ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TẠ VĂN THÀNH QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ CHUẨN ĐẦU RA TIẾP CẬN CDIO
CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN THIẾT KẾ NỘI THẤT
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Đức Ngọc HÀ NỘI – 2014
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy giáo, Cô giáo đã
trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
tại Trường Đại học Giáo dục.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. TS.
Lê Đức Ngọc, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và các cán bộ của
Trường Đại học Hòa Bình đã tạo mọi điều kiện để tôi được học tập và
hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các nhà
khoa học, các cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy và các bạn sinh viên
Trường Đại học Hòa Bình đã giúp đỡ tôi trong việc nghiên cứu cơ sở
thực tiễn và thực nghiệm kết quả của đề tài.
Tôi xin tri ân sự động viên, khích lệ và ủng hộ nhiệt tình của gia đình,
người thân, bạn bè và đồng nghiệp trong thời gian thực hiện luận văn.
Mục lục………………………………………………………………… iii
Danh mục bảng………………………………………………………… vi
Danh mục hình ảnh, biểu đồ…………………………………………… vii
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
3.1. Nghiên cứu các cơ sở lý luận 3
3.2. Đánh giá thực trạng quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ra chương trình
đào tạo cử nhân thiết kế nội thất tại trường Đại học Hòa Bình 3
3.3. Đề xuất giải pháp quản lý xây dựng chuẩn đầu ra 3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4.1. Khách thể nghiên cứu 3
4.2. Đối tượng nghiên cứu 3
5. Câu hỏi nghiên cứu 4
6. Giả thuyết khoa học 4
7. Phạm vi nghiên cứu 4
8. Phương pháp nghiên cứu 4
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
8.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin 5
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
9.1. Ý nghĩa lý luận 5
9.2. Ý nghĩa thực tiễn 5
10. Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ
CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 6
2.2.3. Đánh giá mong muốn đạt được 57
2.3. Thực trạng công tác quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ra ngành thiết kế nội
thất (SWOTS) 60
2.3.1. Điểm mạnh 60
2.3.2. Điểm yếu 61
2.3.3. Cơ hội 63
2.3.4. Thách thức 64
2.3.5. Giải pháp 64
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ
CHUẨN ĐẦU RA TIẾP CẬN CDIO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN
THIẾT KẾ NỘI THẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH 65
3.1. Xây dựng quy trình quản lý 65
3.1.1. Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn 65
v
3.1.2. Xác lập quy trình thiết kế chuẩn đầu ra 66
3.1.3. Áp dụng quy trình 67
3.1.4. Đánh giá quy trình 69
3.2. Xây dựng kế hoạch quản lý 70
3.2.1. Mục tiêu 70
3.2.2. Nội dung 71
3.2.3. Tổ chức thực hiện 71
3.2.4. Cách thức triển khai 71
3.2.5. Kế hoạch thực hiện 72
3.3. Thiết kế biểu mẫu – nội dung quản lý 76
3.4. Hướng dẫn thực hiện – phương pháp quản lý 76
3.4.1. Phân tích bối cảnh 76
3.4.2. Xây dựng mục tiêu 77
3.4.3. Đề xuất chuẩn đầu ra 79
3.4.4. Khảo sát chuẩn đầu ra 94
57
Bảng 3.1: So sánh quy trình thiết kế CĐR 70
Bảng 3.2: Kế hoạch thiết kế CĐR 73
Bảng 3.3: Dự thảo CĐR ngành TKNT cấp độ 4 80
Bảng 3.4: So sánh CĐR cấp độ 4 với yêu cầu của doanh nghiệp 94
vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Chu trình quản lý 10
Hình 1.1: Cấu trúc đề cương CDIO cấp độ 1 15
Hình 1.2: Cấu trúc Khối 1cấp độ 2 16
Hình 1.3: Cấu trúc Khối 2 và Khối 3 cấp độ 2 17
Hình 1.4: Cấu trúc Khối 4 cấp độ 2 17
Hình 1.5: Quy trình thiết kế chuẩn đầu ra tiếp cận CDIO 35
Hình 3.1: Quy trình thiết kế CĐR ngành TKNT tiếp cận CDIO 66
Hình 3.2: Cấu trúc đề cương CDIE cấp độ 1 79
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã ban hành Nghị quyết
số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Nghị quyết
đưa ra những hạn chế trong quá trình thực hiện Nghị quyết TW2 về định
hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo đồng thời nhấn mạnh Quan
điểm chỉ đạo nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ đổi mới căn bản và toàn diện giáo
dục và đào tạo trong Nghị quyết TW8 [18]:
- Đổi mới tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp,
cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện;
- Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
của 4 năng lực cốt lõi của một kỹ sư là: Đề xuất ý tưởng (Conceive) - Thiết kế
(Design) – Triển khai (Implement) – Vận hành (Operate) các sản phẩm và hệ
thống thực. Đề cương CDIO giúp trả lời câu hỏi “sinh viên khi tốt nghiệp cần
đạt được các kỹ năng, kiến thức và thái độ gì?”. Các Tiêu chuẩn CDIO giúp
trả lời câu hỏi “chúng ta có thể làm thế nào tốt hơn để đảm bảo sinh viên đạt
được các kỹ năng, kiến thức và thái độ ấy?”. Như vậy, một cách tổng quát, Đề
cương CDIO giúp giải đáp câu hỏi “đào tạo gì” và “đào tạo như thế nào” và
các trường Đại học Việt Nam có thể áp dụng cho phù hợp với nhu cầu và điều
kiện của mình để từng bước đưa Nghị quyết TW8 vào thực tế đổi mới căn bản
và toàn diện giáo dục, đào tạo.
Trường Đại học Hòa Bình là một trường đại học tư thục có đào tạo,
cung cấp nguồn nhân lực Thiết kế nội thất và nhiều ngành nghề khác theo
nhu cầu xã hội. Thực hiện Nghị quyết TW8, với sứ mệnh cung cấp cho
thị trường nguồn lao động có chất lượng nghề và tư duy tri thức, Ban
Lãnh đạo Nhà trường xác định từng bước chuẩn hóa chương trình đào tạo
theo chuẩn đầu ra cho các ngành đào tạo của Trường. Ngành Thiết kế Nội thất
là một trong những ngành tiên phong, trọng tâm được Nhà trường ưu tiên
chuẩn hóa nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu xã hội.
3
Trên cơ sở tiếp cận CDIO và phát huy sức mạnh hệ thống, Học viên là
một trong những cán bộ công tác tại Trường mong muốn thực hiện đề tài luận
văn tốt nghiệp: Quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ra tiếp cận CDIO cho
chương trình đào tạo cử nhân Thiết kế nội thất tại trường Đại học Hòa Bình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quá trình thiết kế chuẩn đầu ra và
nghiên cứu lý luận về thiết kế, quản lý thiết kế chuẩn đầu ra chương trình
đào tạo, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý quá trình thiết kế chuẩn
đầu ra tiếp cận CDIO cho chương trình đào tạo cử nhân Thiết kế Nội thất
tại Trường Đại học Hòa Bình.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Xây dựng chuẩn đầu ra chương trình đào tạo gồm nhiều nội dung,
nhiều quá trình và nhiều cách tiếp cận: thiết kế chuẩn đầu ra; điều chỉnh
chương trình đào tạo chuyển tải được chuẩn đầu ra; quản lý chất lượng đào
tạo theo chuẩn đầu ra. Luận văn chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu quản lý
quá trình thiết kế chuẩn đầu ra tiếp cận CDIO cho chương trình đào tạo
cử nhân Thiết kế nội thất - là ngành đào tạo giúp trường Đại học Hòa Bình
khẳng định danh tiếng trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực thiết kế nội thất.
- Nghiên cứu khảo sát được tiến hành tại Khoa Mỹ thuật Công nghiệp
– Trường Đại học Hòa Bình nơi đào tạo trực tiếp cử nhân Thiết kế nội thất.
- Nghiên cứu khảo sát được tiến hành tại doanh nghiệp có sử dụng cử
nhân thiết kế nội thất.
- Khảo sát và sử dụng các số liệu từ các năm 2009 trở lại đây.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu các văn bản hướng dẫn xây dựng
chuẩn đầu ra; tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
5
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan sát, điều tra - khảo sát bằng phiếu hỏi trực tuyến ứng dụng
Google Driver, hội thảo, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia.
8.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Định lượng, định tính, thống kê và phân tích thống kê.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học của cách tiếp cận CDIO ứng
dụng vào công tác thiết kế chuẩn đầu ra, xây dựng chương trình đào tạo và
quản lý chất lượng theo chuẩn đầu ra.
lớn ở TP. HCM và Hà Nội. Đó là các trường: Trường Đại học Bách khoa,
trường Đại học Khoa học tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Tp.HCM và
Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
1.1.1. Nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế -Trường ĐHKT được ĐHQGHN
giao nhiệm vụ nghiên cứu đề án “Xác lập cơ sở khoa học, thực tiễn và
quy trình xây dựng CTĐT theo cách tiếp cận CDIO và áp dụng cho
ngành Kinh tế Đối ngoại chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội” từ
tháng 6/2008, do TS Vũ Anh Dũng chủ trì [27, tr.102].
Đề án đã đặt ra 4 mục tiêu chính:
- Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn của cách tiếp cận CDIO.
- Xây dựng chuẩn đầu ra (hay còn gọi là dự kiến kết quả đầu ra) và
khung chương trình cho CTĐT cử nhân CLC ngành Kinh tế Đối ngoại theo
cách tiếp cận CDIO dựa vào chuẩn đầu ra.
- Xây dựng Dự thảo hướng dẫn triển khai thực hiện chương trình
cử nhân CLC ngành Kinh tế đối ngoại theo cách tiếp cận CDIO.
- Xây dựng Dự thảo hướng dẫn việc xây dựng chương trình đào tạo
phù hợp với ĐHQGHN theo cách tiếp cận CDIO.
Sau một thời gian triển khai nghiên cứu, ngày 18/1/2010 đề án đã
được Hội đồng Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội đánh giá, nghiệm thu
đạt kết quả xuất sắc. Ngày 1/7/2010, Trường ĐHKT đã chính thức ban
hành chuẩn đầu ra cho chương trình cử nhân Kinh tế Đối ngoại CLC theo
7
cách tiếp cận CDIO. Trong tháng 8/2010, Chuẩn đầu ra theo cách tiếp cận
CDIO đã được phổ biến cho sinh viên ngành Kinh tế Đối ngoại CLC.
1.1.2. Nghiên cứu tại trường Đại học Bách khoa và Đại học Khoa học
Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia TP. HCM
Tháng 8/2009 Giám Đốc Đại học Quốc gia (ĐHQG) TPHCM đã ban
hành quyết định về việc “Triển khai thí điểm áp dụng mô hình CDIO phục vụ
CDIO vào việc xây dựng CTĐT và cải tiến phương pháp dạy và học
chuyển tải được chuẩn đầu ra, đòi hỏi các trường phải có nguồn nhân lực có
chất lượng (đội ngũ GV có trình độ cao), kinh phí hỗ trợ và sự ủng hộ của
BGH nhà trường, của Bộ GD&ĐT, của cán bộ giảng dạy tham gia đào tạo
và của các bên liên quan khác. Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng đào tạo
phục vụ tốt cho nhu cầu kinh tế xã hội đất nước thì không có con đường nào
khác là phải thực hiện mô hình này.
1.2. Các khái niệm cơ bản[1][9][29]
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một khái niệm đa hình được hiểu theo nhiều cách tiếp cận
khác nhau. Thông thường, khi đưa ra khái niệm quản lý các tác giả thường
gắn với một loại hình cụ thể:
Mary Parker Follett (1868-1933) cho rằng trong công việc quản lý cần
chú trọng tới những người lao động với toàn bộ đời sống của họ, cả yếu tố
kinh tế lẫn yếu tố tinh thần và tình cảm. Theo Bà “Quản lý là nghệ thuật khiến
cho công việc được thực hiện thông qua người khác” [9].
Frederick Winslow Taylor (1856 – 1915) là cha đẻ của thuyết quản lý
khoa học định nghĩa: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người
khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất” [9].
9
Henry Fayol (1841 – 1925) đã xuất phát từ nghiên cứu các loại hình
hoạt động quản lý và phân biệt thành 5 chức năng cơ bản: “kế hoạch hoá, tổ
chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”. Sau này được kết hợp thành bốn chức
năng cơ bản của quản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Fayol còn
chứng minh được rằng khoa học quản lý – “quản lý hành chính”, không
những cần thiết cho các tổ chức công nghiệp và hãng kinh doanh mà còn có
thể áp dụng với mọi loại hình tổ chức, kể cả cơ quan của Chính phủ vì quản lý
ở một tổ chức đều có chung những chức năng trên [9].
sửa lại chuẩn mực nếu cần.
- Quan hệ mật thiết với bốn chức năng trên, nhiều tác giả còn nhấn
mạnh vai trò của Thông tin trong quản lý: "Không có thông tin, không có
quản lý"; "Thông tin là thể nền của quản lý"
Chu trình quản lý có thể biểu diễn bằng sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.1. Chu trình quản lý [9]
1.2.2. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo[25][7]
Chuẩn đầu ra (Learning outcomes) của một chương trình giáo dục đại
học là nội hàm chất lượng tối thiểu của người tốt nghiệp chương trình đó; là
những chỉ số về phẩm chất, kiến thức, kỹ năng, thái độ/ hành vi và khả năng/
năng lực hay tổng quát hơn là các "kỹ năng cứng" và "kỹ năng mềm" người
học có được sau khi kết thúc chương trình giáo dục đó trong nhà trường [25, tr1].
1. Lập Kế hoạch
Thông tin
quản lý
3. Chỉ đạo
4. Kiểm tra,
đánh giá
2. Tổ chức
11
Một số định nghĩa chuẩn đầu ra được sử dụng thay thế trong các
dục đào tạo một cách định lượng thông qua kết quả đánh giá các kỹ năng nền
tảng của sản phẩm đào tạo của cơ sở giáo dục.
1.3. Thiết kế chuẩn đầu ra theo Bộ Giáo dục và Đào tạo
1.3.1. Quy trình[7]
Văn bản số 2196 /BGDĐT-GDĐH của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày
22 tháng 4 năm 2010 hướng dẫn 9 bước để xây dựng và công bố chuẩn đầu ra
chương trình đào tạo:
Bước 1. Hiệu trưởng thành lập Ban chỉ đạo xây dựng và công bố chuẩn
đầu ra của trường. Thành phần gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách
đào tạo, Trưởng phòng Kế hoạch Tài vụ, Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng
phòng Khoa học, Trưởng các Khoa, Trưởng các bộ môn, các chuyên gia
thuộc bộ môn hoặc đại diện các khoa khác đối với một số ngành đào tạo mang
tính liên ngành, đại diện các nhà tuyển dụng (sử dụng lao động).
Bước 2. Ban chỉ đạo xây dựng và công bố chuẩn đầu ra tổ chức các
phiên họp, thảo luận và thống nhất về mục tiêu, nội dung, cấu trúc, kế hoạch
thời gian, cách thức triển khai, các nguồn lực và giao nhiệm vụ cho các khoa
xây dựng chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo thuộc quản lý của Khoa.
Bước 3. Các khoa tổ chức xây dựng dự thảo chuẩn đầu ra, tổ chức hội
thảo rộng rãi để lấy ý kiến đóng góp của các nhà quản lý, các nhà khoa học,
giảng viên, các nhà tuyển dụng lao động, cựu sinh viên,… và hoàn thiện
chuẩn đầu ra của từng ngành đào tạo.
Bước 4. Các khoa gửi dự thảo chuẩn đầu ra để lấy ý kiến phản hồi từ
các nhà tuyển dụng, doanh nghiệp, cựu sinh viên…
Bước 5. Hội đồng khoa học – đào tạo khoa bổ sung, hoàn thiện dự thảo
chuẩn đầu ra ngành đào tạo trên cơ sở thu thập và phân tích ý kiến phản hồi từ
các doanh nghiệp, nhà tuyển dụng, các cựu sinh viên… và báo cáo Hội đồng
khoa học – đào tạo trường.
Bước 6. Hội đồng Khoa học – Đào tạo trường tổ chức hội thảo, lấy ý
kiến đóng góp cho dự thảo chuẩn đầu ra của tất cả các ngành đào tạo.
14
3. Nội dung chuẩn đầu ra
- Kiến thức
- Kỹ năng cứng
- Kỹ năng mềm
- Thái độ
4. Quan hệ giữa mục tiêu đào tạo với chuẩn đầu ra
5. Chương trình chuyển tải chuẩn đầu ra
- Khung chương trình
- Quan hệ giữa chuẩn đầu ra với các môn học
1.4. Thiết kế chuẩn đầu ra tiếp cận CDIO[25][28]
Đề xướng CDIO được hình thành năm 2000 từ một dự án cải cách
giáo dục kỹ thuật với tầm nhìn: "cung cấp cho sinh viên sự giáo dục chú trọng
về nền tảng kỹ thuật thực hiện trong bối cảnh hình thành ý tuởng – thiết kế -
triển khai – vận hành hệ thống và sản phẩm thực"[28, tr1].
Với tầm nhìn ấy, đề xướng CDIO đưa ra ba mục tiêu chung cho giáo
dục kỹ thuật là đào tạo sinh viên trở thành những người có khả năng:
- Nắm vững kiến thức chuyên sâu;
- Dẫn đầu trong việc kiến tạo và vận hành sản phẩm, quy trình và hệ
thống mới;
- Hiểu được tầm quan trọng và tác động chiến luợc của nghiên cứu và
phát triển công nghệ đối với xã hội.
Theo đề xướng CDIO, tiêu chuẩn 2 định nghĩa: Những chuẩn đầu ra
chi tiết, cụ thể đối với những kỹ năng cá nhân và giao tiếp, những kỹ năng
kiến tạo sản phẩm, quy trình và hệ thống, cũng như các kiến thức
chuyên ngành, phải nhất quán với mục đích của chương trình và được
phê chuẩn bởi các bên liên quan của chương trình. Những chuẩn đầu ra này
được hệ thống hóa trong Đề cương CDIO[28, tr35].
Hình 1.1: Cấu trúc đề cương CDIO cấp độ 1[28]
1.0 Kiến thức và
lập luận ngành
2.0 Kỹ năng cá nhân,
nghề nghiệp và phẩm chất
3.0 Kỹ năng giao tiếp,
làm việc nhóm
4.0 Đề xuất ý tưởng(C) , thiết kế (D), triển khai (I) và vận hành
(O) trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường
16
Với cấu trúc trên có thể thấy để có được 4 kỹ năng cốt lõi CDIO của
một kỹ sư, đòi hỏi CTĐT phải chuyển tải được 3 khối kỹ năng nền tảng 1.0 ;
2.0 và 3.0. Trong đó 3 khối kỹ năng này chiếm tới 2/3 là kỹ năng mềm. Đây
làm một điểm đặc trưng của phương pháp tiếp cận CDIO.
1.4.1.2. Nội dung và cấu trúc cấp độ 2
Đề cương CDIO cấp độ 2 (cấp độ X.X) chi tiết hóa các khối chủ đề ở
cấp độ 1 thành 19 mục phản ánh những thực nghiệm và nghiên cứu hiện đại
của ngành.
Là mục tiêu hàng đầu của giáo dục kỹ thuật, khối 1 được chia thành 3
mục bao gồm các kiến thức nâng cao được xây dựng trên các kiến thức nền
tảng cốt lõi và khoa học cơ bản. Mục 1.3 trong các phương pháp tiếp cận
trước đây được tích hợp trong mục 1.2 với ngầm định giảng viên phải chủ
động lồng ghép khi dạy học các kiến thức cốt lõi. Trong phương pháp tiếp cận
CDIO, mục 1.3 được tách riêng với mục đích nhấn mạnh CTĐT phải có