Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................3
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ
TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG..................................................4
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Thương Mại và
Truyền Thông Phương Đông......................................................................4
1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của cụng ty.4
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty....................................................6
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh............................................................7
PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG
ĐÔNG..................................................................................................... 9
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.......................................................9
2.2. Tình hình vận dụng chế độ kế toán của Công ty.............................10
2.2.1: Chính sách kế toán áp dụng tại công ty....................................10
2.2.2 Hệ thống chứng từ kế toán..........................................................10
2.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán tại công ty.......................................11
2.2.4. Hệ thống sổ sách kế toán tại công ty..........................................11
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại công ty...........................12
2.3 Đặc điểm một số phần hành chủ yếu của công ty.............................12
2.3.1. Các phần hành chủ yếu của công ty..........................................12
2.3.2. Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu...........................12
2.3.2.1. Kế toán tiền mặt....................................................................12
2.3.2.2. Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm..........................14
2.3.2.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ.....15
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TẠI CÔNG
TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG..18
3.1. Một số đánh giá chung.......................................................................18
NguyÔn ThÞ Minh Líp KT11-11– MSV; 06D04784
Nguyễn Thị Minh Lớp KT11-11 MSV; 06D04784
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ
TRUYỀN THÔNG PHƯƠNG ĐÔNG
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Thương Mại và
Truyền Thông Phương Đông
Công ty CP Th¬ng m¹i vµ TruyÒn th«ng Ph¬ng §«ng được th nh là ập theo
quyết định số 0113009322 do Sở kế hoạch đầu tư cấp ng y à 20 tháng 4 năm 2008
Công ty CP Thương mại v Truyà ền thông Phương Đông được th nh là ập với các
thông tin chính sau:
Tên công ty : Công ty CP Th¬ng m¹i vµ TruyÒn th«ng
Ph¬ng §«ng
Trụ sở giao dÞch : Số 57 Vơng Thõa Vò Thanh Xu©n - H N– à ội
Tel : 04.35666076 Fax: 04.35666075
Website : http://goldpc.vn
Mã số thuế : 0102741529
Tài khản : HC 08888 Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh
Thăng Long
Giám đốc công ty hiện nay là ông: Hồ Đức Hải
1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của cụng ty
•Loại hình doanh nghiệp
Công ty CP Thương mại và Truyền thông Phương Đông hoạt động theo mô
hình công ty CP có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật Việt Nam, hoạt động
theo chế độ hạch toán kế toán độc lập, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con dấu
riêng để giao dịch theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, tự chủ về tình hình
tài chính của mình. Giám đốc là người đưa ra chiến lược phát triển của công ty và
điều hành chung mọi hoạt động bởi bộ máy quản lý phân cấp chức năng từ trên
xuống. Công ty hoạt động theo nguyên tắc dân chủ công khai, thống nhất, tôn trọng
pháp luật nhằm mục đích phát triển kinh doanh, bảo toàn và tăng trưởng vốn góp của
NguyÔn ThÞ Minh Líp KT11-11– MSV; 06D04784
NguyÔn ThÞ Minh Líp KT11-11– MSV; 06D04784
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
kho cũng được công ty hết sức quan tâm. Hiện nay hàng hoá của công ty được lưu trữ
ở nhiều kho khác nhau, mỗi kho đều có đủ sản phẩm kinh doanh để thuận lợi cho
việc bốc dỡ, vận chuyển, tiêu thụ. Việc quản lý hàng hoá tại các kho của công ty
được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán ASIA. Khi tiến hành
khai báo, kế toán phải mã hoá cho từng danh mục hàng hoá. Việc mã hoá các đối
tượng quản lý giúp cho người sử dụng có thể thuận tiện nhận diện, tìm kiếm, không
gây nhầm lẫn giữa các loại hàng hoá với nhau. Hàng hoá tại công ty rất phong phú và
đa dạng vì vậy việc mã hóa các hàng hóa được sử dụng theo phương pháp mã hoá gợi
nhớ.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Hiện nay, Công ty CP Thương mại và Truyền Thông Phương Đông có một đội
ngũ nhân viên giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được mọi thách thức của thời
đại công nghệ thông tin và yêu cầu của khách hàng ngày càng nhiệt tình, chu đáo với
cách phục vụ rất chuyên nghiệp. Trong những năm xây dựng và phát triển vừa qua,
nhiều bài học đã được đúc kết trong công tác quản lý, điều hành, cũng như trong các
hoạt động kinh doanh. Đây là một nỗ lực lớn của Ban giám đốc, cũng như của toàn
thể đội ngũ chuyên gia kỹ sư, cán bộ, nhân viên trong công ty.
- Mô hình tổ chức quản lí của công ty: (Sơ đồ 1)
Giám đốc: Là đại diện pháp nhân cho công ty trong các giao dịch với các đối tác
của công ty, giám đốc đứng đầu công ty có trách nhiệm quản lí, điều hành tất cả các
hoạt động thông qua trưỏng phòng các bộ phận.
Phó giám đốc: Hỗ trợ giám đốc trong công việc, thay thế giám đốc khi giám
đốc đi vắng trong việc điều hành công ty.
Phòng tổ chức: Chịu trách nhiệm về chuyên môn văn phòng, tổ chức các cuộc
giao dịch, đối nội, đối ngoại.
Phòng kinh doanh: có trách nhiệm tiếp thị sản phẩm của công ty tới tay người
tiêu dùng.
Phòng kế toán: Là cơ quan tham mưu cho giám đốc về tài chính, kế toán, đảm
Kết quả hoạt động kinh doanh: Với chiến lược kinh doanh đúng hướng và hiệu
quả Công ty đã đạt được mức tăng trưởng nhất định: Tổng nguồn vốn năm 2009 tăng
1.900.493 VNĐ so với năm 2008 tương ứng là 38.7%. Lợi nhuận của năm 2009 tăng
gần 402.200 VNĐ so với năm 2008 tương ứng với tốc độ tăng 1.93%
Ta có thẻ thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 so
với năm 2008 đạt khá cao: 3.896.182 VNĐ tức là 32.8%. Doanh thu hoạt động tài
NguyÔn ThÞ Minh Líp KT11-11– MSV; 06D04784
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chính 2009 cũng tăng 458.400 VNĐ tăng về lượng so với năm 2008 là 293.600 VNĐ
tưong đương với 56.11%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2009 tăng
22.342.600 VNĐ tưong đương với 42.63% so với năm 2008
Thu nhập bình quân của người lao động năm 2008 chỉ là 1.875 triệu
đồng/người/tháng thì đến năm 2009 đã tăng 2.685 triệu đồng/người/tháng.
Với một công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đã có được bước
phát triển với mức tăng trưởng ổn định trong điều kiện kinh nền kinh tế thị trường
biến động.
NguyÔn ThÞ Minh Líp KT11-11– MSV; 06D04784
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
PHN II: THC TRNG T CHC HCH TON K
TON TI CễNG TY CP THNG MI V TRUYN
THễNG PHNG ễNG
2.1. c im t chc b mỏy k toỏn
Xut phỏt t c im t chc kinh doanh v t chc qun lý, cụng tỏc k toỏn
ca cụng ty c t chc theo hỡnh thc tp trung. Theo mụ hỡnh ny, cụng ty ch m
mt b s k toỏn, t chc mt b mỏy k toỏn thc hin tt c cỏc giai on hch
toỏn mi phn hnh k toỏn. Ton b cụng vic k toỏn c tp trung ti phũng k
toỏn ca cụng ty. Phũng k toỏn phi thc hin ton b cụng tỏc k toỏn t thu thp
thụng tin, x lý chng t, ghi s k toỏn v lờn bỏo cỏo ti chớnh.
T chc b mỏy k toỏn: (S 2)
Mụ hỡnh t chc b mỏy k toỏn ti Cụng ty CP Thng mi v Truyn
xuyờn.
Phng phỏp k toỏn chi tit hng tn kho l phng phỏp th song song
Phng phỏp xỏc nh giỏ tr hng hoỏ nhp, xut kho: Giỏ nhp l giỏ thc t
mua hng v cỏc chi phớ trc tip n vic mua hng, giỏ xut kho l giỏ bỡnh quõn
gia quyn.
Phng phỏp tớnh khu hao TSC l phng phỏp khu hao nhanh.
S k toỏn ỏp dng theo hỡnh thc Nht ký chung.
2.2.2 H thng chng t k toỏn
Hin nay cụng ty ang ỏp dng h thng chng t theo quyt nh s
15/2006/Q- BTC ngy 20/03/2006 ca B trng B Ti Chớnh bao gm 5 nhúm
ch tiờu:
- Chỉ tiêu lao động tiền lơng
- Chỉ tiêu hàng tồn kho
- Chỉ tiêu bán hàng
- Chỉ tiêu tiền tệ
- Chỉ tiêu TSCĐ
Nguyễn Thị Minh Lớp KT11-11 MSV; 06D04784
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Việc lập chứng từ kế toán do kế toán từng phần hành lập và chịu trách nhiệm.
Việc sử dụng chứng từ trong quá trình hạch toán kế toán đều tuân thủ những quy
định, những hớng dẫn của nhà nớc về chế độ lập. Sử dụng và lu trữ chứng từ.
2.2.3 H thng ti khon k toỏn ti cụng ty
Nhm qun lý v thc hin ỳng ch k toỏn, cn c theo tỡnh hỡnh thc t
kinh doanh ca cụng ty. Cụng ty ó s dng h thng ti khon theo ỳng quyt nh
15/2006/ Q- BTC ban hnh ngy 20 thỏng 3 nm 2006 ca B Ti Chớnh vi h
thng ti khon liờn quan n lnh vc hot ng kinh doanh hng hoỏ v dch v ca
cụng ty.
Phng phỏp tớnh khu hao TSC l phng phỏp khu hao nhanh.
S k toỏn ỏp dng theo hỡnh thc Nht ký chung.
2.2.4. H thng s sỏch k toỏn ti cụng ty
Phòng kế toán tài chính của công ty thực hiện công tác kế toán tơng ứng với
các phần hành kế toán và mỗi nhân viên của phòng sẽ đảm nhận một phần hành cụ
thể. Các phần hành chủ yếu của công ty :
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Kế toán hàng vật t
- Kế toán TSCĐ
- Kế toán Chi phí, Giá thành
- Kế toán tiên lơng, BHXH
- Kế toán thanh toán và thuế
- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
Cuối mỗi kì kế toán dựa vào việc tổng hợp số liệu, chứng từ và sổ chi tiết của
các phần hành kế toán, kế toán tiến hành khoá sổ kế toán, tính ra các chỉ tiêu trên
các báo cáo tài chính cần lập.
2.3.2. c im mt s phn hnh k toỏn ch yu
2.3.2.1. K toỏn tin mt
Lng tin mt thu hng ngy ca chi nhỏnh tng i ln bao gm thu t hot
ng bỏn hng; thu hi cụng n v thu hi tm ng cụng nhõn viờn trong ú thu tin
Nguyễn Thị Minh Lớp KT11-11 MSV; 06D04784
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
bán sản phẩm là khoản thu lớn nhất. Còn chi tiền mặt chủ yếu là chi để thực hiện trực
tiếp các giao dịch trong kinh doanh như chi tạm ứng, chi công tác phí, chi tiền điện,
nước, dụng cụ văn phòng… Tiền tồn quỹ được thực hiện trên nguyên tắc kiểm kê
ngày.
Tài khoản sử dụng: TK 111
Các chứng từ và sổ sách sử dụng:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng và các chứng từ về chi phí tạm ưng
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Sổ nhật ký đặc biệt: Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền
tiến hành xác định giá thành sản phẩm.
Các chứng từ và sổ sách sử dụng:
- Sổ chi tiết các TK 621, 622, 627, 154
- Các chứng từ liên quan đến chi phí bằng tiền
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái TK 621, 622, 627, 154
Quy trình hạch toán: Sơ đồ quy trình tương tự hạch toán tiền mặt
NguyÔn ThÞ Minh Líp KT11-11– MSV; 06D04784
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Kế toán sẽ căn cứ bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng thanh
toán tiền lương, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ… để vào sổ chi tiết các tài
khoản 621, 622, 627. Sau đó kết chuyển toàn bộ chi phí trên các sổ chi tiết TK 154
đồng thời ghi vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản.
Cuối kỳ, sau khi đối chiếu số liệu khớp đúng trên Sổ chi tiết và Sổ Cái các TK
phần mềm sẽ tự động kết xuất Bảng cân đối số phát sinh, báo cáo chi phí và báo cáo
tài chính.
2.3.2.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
Các hình thức tiêu thụ, thanh toán: Hiện nay chi nhánh áp dụng các hình thức
bán hàng sau:
* Bán trực tiếp, nhỏ lẻ: Hàng giao trực tiếp cho người mua tại kho, sau khi
người mua đã đăng ký số lượng, chủng loại theo hợp đồng.
* Bán hàng qua hệ thống cửa hàng : Chi nhánh Công ty đầu tư vốn cho hệ thống
các cửa hàng Fresh Mart, hằng ngày bán hàng và chuyển số tiền thu được thanh toán
cho chi nhánh.
* Bán hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, doanh nghiệp sẽ căn cứ vào
hợp đồng hai bên đã ký nhận, doanh nghiệp tiến hành vận chuyển thành phẩm đến
địa điểm ghi trong hợp đồng đã ký kết.
- Sổ chi tiết xác định kết quả
- Sổ nhật ký chung, Sổ Nhật ký bán hàng
- Sổ Cái các TK 131, 155, 632, 641, 642, 511, 911
Quy trình luân chuyển chứng từ trong quá trình tiêu thụ: ( Sơ đồ 5)
Sơ đồ trên được hiểu như sau:
Bước 1: Người mua hàng lập hợp đồng mua bán hàng hóa để đề nghị mua hàng
Bước 2: Từ hợp đồng mua bán hàng hóa, cán bộ phòng kinh doanh sẽ lập hóa
đơn hóa đơn bán hàng (hóa đơn giá trị gia tăng)
Bước 3: Sau khi xem xét hóa đơn, kế toán trưởng và giám đốc sẽ ký vào hóa
đơn bán hàng đồng ý bán hàng.
NguyÔn ThÞ Minh Líp KT11-11– MSV; 06D04784
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ
Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá hàng nhập trong kỳ
=
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bước 4: Kế toán thanh toán lập phiếu thu cho khách hàng
Bước 5: Thủ quỹ tiến hành thu tiền
Bước 6: Dựa trên các chứng từ đã có, thủ kho tiến hàng xuất kho số thành
phẩm, hàng hóa mà khách hàng yêu cầu.
Bước 7: Kế toán tổng hợp tiến hành ghi sổ. Bước này, kế toán phải hoàn tất các
chỉ tiêu sau trên chứng từ và ghi sổ:
- Chỉ tiêu giá vốn hàng bán
GVHB = số lượng x đơn giá vốn đơn vị thành phẩm
- Chỉ tiêu doanh thu bán hàng
DT = số lượng hàng bán x giá bán đơn vị sản phẩm
Bước 8: Kế toán tổng hợp tiến hành lưu trữ, bảo quản chứng từ.
Việc thực hiện luân chuyển chứng từ cho phần hành tiêu thụ không nhất thiết
công tác kế toán.
3.2. Một số đánh giá chung thực trạng hạch toán kế toán tại công ty
3.2.1. Ưu điểm
* Về tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán được xây dựng hợp lý về mô hình, đã có sự phân công, lao
động kế toán dựa trên khối lượng công tác kế toán và phần hành kế toán chủ yếu của
đơn vị. Việc phân công lao động kế toán được thực hiện khoa học, góp phần tăng tính
đối chiếu, kiểm tra. Các nhân viên phòng kế toán đều có trình độ nghiệp vụ, có trách
nhiệm hoàn thành công việc của mình và thường xuyên tự bồi dưỡng, cập nhật các
chuẩn mực, quy định kế toán mới.
* Về vận dụng chế độ kế toán
NguyÔn ThÞ Minh Líp KT11-11– MSV; 06D04784
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Hệ thống chứng từ kế toán: Chi nhánh sử dụng các chứng từ theo mẫu của Bộ
Tài chính ban hành. Các chứng từ được kế toán lập phản ánh đúng nghiệp vụ, số liệu
chính xác, không tấy xóa, tương đối kịp thời. Có sự quy định rõ về trách nhiệm từng
bộ phận, cá nhân về lập, phê duyệt, luân chuyển và lưu trữ chứng từ.
- Hệ thống tài khoản kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán do bộ Tài
chính ban hành. Bên cạnh đó còn mở thêm tài khoản chi tiết phù hợp với đặc điểm,
tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh. Điều này được bộ phận kế
toán vận dụng có hiệu quả, góp phần tăng tính đối chiếu, kiểm tra trong công tác kế
toán.
- Hệ thống sổ sách kế toán: Chi nhánh áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung – là
hình thức sổ đơn giản và cung cấp đầy đủ thông tin kế toán tài chính. Hệ thống sổ
sách kế toán nhìn chung đầy đủ, trình bày rõ ràng phù hợp với quy định của bộ Tài
chính. Các nghiệp vụ kế toán được phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời vào sổ..
- Hệ thống báo cáo tài chính: Các báo cáo được lập đúng mẫu , thời hạn và
được gửi đến các cấp, cơ quan theo quy định của Bộ tài chính.Các báo cáo tài chính
đã đáp ứng nhu cầu về thông tin tài chính cho lãnh đạo chi nhánh, công ty và đối
tượng quan tâm.