh tế ,y học, chính trị quân sự…
Xét trên tổng thể, GIS phát triển theo 4 giai đoạn chính.
Từ 1960-1975 là giai đoạn cuối thiếu niên của GIS. Giai đoạn này đặc
trưng bởi sự phát triển có tính chất riêng rẽ, không có sự tiếp xúc quốc tế và ít
dữ liệu trên máy tính
Từ 1975-1980 GIS đã phát triển mạnh mẽ trong các cơ quan nhà nước và bắt
đầu có tính quốc tế.
Những năm 80 của thế kỷ XX là giai đoạn phát triển mạnh của GIS
trong thương mại. Các phần mềm máy tính đã được phát triển đa dạng và
được bán rộng rãi trên thị trường quốc tế.
Hiện nay là giai đoạn mà người sử dụng GIS đã phổ biến trên khắp thế giới,

GIS, kiến thức và năng lực về GIS của cơ quan, cá nhân sẽ định hướng cho
nghiên cứu ứng dụng GIS theo yêu cầu đặt ra.
Phần cứng( máy tính và các thiết bị liên quan). Mức độ tiên tiến của
thiết bị nhất là tốc độ xử lý ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển vận hành
SV Trần Thị Hải Yến Page 15
Người
điều hành
Phần
cứng
Phần
mềm
Cơ sở dữ liệu không gian
Nhập,
xuất dữ
liệu
Lưu trữ Điều
khiển
Trình
bày
Phân tích
Bản đồ chuyên đề
của phần mềm, tốc độ xử lý càng nhanh thì hoạt động của phần mềm diễn ra
càng nhanh.
Phần mềm: là công cụ trực tiếp để thực hiện các chức năng của GIS,
phần mềm luôn thay đổi phù hợp với nhu cầu xã hội và từng thế hệ máy tính.
Cơ sở dữ liệu: có vai trò rất quan trọng trong hệ thống và chiếm tới
80% giá trị theo cả nghĩa về lý thuyết cũng như về giá trị kinh tế của hệ thống.
Mạng: cơ cấu tổ chức, các hợp phần, hoạt động mạng góp phần vào sự
phổ biến hợp tác và hoàn thiện của GIS.
Mô hình GIS quy định tính ưu việt của hệ thông tin địa lý giúp phát huy

của các phần tử dạng ảnh gọi là pixel. Dữ liệu vecter mô tả các đặc tính về vị
trí và hình dạng của đối tượng thông qua các diểm và hình dạng hình học. Các
pixel có kích thước đồng nhất về mặt hình học, chúng là các ô vuông nhỏ và
được sắp xếp theo các dòng và cột như một lưới ô vuông mô phỏng bề mặt
trái đất và các đối tượng trên đó bằng một lưới gồm các hàng và cột. Kích
thước của pixel càng nhỏ thì đối tượng càng được mô tả chính xác.
Một mặt phẳng chứa các pixel tạo thành raster. Cấu trúc này thường áp
dụng mô tả các đối tượng, hiện tượng phân bố liên tục trong không gian, dùng
để lưu giữ thông tin dạng ảnh. Ưu điểm là dễ thực hiện các chức năng xử lý và
phân tích tốc độ tính toán nhanh, thực hiện các phép toán bản đồ dễ dàng. Dễ
dàng liên kết với dữ liệu viễn thám. Cấu trúc Raster có nhược điểm là kém
chính xác về vị trí không gian của đối tượng, khi độ phân giải càng thấp thì sự
sai lệch càng tăng.
x1, y1 Cột
Ma trận không gian của một file gis raster cấu trúc từ các pixel
Ba đối tượng không gian chính là điểm, đường và vùng được thể hiện
trong raster sẽ khác hẳn trong vector. Ví dụ
Một điểm trong thế giới thực là một ngôi nhà thì trong mô hình raster sẽ
là một vài pixel có cùng giá trị số.
SV Trần Thị Hải Yến Page 17
pixel
dòng
X max, y max
Bản đồ chuyên đề
Một đường trong thế giới thực( đường dây điện, ống dẫn nước…) được
thể hiện trên mô hình raster như là tổ hợp của một dãy pixel có cùng giá trị
liên tiếp nhau. Giá trí số của pixel chính là mã được gắn cho đối tượng và
được thể hiện bằng một màu nhất định.

2.2.4.2 DỮ LIỆU THUỘC TÍNH

giản, hỗ trợ đầy đủ 4 chức năng của một hệ thống gis: thu thập dữ liệu, lưu trữ
dữ liệu, phân tích dữ liệu và hiển thị kết, xuất dữ liệu. Phần mềm arcview có
chức năng hiển thị các lớp bản đồ dạng vector,tạo và thay đổi cơ sở dữ liệu
của các đối tượng địa lý trong bản đồ.
Arcgis là dòng sản phẩm hỗ trợ trong hệ thống thông tin địa lý. Arcgis
hỗ trợ nhiều phần mở rộng gọi là các extension, mỗi extension hỗ trợ một số
chức năng chuyên biệt như: phân tích không gian, phân tích 3D, phân tích
mạng, xử lý dữ liệu, thiết kế không gian. Ngày nay, arcgis được sử dụng rộng
rãi trong các ứng dụng trong hệ thông tin địa lý như quản lý môi trường, đất
đai, kinh tế-xã hội.
Ngoài ra còn có một số phần mềm khác như erdas…
2.2.6 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ
Trình độ công nghệ có tác động đặc biệt đến chất lượng của sản phẩm
bản đồ. Lịch sử của ngành bản đồ đã trải qua những bước đi từ công nghệ thủ
công đến điện tử hóa- tự động hóa.Ngày nay, việc sử dụng công nghệ viễn
thám và gis trong thành lập bản đồ chuyên đề đã làm thay đổi diện mạo mới
cho lĩnh vực bản đồ.Hiệu quả mà công nghệ thông tin đem lại gấp hàng trăm
lần so với công tác thành lập bản đồ trước đây về chất lượng lẫn số lượng.
Trước đây, khoa học công nghệ chưa phát triển trong công tác thành lập bản
đồ nên những người làm trong công tác đo đạc, biên vẽ, chỉnh lý gặp rất nhiều
khó khăn. Việc thành lập một tờ bản đồ mất rất nhiều thời gian và công đoạn.
Việc chỉnh sửa thông tin dữ liệu rất khó khăn mà lại không có tính thẩm mỹ
cao. Từ khi công nghệ thông tin phát triển, đặc biệt là nhiều phần mềm hỗ trợ
trong việc thành lập bản đồ thì công việc thành lập bản đồ trở nên dễ dàng và
thuận lợi hơn rất nhiều. Nhiều loại bản đồ chuyên đề được ra đời đáp ứng nhu
cầu phát triển của xã hội trong tất cả các lĩnh vực.
Việc tích hợp dữ liệu viễn thám và gis trong xây dựng cơ sở dữ liệu môi
trường mang ý nghĩa to lớn bởi nhiều ưu điểm như giàu thông tin, chu kỳ thu
nhận thông tin ngắn, xử lý thông tin trên diện rộng, không phụ thuộc vào tình

Do việc ứng dụng kỹ thuật mới nên bảng chú giải dùng cho bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cần được xem xét xây dựng theo điều kiện tự nhiên ở Việt
Nam. Bản chú giải được xây dựng theo các nguyên tắc sau:
 Thể hiện được thông tin của các tư liệu viễn thám
 Yêu cầu của nội dung bản đồ cần thành lập: xem mục đích, yêu cầu của
bản đồ là gì để thể hiện các yếu tố nội dung
 Khả năng đáp ứng nội dung do ngôn ngữ và tỷ lệ bản đồ cho phép
SV Trần Thị Hải Yến Page 20
Bản đồ chuyên đề
Hệ thống phân loại hiện trạng sử dụng đất và lớp phủ mặt đất có thể
phân chia dựa vào các chỉ tiêu sau:
 Mức độ chính xác đạt được từ tư liệu viễn thám tối thiểu là 85%
 Mức độ chính xác khi giải đoán nhiều đối tượng cần tương đương nhau
 Hệ thống phân loại phải thích hợp với vùng được nghiên cứu và phù hợp
với nội dung đặt ra
 Hệ thống phân loại phải thể hiện khăng khít giữa hiện trạng sử dụng đất và
lớp phủ mặt đất
 Hệ thống phân loại cần cho phép sử dụng các ảnh vào nhiều thời gian khác
nhau
 Hệ thống phân loại cần cho phép nhận biết thêm về hướng sử dụng đất
thích hợp trong tương lai
SV Trần Thị Hải Yến Page 21
Bản đồ chuyên đề
 Hệ phân loại và nội dung cụ thể của bản đồ hiện trạng sử dụng đất được
xác định phụ thuộc vào mục đích sử dụng trong từng lĩnh vực. Ví dụ phân loại
hiện trạng sử dụng đất của ngành địa chính.
Hiện nay ở nước ta, đã xây dựng các bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các vùng
như Tây Nguyên, ĐBSCL, ĐBSH…và ở tỷ lệ chủ yếu là 1:250000. Bản đồ
hiện trạng sử dụng đất ở cấp tỉnh và các khu vực hẹp hơn của một số địa
phương cũng được thành lập bằng ảnh vệ tinh. Những bản đồ này thường

phần mềm máy tính, phục vụ cho các phương án quy hoạch vùng lãnh thổ.
Việc ứng dụng gis cho quy hoạch lãnh thổ thường là sử dụng phương pháp
SV Trần Thị Hải Yến Page 22
Bản đồ chuyên đề
chồng xếp các lớp bản đồ, xây dựng những phương án thuận lợi cho việc đánh
giá thích hợp các mô hình áp dungjc ho từng vùng, lãnh thổ cụ thể.
Trong quá trình thành lập cần chú ý những câu hỏi nhằm phân tích bản
đồ phục vụ cho quy hoạch phát trển kinh tế xã hội ví dụ như tại sao đất đai bị
suy thoái và nguyên nhân của sự suy thoái đó?, tình trạng gia tăng dân số
nhanh có ảnh hưởng gì tới các hoạt động kinh tế trong khu vực hay không?
Tất cả những câu hỏi trên đòi hỏi sự làm việc liên tục của hệ thông tin địa lý
và nhu cầu làm mới thường xuyên sẽ là cơ sở vững chắc cho việc phát triển
kinh tế xã hội bền vững.
Việc nghiên cứu sự biến đổi của môi trường thiên nhiên và phân tích
định hướng có thể nảy sinh vào mọi lúc, mỗi khi hệ thông tin tổng hợp được
làm mới với sự phát triển liên tục của việc ứng dụng của công nghệ viễn thám
và gis.
Công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý ngày càng được sử dụng
rộng rãi trong các ngành quản lý, sử dụng tài nguyên nói chung và thành lập
bản đồ chuyên đề nói riêng. Việc tập hợp các số liệu từ các nguồn khác nhau,
lưu trữ tiến hành xử lý đồng nhất trong một hệ thống là rất cần thiết. Công
nghệ tin học ngày càng phổ cập, việc trao đổi thông tin trên diện rộng đang
phát triển mạnh. Việc xây dựng được một hệ thống chuyên đề đồng nhất sẽ
đem lại hiệu quả cao trong công tác nghiên cứu cũng như khai thác sử dụng
các loại bản đồ đó.
SV Trần Thị Hải Yến Page 23
Bản đồ chuyên đề
C PHẦN KẾT LUẬN

1 Lời kết luận

Giáo dục-2000
3.K.A.XALISEP, Bản Đồ Học, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội-
2006
4. Nguyễn Thúy Vinh, Giáo trình bản đồ học đại cương, DHSP Huế -2001
. Các website
SV Trần Thị Hải Yến Page 24
Bản đồ chuyên đề
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Một số loại ảnh vệ tinh có độ phân giải cao
Ảnh chụp có độ phân giải cao của hệ thống vệ tinh IKONOS
Hình ảnh rada vệ tinh cho thấy toàn cảnh những chi tiết về một thành phố cổ có tuổi
3500 năm, hiện nằm dưới những cánh đồng và thị trấn Tel al-Dabsa, phía đông bắc
Cairo, Ai Cập.
SV Trần Thị Hải Yến Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status