ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN LƢƠNG NGỌC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÚC TIẾN
THƢƠNG MẠI CỦA SỞ CÔNG THƢƠNG
HẢI DƢƠNG ĐẾN 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRƢƠNG MINH ĐỨC
XÁC NHẬN CỦA GVHD
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG
Hà Nội - 2015
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƢƠNG MẠI
6
1.1. Bản chất và vai trò của xúc tiến thƣơng mại. 6
1.1.1. Khái niệm cơ bản về xúc tiến thƣơng mại. 6
1.1.2. Các đặc trƣng cơ bản của hoạt động xúc tiến thƣơng mại. 8
1.1.3. Vai trò của xúc tiến thƣơng mại. 9
1.1.4. Các hình thức xúc tiến thƣơng mại. 13
1.2. Nội dung hoạt động của tổ chức xúc tiến thƣơng mại cấp tỉnh. 16
1.2.1. Xác định nhu cầu xúc tiến thƣơng mại của doanh nghiệp 17
1.2.2. Xây dựng các chƣơng trình, kế hoạch xúc tiến thƣơng mại. 17
1.2.3. Lựa chọn các hình thức xúc tiến thƣơng mại. 18
2.3.3. Năng lực triển khai các hoạt động XTTM của Sở Công Thƣơng Hải Dƣơng.
45
2.3.4. Hiệu quả và tác động của hoạt động XTTM đến phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh. 49
2.3.5. Những tồn tại, hạn chế 50
2.4. Những nguyên nhân ảnh hƣởng đến hiệu quả công tác xúc tiến thƣơng mại của
Sở Công Thƣơng Hải Dƣơng. 52
2.4.1. Nguyên nhân khách quan. 52
2.4.2. Nguyên nhân chủ quan. 54
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÚC
TIẾN THƢƠNG MẠI CỦA SỞ CÔNG THƢƠNG HẢI DƢƠNG ĐẾN 2020 57
3.1. Một số vấn đề trong hoạt động xúc tiến thƣơng mại của Hải Dƣơng. 57
3.1.1. Những nhân tố tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của Hải Dƣơng từ nay
đến 2020. 57
3.1.2. Định hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của Hải Dƣơng từ nay đến
2020. 58
3.1.3. Những quan điểm về đẩy mạnh hoạt động XTTM từ nay đến năm 2020 của
tỉnh Hải Dƣơng. 59
3.2. Mục tiêu và kế hoạch thực hiện công tác XTTM của Sở Công Thƣơng Hải
Dƣơng từ nay đến 2020. 61
3.2.1. Hỗ trợ thông tin về thị trƣờng, sản phẩm cho doanh nghiệp. 61
3.2.2. Tham gia hội chợ, triển lãm trong nƣớc và quốc tế. 62
3.2.3. Tổ chức các đoàn nghiên cứu, khảo sát thị trƣờng nƣớc ngoài, gặp gỡ, giao
thƣơng. 62
3.2.4. Tổ chức các hội nghị, hội thảo về XTTM. 63
3.2.5. Đào tạo, tập huấn nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. 64
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thƣơng mại của Sở Công
Thƣơng Hải Dƣơng từ nay đến năm 2020. 65
Công nghiệp châu Âu
2
JETRO
Japan External Trade
Organization
Tổ chức Xúc tiến thƣơng
mại Nhật Bản
3
ITC
Trung tâm Thƣơng mại
quốc tế
4
KOTRA
Korea Trade-Investment
Promotion Agency
Cơ quan Xúc tiến thƣơng
mại và Đầu tƣ Hàn Quốc
5
UNCITRAL
United Nations
Commission on
International Trade Law
Ủy ban Liên hợp quốc về
Luật thƣơng mại quốc tế
6
VCCI
VietNam Chamber
Commerce and Industry
Phòng Thƣơng mại và
Ủy ban nhân dân
14
XTTM
Xúc tiến Thƣơng mại
15
XTXK
Xúc tiến xuất khẩu
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 2.1
Hình thức xúc tiến thƣơng mại đƣợc lựa chọn
(2006-2013)
31
2
Bảng 2.2
Số ấn phẩm cung cấp thông tin cho doanh
nghiệp (2006-2013)
32
3
Bảng 2.3
Trang
1
Hình 2.1
Số doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm
trong nƣớc và quốc tế (2006-2013)
34
2
Hình 2.2
Kết quả hoạt động nghiên cứu, khảo sát thị
trƣờng (2006-2013)
36
3
Hình 2.3
Số lƣợt ngƣời tham gia các hội nghị, hội thảo
(2006-2013)
38
4
Hình 2.4
Kết quả hoạt động đào tạo tập huấn nghiệp vụ
(2006-2013)
40
5
Hình 2.5
Cơ cấu đào tạo của Sở Công Thƣơng (2006-
2013)
41 - 1 -
MỞ ĐẦU
thực sự sâu và còn xa rời thực tế. Vai trò của các tổ chức, cơ quan, đơn vị
thực hiện chức năng xúc tiến thƣơng mại trong tỉnh còn hạn chế; đội ngũ cán
bộ làm công tác xúc tiến thƣơng mại có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chƣa
cao. Số lƣợng các chƣơng trình, các choạt động xúc tiến thƣơng mại của tỉnh
còn ít, hiệu quả của các hoạt động này chƣa cao
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó sau một thời gian tiếp xúc, nghiên cứu và
làm việc trực tiếp tại Sở Công Thƣơng Hải Dƣơng. Tác giả quyết định chọn
nội dung “Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại của Sở Công
Thương Hải Dương đến 2020” làm đề tài nghiên cứu trong Luận văn tốt
nghiệp Thạc sỹ Quản trị kinh doanh của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Trƣớc xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, hoạt động xúc tiến
thƣơng mại ngày càng cần có sự quan tâm và đầu tƣ thỏa đáng. Tuy nhiên
trong thực tế, ở góc độ nghiên cứu lý thuyết đã có một số tài liệu, một số tác
phẩm cũng nhƣ công trình nghiên cứu về hoạt động xúc tiến thƣơng mại
Sau khủng khoảng tài chính và suy thoái, kinh tế thế giới bƣớc vào giai
đoạn phục hồi đang tạo điều kiện cho Hải Dƣơng tiếp tục thu hút nguồn lực từ
bên ngoài để đầu tƣ phát triển, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy
sản xuất, kinh doanh. Nhiều hình thức liên kết kinh tế mới xuất hiện. Sự hợp
tác giữa các nƣớc trong khu vực ASEAN ngày càng đi vào chiều sâu. Các cơ
chế chính sách của Nhà nƣớc ngày càng đƣợc hoàn thiện tạo điều kiện cho
mọi thành phần kinh tế đầu tƣ và phát triển. Kết cấu hạ tầng trong nhiều lĩnh
vực trên địa bàn tỉnh dần đi vào hoàn thiện đang mở ra nhiều cơ hội cho các
doanh nghiệp đầu tƣ, phát triển sản xuất, kinh doanh.
- 3 -
Luận văn thạc sỹ của Trƣơng Thị Minh Huệ “Thúc đẩy hoạt động xúc
tiến thương mại của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam nhằm hỗ
trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp”, Đại học Kinh tế quốc dân, 2009 là một
công trình nghiên cứu tƣơng đối quy mô và bài bản. Trong đó đã phân tích chi
Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xúc
tiến thƣơng mại của một tổ chức nói chung và của tỉnh Hải Dƣơng nói riêng.
Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến thƣơng mại
của Sở Công Thƣơng tỉnh Hải Dƣơng từ năm 2006 đến 2013. Xác định
nguyên nhân ảnh hƣởng đến tính hiệu quả của công tác xúc tiến thƣơng mại.
Thứ ba: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến
thƣơng mại của Sở Công Thƣơng Hải Dƣơng từ nay đến 2020.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xúc tiến thƣơng mại ở
tỉnh Hải Dƣơng, do Sở Công Thƣơng thực hiện.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động xúc tiến
thƣơng mại diễn ra ở tỉnh Hải Dƣơng do Sở Công Thƣơng triển khai thực
hiện.
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động xúc tiến thƣơng mại do
Sở Công Thƣơng Hải Dƣơng tổ chức, triển khai thực hiện trong giai đoạn
2006-2013. Đồng thời đề xuất các giải pháp thực hiện đến năm 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu biện chứng và duy vật lịch sử để
trình bày các vấn đề về lý luận, thực tiễn. Với các phƣơng pháp cụ thể là:
- 5 -
- Phương pháp so sánh: Trong đó, phân tích kết quả đạt đƣợc trong hoạt
động xúc tiến thƣơng mại giữa các năm, đánh giá, so sánh với mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của địa phƣơng đến
năm 2020.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Thông qua việc tiếp cận, hệ thống
hóa số liệu, đánh giá các kết quả đạt đƣợc, phân tích từng vấn đề, từ đó rút ra
kết luận cụ thể, chính xác, đồng thời đề ra các giải pháp sát với thực tế.
6. Những đóng góp mới của Luận văn
Xúc tiến (Promotion) là một thuật ngữ có nguồn gốc từ tiếng Anh. Đến
nay có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về thuật ngữ này.
Theo các nhà lý luận của các nƣớc tƣ bản thì xúc tiến là hình thái quan
hệ xác định giữa ngƣời bán và ngƣời mua, là một lĩnh vực hoạt động định
hƣớng vào việc chào hàng một cách năng động và có hiệu quả nhất.
Các nhà kinh tế ở các nƣớc Đông Âu cho rằng: Xúc tiến là một công cụ,
một chính sách thƣơng mại nhằm làm năng động và gây ảnh hƣởng định
hƣớng giữa ngƣời bán và ngƣời mua, là hoạt động tuyên truyền nhằm mục
tiêu đạt đƣợc sự chú ý và chỉ ra những lợi ích của khách hàng tiềm năng về
hàng hoá, dịch vụ
Theo giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại của Khoa Thƣơng
mại, Đại học Kinh tế quốc dân: “Xúc tiến là một tham số của marketing hỗn
hợp được dịch từ tiếng Anh “Promotion” với nghĩa chung là thúc đẩy một
lĩnh vực nào đó như xúc tiến đầu tư, xúc tiến việc làm, xúc tiến bán hàng, xúc
tiến xuất khẩu.” [5, tr.43].
Trong các khái niệm trên, mỗi một khái niệm đều đƣợc các tác giả trình
bày một cách chung nhất về xúc tiến tuy nhiên, mỗi lĩnh vực khác nhau, mỗi
ngành nghề có đặc tính khác nhau. Do đó để hoạt động xúc tiến ở mỗi lĩnh
- 7 -
vực, mỗi ngành nghề phát huy đƣợc tác dụng của mình thì mỗi lĩnh vực, mỗi
ngành nghề cần có những quan điểm riêng, những đặc trƣng riêng và thƣờng
kèm theo tên lĩnh vực, ngành nghề đó cho phù hợp.
Thuật ngữ “thƣơng mại” cũng có nhiều cách hiểu: Theo nghĩa hẹp,
thƣơng mại là hoạt động mua, bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trƣờng. Có nghĩa
thƣơng mại chỉ bao gồm hai lĩnh vực phân phối và lƣu thông. Theo nghĩa
rộng, thƣơng mại là hoạt động bao gồm toàn bộ các hoạt động kinh doanh
trên thị trƣờng.
Theo đó, có nhiều định nghĩa khác nhau về XTTM
Phillip Kotler định nghĩa: “XTTM là hoạt động chuyển tải tới khách
khác nhau, song có thể nói XTTM là tổng thể các hoạt động của các chủ thể
có liên quan nhằm nghiên cứu, nhận dạng, khai thác và phát triển các cơ hội
thƣơng mại trên thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế thông qua các biện pháp,
cách thức giới thiệu, trƣng bày, quảng cáo sản phẩm và dịch vụ khuyến mại,
tổ chức hội chợ, triển lãm nhằm thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho các
giao dịch thƣơng mại.
XTTM đƣợc chia thành 02 mảng là: XTTM trên thị trƣờng nội địa và
xúc tiến xuất khẩu (XTXK) ra thị trƣờng nƣớc ngoài. XTXK là một mảng của
XTTM nhƣng trên thực tế, các hoạt động XTTM, đặc biệt là XTTM ở tầm vĩ
mô chủ yếu tập trung vào thúc đẩy xuất khẩu nên XTTM nhiều khi đƣợc hiểu
nhƣ đồng nghĩa với XTXK.
1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động xúc tiến thương mại
* XTTM là một bộ phận của chiến lược phát triển kinh tế: XTTM phát
huy tác động tích cực đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là xuất
khẩu nếu nó đƣợc tiến hành một cách có hệ thống, có chiến lƣợc cụ thể.
- 9 -
* XTTM là chất xúc tác thúc đẩy kinh tế phát triển: XTTM không chỉ
đơn thuần là việc tìm kiếm và khuếch trƣơng sản phẩm ra thị trƣờng nƣớc
ngoài, mà còn phải đƣợc xem xét trong mối quan hệ với sản xuất trong nƣớc
và thúc đẩy sản xuất.
* XTTM có sự phối hợp của Nhà nước và doanh nghiệp: XTTM không
phải là trách nhiệm riêng của Nhà nƣớc, nó còn phải có sự kết hợp một cách
nhuần nhuyễn, hiệu quả giữa bộ máy của cơ quan quản lý nhà nƣớc với doanh
nghiệp.
* XTTM bao hàm trong đó sự đối thoại, liên kết giữa các tổ chức đơn lẻ
cùng tham gia vào một chu trình khép kín của hoạt động sản xuất, kinh
doanh: Từ đầu tƣ - sản xuất - phân phối - tiêu dùng, nhà sản xuất gặp rất
nhiều rào cản, vai trò của hoạt động xúc tiến là hỗ trợ, xúc tác cho chu trình
đó diễn ra đƣợc trôi trảy. Vì vậy, XTTM bao hàm sự tiếp nối liên kết của rất
Chính sách phát triển kinh tế, phát triển xuất khẩu của một quốc gia, cơ
cấu các ngành kinh tế đƣợc quyết định trên cơ sở cân đối giữa năng lực sản
xuất và nhu cầu của thị trƣờng. Cơ cấu các ngành sản xuất cũng theo đó bị chi
phối, chuyển dịch theo hƣớng hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển của sự
phân công lao động.
- Thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển.
XTTM là một trong những giải pháp nhằm giải quyết đầu ra cho nhiều
ngành sản xuất, đặc biệt là cho những mặt hàng xuất khẩu trong lúc thị trƣờng
nội địa còn nhiều hạn chế, cũng là để khai thác triệt để năng lực sản xuất
trong nƣớc. Giải quyết tốt đầu ra, tạo điều kiện và thúc đẩy các ngành sản
xuất phát triển; các ngành dịch vụ khác có thêm thị trƣờng để tăng quy mô,
nâng cao năng suất và hiệu quả.
- 11 -
- Góp phần quan trọng trong việc thực hiện chiến lược xuất khẩu quốc
gia.
Xu hƣớng xuất khẩu đang là xu hƣớng đƣợc nhiều quốc gia lựa chọn.
Phát triển xuất khẩu sẽ có tác động to lớn tới tốc độ tăng trƣởng của nền kinh
tế, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà nƣớc ta đang trong giai đoạn đầu
của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Và XTTM đóng vai trò quan
trọng trong việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
- Phát triển và tăng cường mối quan hệ hợp tác với các nước.
Hoạt động XTTM, đặc biệt là XTXK ngày càng đóng một vai trò quan
trọng trong việc thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội nói chung và
đẩy mạnh xuất khẩu nói riêng.
Nền kinh tế thị trƣờng và sự mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cho
các doanh nghiệp những cơ hội to lớn để phát triển kinh doanh, mở rộng thị
trƣờng và đẩy mạnh xuất khẩu. Việc chuyển đổi và mở cửa này cũng đặt ra
cho các doanh nghiệp những thách thức không nhỏ, bởi họ sẽ phải cạnh tranh
gay gắt với doanh nghiệp nƣớc ngoài.
tế.
- Tạo điều kiện học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,
chuyển giao công nghệ tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý và triển khai
các hoạt động XTTM cua các quốc gia phát triển, nâng cao sức cạnh tranh
trên trường quốc tế.
Thị trƣờng nƣớc ngoài, đặc biệt là thị trƣờng ở các nƣớc tiên tiến trên thế
giới luôn có những đòi hỏi cao đối với sản phẩm nhập khẩu về công nghệ, các
tiêu chuẩn ký thuật, vệ sinh môi trƣờng Một số sản phẩm đòi hỏi phải đƣợc
sản xuất theo tiêu chuẩn công nghệ chuyển giao của nƣớc ngoài. XTTM chính
- 13 -
là cầu nối, là nguồn cung cấp thông tin để các doanh nghiệp trong nƣớc tiếp
cận nguồn công nghệ và trình độ quản lý tiên tiến đó.
1.1.4. Các hình thức xúc tiến thương mại
Hoạt động XTTM đƣợc thực hiện cả ở tầm vĩ mô và vi mô.
* XTTM ở tầm vĩ mô: Là hoạt động do Chính phủ, các tổ chức phi Chính
phủ hoặc các hiệp hội, ngành nghệ thực hiện nhằm hỗ trợ, hàng hóa, dịch vụ
của các doanh nghiệp, quốc gia đó thâm nhập vào thị trƣờng các nƣớc. Đến
nay, vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau về XTTM ở tầm vĩ mô, điều này phụ
thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: Trình độ phát triển kinh tế của từng quốc gia,
từng khu vực, mức độ mở cửa nền kinh tế, hệ thống pháp luật, kinh tế, văn
hóa, tập quán kinh doanh Theo đó, mỗi quốc gia có thể có phƣơng pháp tổ
chức hoạt động XTTM khác nhau.
Ở Việt Nam, XTTM ở tầm vĩ mô bao gồm các hoạt động sau:
- Tổ chức các phòng trƣng bày để các doanh nghiệp tham gia giới thiệu
sản phẩm của mình.
- Tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo, hội nghị, chuyên đề có sự tham gia
của các đại biểu hay thƣơng nhân nƣớc ngoài.
- Tổ chức các đoàn nghiên cứu thị trƣờng nƣớc ngoài; đón tiếp các đoàn
doanh nghiệp nƣớc ngoài tới Việt Nam nghiên cứu, tìm hiểu cơ hội đầu tƣ,
Khuyến mại là hình thức xúc tiến nhằm kích thích khách hàng tiến tới
hành vi mua sắm trong một thời gian ngắn. Thông qua khuyến mại, doanh
nghiệp thu hút thêm đƣợc những khách hàng mới, đồng thời khuyến khích
khách hàng trung thành.
- 15 -
Các hình thức chủ yếu của khuyến mại là: Đƣa hàng hóa mẫu, cung ứng
dịch vụ mẫu cho khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng quà, bán hàng,
cung ứng dịch vụ với giá trị thấp hơn giá trƣớc đó, phiếu mua hàng, phiếu sử
dụng dịch vụ, phiếu dự thƣởng, phiếu tham dự trò chơi, tặng quà cho khách
hàng thƣờng xuyên, tổ chức các chƣơng trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí
nhằm mục đích khuyến mại.
- Trƣng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ.
Luật Thƣơng mại, điều 117 quy định: “Trưng bày, giới thiệu hàng hóa,
dịch vụ là hoạt động XTTM của thương nhân dùng hàng hóa, dịch vụ và tài
liệu về hàng hóa, dịch vụ để giới thiệu với khách hàng về hàng hóa, dịch vụ
đó.” [7, tr.69].
Các hình thức trƣng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ gồm: Mở phòng
trƣng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ; trƣng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch
vụ tại các trung tâm thƣơng mại hoặc trong các hoạt động giải trí, thể thao,
văn hóa nghệ thuật; tổ chức hội nghị, hội thảo có trƣng bày, giới thiệu hàng
hóa, dịch vụ; trƣng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ trên internet
- Hội chợ, triển lãm thƣơng mại.
Điều 129 Luật Thƣơng mại Việt Nam quy định: “Hội chợ, triển lãm
thương mại là hoạt động XTTM được thực hiện tập trung trong một thời gian
tại một địa điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hóa,
dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán
hàng hóa, hợp đồng dịch vụ.” [7, tr.75].
Giữa hai hình thức XTTM vĩ mô và XTTM vi mô có sự khác biệt nhất
định.