Niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần trung quốc và bài học đối với việt nam - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Minh
Lớp :
Khóa : 41 A
Giáo viên hướng dẫn:TS. Đặng Thị Nhàn

Hà Nội, 11/2006

Các tổ chức
thuộc BTC
quản lý của
Bộ Tài chính
Quỹ Hỗ trợ
phát triển

Kho bạc

Quỹ TD hỗ trợ
XK

Quỹ bảo lãnh
TD cho DN
VVN Các tổ
chức khác

HTX tín dụng CT bảo hiểm
NHLD Chi nhánh
nước ngoài NHCP
Nông thôn
NHCP
đô thị 13 0
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 0
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP 4
I- CỔ PHIẾU VÀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU 4
1. CỔ PHIẾU 4
1.1. KHÁI NIỆM CỔ PHIẾU 4
1.2. PHÂN LOẠI CỔ PHIẾU: 4

2.1. NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN TTCK TRUNG QUỐC 37
2.2. HOẠT ĐỘNG NIÊM YẾT CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRUNG QUỐC 39
2.2.2. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTMCP NIÊM YẾT 40
2.3. ẢNH HƢỞNG CỦA QUÁ TRÌNH MỞ CỬA NGÀNH NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI VIỆC
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP TRUNG QUỐC. 45
2.4. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA TRUNG QUỐC TRONG VIỆC THÚC ĐẨY NIÊM YẾT CỔ
PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP 47
III. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 56
1. THỰC HIỆN PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN NHẰM TĂNG QUY MÔ
VỐN ĐIỀU LỆ, MỞ RỘNG QUY MÔ NGÂN HÀNG 56
2. XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH AN TOÀN, HIỆU QUẢ,
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG 57
3. ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN 59
4. TỔ CHỨC TỐT HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA NGÂN HÀNG 59
5. CHUẨN BỊ TÂM LÝ TỐT CHO CÁC CỔ ĐÔNG TRƢỚC KHI LÊN NIÊM YẾT
59
6. CẦN CÓ NHỮNG QUAN TÂM ĐẶC BIỆT ĐẾN NHỮNG DIỄN BIẾN TỪ THỊ
TRƢỜNG 60
CHƢƠNG3. GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY NHANH TIẾN TRÌNH NIÊM YẾT CỔ
PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM 62
I- THỰC TRẠNG NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM 62
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTMCP VIỆT
NAM 62
1.1. VỐN ĐIỀU LỆ CỦA NHTMCP 63
1.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KIH DOANH CỦA NHTMCP VIỆT NAM 64
2. THỰC TRẠNG THAM GIA NIÊM YẾT CỦA NHTMCP VIỆT NAM 68
3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC
NHTMCP VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 70
4. ĐÁNH GIÁ VỀ KHẢ NĂNG THAM GIA NIÊM YẾT CỦA CÁC
NHTMCP TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 73

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Những thành tựu phát triển kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua đã
tạo tiền đề cho việc ra đời và phát triển một TTCK ở Việt Nam - một kênh
huy động và phân bổ vốn trung dài hạn quan trọng cho nền kinh tế đất nƣớc.
Kinh nghiệm của Trung Quốc, quốc gia có mô hình kinh tế xã hội tƣơng đồng
với Việt Nam cho thấy một TTCK phát triển, minh bạch, công khai với sự
tham gia sôi động của các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế có vai trò rất
quan trọng đối với sự hƣng thịnh của quốc gia này. Cũng theo kinh nghiệm
của các nƣớc phát triển, trên TTCK các Ngân hàng tham gia rất sôi động vào
TTCK ở mọi khía cạnh: là tổ chức kinh doanh đầu tƣ chứng khoán, trung gian
tài chính và là chủ thể phát hành và niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán….
mà các ngân hàng của họ lại chủ yếu là các ngân hàng thƣơng mại cổ phần.
TTCKVN đã đi vào hoạt động đƣợc gần 6 năm và 6 năm ấy là cả một quá
trình nỗ lực cố gắng của UBCKNN, NHNN, Chính phủ, và các cơ quan hữu
quan khác nhằm xây dựng và phát triển TTCK.
Vấn đề quan trọng nhất hiện nay đối với sự phát triển của TTCK là đẩy
mạnh công tác tạo hàng hoá cung cấp cho TTCK đặc bịêt là loại hàng hoá có
chất lƣợng cao. Trong khi đó, ở Việt Nam tồn tại một hệ thống các NHTMCP,
mà các NHTMCP này đã đƣợc chấn chỉnh sắp xếp lại và bƣớc đầu đi vào hoạt
động có hiệu quả, ổn định, ngày càng chiếm đƣợc cảm tình của ngƣời dân. Do
vậy, có thể nói hệ thống NHTMCPVN có thể là nguồn cung chứng khoán có
chất lƣợng cao để niêm yết trên TTCK một cách nhanh nhất và mang lại hiệu
quả cao nhất. Sự tham gia phát hành và niêm yết chứng khoán của các
NHTMCP trên TTCK sẽ có tác động rất mạnh mẽ đến việc thúc đẩy TTCK
phát triển, nó sẽ tạo ra cho TTCK VN một nguồn sinh khí mới, nâng cao vị
thế, hình ảnh và chất lƣợng của TTCKVN. Tuy nhiên sự tham gia với tƣ cách
là chủ thể phát hành và niêm yết chứng khoán trên TTGDCK của các
NHTMCPVN hiện nay hầu nhƣ chƣa xuất hiện.
Nhận thức đƣợc sự cần thiết của việc tham gia niêm yết của các

Chƣơng 2: Thực trạng niêm yết cổ phiếu của các NHTMCP Trung
Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Chƣơng 3: Giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến trình niêm yết cổ phiếu của
các NHTMCP Việt Nam 4
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA
CÁC NHTMCP
I- CỔ PHIẾU VÀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU
1. CỔ PHIẾU
1.1. Khái niệm cổ phiếu
Khi một công ty gọi vốn, số vốn cần gọi đó đƣợc chia thành nhiều phần
nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần. Ngƣời mua cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông
đƣợc cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu và chỉ có công
ty cổ phần mới phát hành cổ phiếu. Nhƣ vậy, cổ phiếu chính là một chứng thƣ
chứng minh quyền sở hữu của một cổ đông đối với một công ty cổ phần và cổ
đông là ngƣời có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu.
1.2. Phân loại cổ phiếu:
Thông thƣờng hiện nay các công ty cổ phần thƣờng phát hành 02 dạng
cổ phiếu: Cổ phiếu thƣờng và cổ phiếu ƣu đãi.
Các cổ đông sở hữu cổ phiếu thông thƣờng có quyền hạn và trách nhiệm
đối với công ty nhƣ: Đƣợc chia cổ tức theo kết quả kinh doanh; Đƣợc quyền
bầu cử, ứng cử vào bộ máy quản trị và kiểm soát công ty; Và phải chịu trách
nhiệm về sự thua lỗ hoặc phá sản tƣơng ứng với phần vốn góp của mình.
Các cổ đông sở hữu cổ phiếu ƣu đãi cũng là hình thức đầu tƣ vốn cổ
phần nhƣ cổ phiếu thông thƣờng nhƣng quyền hạn và trách nhiệm hạn chế
nhƣ: lợi tức cố định; không có quyền bầu cử, ứng cử v.v.
a/ Cổ phiếu thƣờng
Khi nói đến hàng hóa trên thị trƣờng chứng khoán, ngƣời ta thƣờng nghĩ

công ty không phát hành hết số lƣợng cổ phiếu mà nó đƣợc phép .
Cổ phiếu đang lƣu hành là những cổ phiếu mà công ty đã bán cho các
nhà đầu tƣ và chƣa mua lại để huỷ bỏ hay cầm giữ. Số lƣợng cổ phiếu đang
lƣu hành đƣợc sử dụng để tính toán tỷ lệ sở hữu, tỷ lệ nợ trên vốn (debt-to-
equity ratio). 6
Vì nhiều lý do khác nhau, một công ty có thể mua lại cổ phiếu của chính
mình và nắm giữ nhƣ các nhà đầu tƣ bình thƣờng khác. Các cổ phiếu này
đƣợc gọi là cổ phiếu ngân quỹ và không đƣợc tính vào cổ phiếu đang lƣu
hành.
b/ Cổ phiếu ƣu đãi
Cổ phiếu ƣu đãi là loại chứng khoán lai tạp có những đặc điểm vừa
giống cổ phiếu thƣờng, vừa giống trái phiếu. Cổ phiếu ƣu đãi còn gọi là cổ
phiếu đặc quyền-loại cổ phiếu đƣợc hƣởng những quyền ƣu tiên hơn so với cổ
phiếu thƣờng. Nếu nhƣ cổ tức của cổ phiếu thƣờng không cố định, thì ngƣợc
lại cổ đông của cổ phiếu ƣu đãi đƣợc hƣởng một mức cổ twccs cố định hàng
năm (nghĩa là không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty).
* Đặc điểm
+ Đặc điểm giống trái phiếu
Mệnh giá của cổ phiếu ƣu đãi: đặc điểm này khác mệnh giá của cổ phiếu
thƣờng chỉ có giá trị danh nghĩa, mệnh giá của cổ phiếu ƣu đãi rất quan trọng,
đólà căn cứ chia lợi tức cố định, đó cũng là căn cứ có giá trị khi ngƣời chủ sở
hữu muốn chuyển đổi thành tiền mặt hay cổ phiếu thƣờng.
+ Đặc điểm giống cổ phiếu:
Vốn góp vĩnh viễn: ngƣời mua cổ phiếu ƣu đãi đƣợc xem là cổ đông của
công ty. Do đó, phần vốn góp qua việc mua cổ phiếu là mua vĩnh viễn không
đƣợc hoàn trả. Nhƣng khi cần tiền họ có thể đem bán trên TTCK để lấy lại
vốn góp bằng gái bán trên thị trƣờng. Giá bán này tuỳ thuộc vào mệnh giá cổ

phiếu dựa trên cơ sở vốn góp của cổ đông nắm giữ. Hai dạng cổ phiếu này
đều mang bản chất là chứng khoán vốn của công ty tuy nhiên lại mang nhiều
đặc thù riêng biệt. Trong phần này chúng tôi tập trung nghiên cứu đặc điểm
của cổ phiếu phổ thông, hình thức cổ phiếu phổ biến trên thị trƣờng chứng
khoán.
2.1. Khái niệm về niêm yết cổ phiếu 8
Niêm yết cổ phiếu là việc đƣa các cổ phiếu có đủ điều kiện vào giao dịch tại
Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Niêm yết là một trong những hình thức phát hành cổ phiếu ra công
chúng. Hoạt động niêm yết gắn liền với thị trƣờng chứng khoán tập trung.
Các cổ phiếu muốn đƣợc niêm yết trên sở giao dịch phải đáp ứng các tiêu
chuẩn của sở giao dịch. Quy định cụ thể về điều kiện niêm yết tuỳ thuộc vào
quy chế của mỗi sở giao dịch.Các ngân hàng niêm yết phải tuân thủ nghiêm
ngặt quy trình và những quy định về vấn đề công khai tài chính của sở giao
dịch nơi cổ phiếu của công ty đƣợc niêm yết.
2.2. Điều kiện niêm yết cổ phiếu trên sở giao dịch
Tổ chức phát hành khi niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán,
Trung tâm giao dịch chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện về vốn, hoạt
động kinh doanh và khả năng tài chính, số cổ đông hoặc số ngƣời sở hữu cổ
phiếu.
Tổ chức phát hành nộp hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ niêm yết. Tổ chức tƣ vấn niêm yết,
tổ chức kiểm toán đƣợc chấp thuận, ngƣời ký báo cáo kiểm toán và bất cứ tổ
chức, cá nhân nào xác nhận hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm trong phạm
vi liên quan đến hồ sơ niêm yết.
Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục niêm yết chứng khoán tại
Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán và việc niêm yết

sở hữu trong thời gian 03 năm, kể từ ngày niêm yết, không tính số cổ phiếu
thuộc sở hữu Nhà nƣớc do các cá nhân trên đại diện nắm giữ. Qui định này
không áp dụng đối với các công ty đã niêm yết theo các qui định trƣớc đây;
g. Tối thiểu 20% vốn cổ phần của công ty do ít nhất 50 cổ đông ngoài tổ
chức phát hành nắm giữ. Đối với công ty có vốn cổ phần từ 100 tỷ đồng trở
lên thì tỷ lệ này tối thiểu là 15% vốn cổ phần.
2.2.2. Hồ sơ xin cấp phép niêm yết cổ phiếu 10
Các công ty khi hội tụ đủ các điều kiện niêm yết cổ phiếu nhƣ trên có thể
lập hồ sơ niêm yết trình lên sở giao dịch hoặc trung tâm giao dịch để tiến
hành niêm yết. Hồ sơ bao gồm:
a. Đơn xin cấp phép niêm yết đƣợc lập theo mẫu.
b. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu;
c. Sổ theo dõi cổ đông của tổ chức xin niêm yết đƣợc lập trong vòng 01
tháng trƣớc thời điểm nộp hồ sơ xin niêm yết;
d. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, kể cả các giấy
chứng nhận đăng ký thay đổi kinh doanh;
e. Điều lệ công ty có nội dung phù hợp với qui định của pháp luật;
f. Bản cáo bạch đƣợc lập theo và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
 Có đầy đủ các thông tin cần thiết, trung thực, rõ ràng nhằm giúp cho
ngƣời đầu tƣ và công ty chứng khoán có thể đánh giá đúng về tình hình tài
chính, tình hình hoạt động kinh doanh và triển vọng của tổ chức xin niêm yết;
 Các số liệu tài chính trong Bản cáo bạch phải phù hợp với các số liệu
của Báo cáo tài chính đã đƣợc kiểm toán trong hồ sơ xin phép niêm yết;
 Có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trƣởng Ban Kiểm soát,
Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trƣởng của tổ chức xin niêm yết. Trƣờng
hợp đại diện ký thay cần có giấy uỷ quyền.
 Riêng đối với các ngân hàng thƣơng mại cổ phần khi niêm yết cổ

khoán tƣ vấn và tổ chức xin phép niêm yết.
2.2.3. Các trƣờng hợp hủy niêm yết
Trƣờng hợp huỷ bỏ niêm yết, tổ chức niêm yết phải có đơn xin hủy bỏ
niêm yết gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nƣớc, kèm theo Quyết định thông qua
việc huỷ bỏ niêm yết cổ phiếu hoặc trái phiếu chuyển đổi của Đại hội đồng cổ
đông hoặc Quyết định thông qua việc huỷ bỏ niêm yết trái phiếu của Hội
đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), Quyết định thông qua việc huỷ bỏ
niêm yết trái phiếu của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu 12
hạn từ hai thành viên trở lên), của Chủ sở hữu vốn (đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên), văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền
(đối với doanh nghiệp nhà nƣớc). Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về
việc huỷ bỏ niêm yết cổ phiếu phải đƣợc ít nhất 65% số phiếu biểu quyết của
tất cả cổ đông dự họp chấp thuận. Tổ chức niêm yết phải hoàn thành mọi
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật trƣớc khi tiến hành thủ tục huỷ bỏ niêm
yết với Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
a) Các trƣờng hợp huỷ bỏ niêm yết cổ phiếu, bao gồm:
 Cổ phiếu không còn đáp ứng đƣợc các điều kiện niêm yết trong
thời hạn quy định:
 Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động sản xuất, kinh
doanh chính từ 01 năm trở lên hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành;
 Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết
trong 02 năm liền thể hiện không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến;
 Cổ phiếu không có giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán trong vòng 01 năm;
 Kết quả sản xuất, kinh doanh có số âm trong 03 năm liên tục và
tổng số lỗ luỹ kế vƣợt quá vốn chủ sở hữu trong báo cáo tài chính tại thời

NH đầu tƣ, NH chính sách, NH hợp tác, và các loại hình ngân hàng khác.
NHTMCP là loại hình ngân hàng đƣợc thành lập từ trƣớc khi có pháp lệnh
ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, và công ty tài chính và sau đó nó đã đƣợc khẳng
định địa vị pháp lý: “NHTMCP là Ngân hàng thƣơng mại đƣợc thành lập dƣới
hình thức công ty cổ phần trong đó một cá nhân hay một tổ chức không đƣợc sở
hữu số cổ phần của ngân hàng quá tỷ lệ do NHNN nƣớc quy định”
Nhƣ vậy, NHTMCP cũng giống nhƣ một công ty cổ phần, có quyền
đƣợc phát hành cổ phiếu ra công chúng và niêm yết cổ phiếu trên TTCK. 14
Trong hệ thống các định chế tài chính, NHTMCP là nhánh trong loại
hình ngân hàng thƣơng mại. Cụ thể xem xét hình thức NHTMCP trong sơ đồ
hệ thống tài chính sau: 15

1.2. Nội dung hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần
1.2.1. Huy động vốn
Ngân hàng huy động vốn dƣới các hình thức sau:
a, Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác
dƣới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền
gửi khác.
b, Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong nƣớc và ngoài nƣớc khi đƣợc Thống đốc
NHNN chấp thuận.
c, Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của
tổ chức tín dụng nƣớc ngoài.
d, Vay vốn ngắn hạn của NHNN dƣới hình thức tái cấp vốn.

đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ
chức tín dụng, cá nhân theo quy định của NHNN.
b, Ngân hàng đƣợc phép thực hiện thanh toán quốc tế đƣợc thực hiện bảo
lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà
ngƣời nhận bảo lãnh là tổ chức cá nhân nƣớc ngoài theo quy định của NHNN.
1.2.6. Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thƣơng phiếu và các giấy tờ có
giá ngắn hạn khác
a, Ngân hàng đƣợc cấp tín dụng dƣới hình thức chiết khấu thƣơng phiếu
và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định pháp luật hiện hành. Ngƣời
chủ sở hữu thƣơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác phải chuyển
giao ngay mọi quyền, lợi ích hợp pháp phát sinh từ các giấy tờ đó cho Ngân
hàng.
b, Ngân hàng đƣợc cấp tín dụng dƣới hình thức cầm cố thƣơng phiếu và
các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định pháp luật hiện hành. Ngân
hàng đƣợc thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp phát sinh trong trƣờng 17
hợp chủ sở hữu các giấy tờ đó không thực hiện đầy đủ những cam kết trong
hợp đồng tín dụng.
c, Ngân hàng đƣợc tái chiết khấu, cầm cố thƣơng phiếu và các giấy tờ có
giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác theo quy định pháp luật
hiện hành.
d, Ngân hàng có thể đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc tái chiết khấu và cho vay
trên cơ sở cầm cố thƣơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã đƣợc
chiết khấu theo quy định pháp luật hiện hành.
1.2.7. Công ty cho thuê tài chính
Ngân hàng phải thành lập Công ty cho thuê tài chính khi hoạt động cho
thuê tài chính.
1.2.8.Tài khoản tiền gửi của Ngân hàng

d, Kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trƣờng trong nƣớc và thị trƣờng
quốc tế khi đƣợc NHNN cho phép.
đ, Đƣợc quyền uỷ thác, nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên
quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tƣ của tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc theo hợp đông uỷ thác và đại lý.
e, Cung ứng dịch vụ bảo hiểm; đƣợc thành lập công ty trực thuộc hoặc
liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
g, Cung ứng các dịch vụ:
- Tƣ vấn tài chính và tiền tệ trực tiếp cho khách hàng hoặc qua các công
ty trực thuộc đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật
- Bảo quản tài sản có giá trị và các giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, nhận
cầm cố và các dịch vụ khác theo quy định của luật pháp.
h, Thành lập các công ty trực thuộc để thực hiện các hoạt động kinh
doanh có liên quan tới hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật
2. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA
CÁC NHTMCP 19
2.1. Sự cần thiết của việc tham gia niêm yết cổ phiếu NHTMCP
Chất lƣợng hàng hoá trên TTCK là một yếu tố vô cùng quan trọng quyết
định sự bền vững và sôi động của thị trƣờng trong đó quan trọng nhất là yếu
tố liên quan đến chủ thể phát hành nhƣ tình hình tài chính, năng lực quản trị
nhân sự,… Căn cứ vào các tiêu chuẩn trên ta thấy sự tham gia niêm yết của
các NHTMCP sẽ có tác động rất mạnh mẽ tới việc nâng cao chất lƣợng hàng
hoá trên TTCK vì cổ phiếu của các NHTMCP là một loại cổ phiếu có chất
lƣợng cao:
- Theo kinh nghiệm của các nƣớc thì sự tham gia mạnh mẽ của các định
chế tài chính trong đó có các ngân hàng là một dấu hiệu tốt chứng minh cho
một TTCK phát triển. Điều này không chỉ thể hiện ở việc làm tăng số lƣợng

đồng thời nhu cầu đầu tƣ, thanh toán qua ngân hàng của họ cũng tăng lên. Do
đó, ngành ngân hàng sẽ có một môi trƣờng rất thuận lợi để phát triển. Hơn
nữa, khi ngày nay hầu hết các quốc gia đều đi theo cơ chế thị trƣờng thì sự
xuất hiện và tồn tại của các NHTMCP thay vì các NHTM trực thuộc nhà nƣớc
là một vấn đề tất yếu khách quan. Do vậy, có thể nói kinh tế phát triển càng
cao thì triển vọng phát triển của các NHTMCP càng cao.
- Hầu hết các NHTMCP đều có vốn điều lệ lớn nên độ an toàn rất cao, uy
tín hình ảnh của các NHTMCP lớn hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp vì trên
thực tế các ngân hàng còn có quyền thẩm định về doanh nghiệp và quyết định dự
án của doanh nghiệp có đƣợc vay vốn hay không, ngân hàng còn là ngƣời đánh
giá xếp loại doanh nghiệp. Đây cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng tạo nên
chất lƣợng chứng khoán mà các NHTMCP cung cấp cho TTCK .
- Báo cáo tài chính của các NHTMCP minh bạch: Một điều rất quan
trọng mà nhà đầu tƣ chứng khoán đòi hỏi đối với tổ chức phát hành chứng
khoán là phải công bố công khai, minh bạch, trung thực, chính xác các báo
cáo tài chính. Do bản thân ngân hàng là một tổ chức chịu sự thanh tra giám
sát thƣờng xuyên của không chỉ ngân hàng cấp trên mà còn của chính phủ và
toàn bộ công chúng gửi tiền. Sở dĩ nhƣ vậy vì do tính chất hệ thống trong hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status