Mục lục
Lời cam đoan
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Bảng 2.20: So sánh một số chỉ tiêu của các NHTM đã niêm yết so
với khối NHTM năm 2006 (%) 60 2
Bảng 2.20: So sánh một số chỉ tiêu của các NHTM đã niêm yết. .52
so với khối NHTM năm 2006 (%) 52
Kết luận 78
tài liệu tham khảo 80
phụ lục
Danh mục các bảng
Bảng 2.1: Quy mô tài sản của các NHTM Việt nam 2000-2006 30
Bảng 2.2: Vốn tự có của các NHTM Việt nam 2000-2006 31
Bảng 2.3: Vốn huy động của các NHTM Việt nam 2000-2006 31
Bảng 2.4: Tỷ lệ tiền gửi ngân hàng trong tổng nguồn vốn huy động (%) 32
Bảng 2.5: Tín dụng của các NHTM Việt nam 2000-2006 32
Bảng 2.6: Thị phần của các NHTM Việt Nam 2000-2005 33
Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu của các NHTM 2000-2006 33
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTMVN. 34
Bảng 2.9: Một số chỉ số về vốn của các NHTMNN 38
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng giai đoạn 2000-2004 39
Bảng 2.11: Chất lợng tín dụng của các NHTM quý II/2005 40
Bảng 2.12: Độ sâu tài chính của Việt nam và một số nớc (M2/GDP) 42
Bảng 2.13: So sánh quy mô tài sản của Sacombank năm 2006 với các năm
2000-2005 49
Bảng 2.14: So sánh nguồn vốn huy động và cho vay của Sacombank năm
2006 với các năm 2003-2005 50
Bảng 2.15: So sánh kết quả kinh doanh của Sacombank năm 2006 với các
năm 2000-2005 51
Bảng 2.16: So sánh Quy mô vốn của ACB năm 2006 với các năm 2004 và
TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán
TCTD Tổ chức tín dụng
UBCKNN Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc
WB Ngân hàng thế giới (World Bank)
Mở ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, hệ thống ngân hàng Việt nam đang đứng trớc yêu cầu cấp bách
phải nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc
tế. Theo cam kết mở cửa thị trờng dịch vụ khi gia nhập Tổ chức Thơng mại
Thế giới (WTO), từ 1/4/2007, các TCTD nớc ngoài sẽ đợc phép thành lập các
ngân hàng 100% vốn nớc ngoài tại Việt nam. Niêm yết các cổ phiếu của các
NHTM sẽ mở ra giải pháp cho việc tăng cờng năng lực tài chính của các
NHTM VN, tạo tiền đề cho việc cơ cấu lại tổ chức hoạt động của toàn bộ hệ
thống ngân hàng VN theo hớng minh bạch, công khai và tiếp cận dần các
chuẩn mực quốc tế. Việc niêm yết cổ phiếu của các NHTMCP cùng với việc
cổ phần hoá các NHTM nhà nớc đợc xem là một cuộc cách mạng kế tiếp trong
quá trình đổi mới hoạt động ngân hàng ở nớc ta sau một thời gian củng cố,
chấn chỉnh và sắp xếp lại ngành ngân hàng. Do đó, đây là một mục tiêu quan
trọng của lộ trình hội nhập quốc tế, cũng là điều kiện tiền đề nâng cao năng
lực cạnh tranh của NHTM và thúc đẩy thị trờng chứng khoán phát triển.
Thị trờng chứng khoán Việt nam tuy đã có bớc phát triển mạnh mẽ trong
năm vừa qua nhng cũng bộc lộ những hạn chế nh quan hệ cung cầu mất cân
đối, quy mô thị trờng còn nhỏ bé, cha trở thành phong vũ biểu cho nền kinh tế.
Lý do là vì hiện nay những doanh nghiệp có những đặc điểm thích hợp cho thị
trờng chứng khoán nh có quy mô lớn, đợc thành lập dới dạng công ty cổ phần,
có quá trình kinh doanh lâu dài, có cơ chế quản trị minh bạch còn rất ít. Do
đặc thù của ngành, các ngân hàng thơng mại cổ phần và sắp tới đây là các
ngân hàng quốc doanh đợc cổ phần hoá lại có đủ những yếu tố này và là
những doanh nghiệp lý tởng nhất cho thị trờng chứng khoán hiện tại cũng nh
tơng lai những năm sắp đến. Việc các NHTM tham gia niêm yết sẽ giúp thị
Một số đề tài nghiên cứu, bài viết đăng trên các báo chuyên ngành tiếp
cận vấn đề này trên góc độ đánh giá chung, có tính chất giới thiệu chủ trơng,
đờng lối cải cách, củng cố hệ thống ngân hàng và nhận xét, kiến nghị các giải
pháp chấn chỉnh đối với hệ thống ngân hàng. Nhiều bài viết này mới chỉ dừng
lại ở việc đề cập đến sự cần thiết của việc các ngân hàng niêm yết trên thị tr-
ờng chứng khoán mà cha đa ra giải pháp để đẩy nhanh quá trình lên sàn của
các ngân hàng.
3. Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ nhu cầu của việc niêm yết cổ phiếu các NHTM trong tiến trình
hội nhập quốc tế, tìm hiểu những tiêu chuẩn và trình tự để các ngân hàng niêm
yết trên thị trờng chứng khoán cũng nh những tác động của quá trình này.
- Góp phần đánh giá về thực trạng niêm yết cổ phiếu của các NHTM trên
thị trờng chứng khoán hiện nay.
2
- Đề xuất những giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của
các NHTM trên thị trờng chứng khoán Việt nam.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về niêm yết cổ phiếu của ngân
hàng thơng mại
- Phân tích thực trạng niêm yết cổ phiếu các ngân hàng thơng mại ở Việt
nam trong bối cảnh hiện nay của TTCK Việt Nam.
- Phân tích những nguyên nhân hạn chế việc niêm yết của các ngân hàng
thơng mại trên thị trờng chứng khoán Việt nam. Từ đó, đề xuất các giải pháp
nhằm đẩy mạnh niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thơng mại trên thị trờng
tập trung.
5. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu của luận văn là hệ thống các ngân hàng thơng mại
- Phạm vi nghiên cứu là vấn đề niêm yết cổ phiếu các ngân hàng thơng
mại trên thị trờng chứng khoán Việt nam hiện nay.
6. Phơng pháp nghiên cứu
ợc phép giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán. Cụ thể, đây là quá trình Sở
giao dịch chứng khoán chấp thuận cho công ty phát hành có chứng khoán đợc
phép niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán nếu công ty đó đáp
ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về định lợng cũng nh định tính mà Sở giao dịch
chứng khoán đề ra. Niêm yết chứng khoán thờng bao hàm việc yết tên tổ chức
phát hành và giá chứng khoán. [11, tr. 188]
1.1.1.2. Mục đích của niêm yết chứng khoán :
- Đối với tổ chức niêm yết: thiết lập quan hệ hợp đồng giữa Sở giao dịch
chứng khoán với tổ chức phát hành có chứng khoán niêm yết, từ đó nâng cao
trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức phát hành trong việc công bố thông tin,
đảm bảo tính trung thực, công khai và công bằng. Đồng thời, các tổ chức niêm
yết khẳng định đợc vị thế của mình đối với công chúng đầu t bởi chỉ những tổ
chức hoạt động hiệu quả mới có khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn niêm yết
trên SGDCK.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nớc: nhằm mục đích hỗ trợ thị trờng hoạt
động ổn định, xây dựng lòng tin của công chúng đối với thị trờng chứng
khoán bằng cách lựa chọn các chứng khoán có chất lợng cao để giao dịch.
- Đối với nhà đầu t: các nhà đầu t có đợc những thông tin về các tổ chức
phát hành một cách đảm bảo, chính xác, cập nhật. Từ đó ra các quyết định đầu
t một cách hiệu quả.
- Đối với sở giao dịch và thành viên của sở giao dịch: Giúp cho việc xác
định giá chứng khoán đợc công bằng trên thị trờng đấu giá vì thông qua việc
niêm yết công khai, giá chứng khoán đợc hình thành dựa trên sự tiếp xúc hiệu
quả giữa cung và cầu chứng khoán.
1.1.1.3. Các hình thức niêm yết chứng khoán :
Việc niêm yết chứng khoán có thể phân chia thành các hình thức nh sau:
5
Niêm yết lần đầu (Initial Listing):
Niêm yết lần đầu là việc cho phép chứng khoán của tổ chức phát hành
đợc đăng ký niêm yết giao dịch chứng khoán lần đầu tiên sau khi phát hành ra
1.1.1.4 Tiêu chuẩn niêm yết chứng khoán :
Tiêu chuẩn niêm yết thông thờng do Sở giao dịch chứng khoán của mỗi
quốc gia quy định, dựa trên cơ sở thực trạng của nền kinh tế. Tiêu chuẩn này
bao gồm các điều kiện về tài chính của công ty, chính sách khuyến khích hay
hạn chế niêm yết. Nội dung và sự thắt chặt của các quy định niêm yết của mỗi
nớc hay mỗi Sở giao dịch chứng khoán đợc quy định khác nhau. Thông thờng,
ở các quốc gia có thị trờng chứng khoán phát triển, các tiêu chuẩn niêm yết
chặt chẽ hơn các thị trờng mới nổi. Tiêu chuẩn về niêm yết đợc quy định dới
hai hình thức : tiêu chuẩn định lợng và tiêu chuẩn định tính.
Tiêu chuẩn định l ợng:
- Thời gian hoạt động từ khi thành lập công ty : công ty niêm yết phải có
một nền tảng kinh doanh hiệu quả và thời gian hoạt động liên tục trong một số
năm nhất định tính đến thời điểm xin niêm yết. Thông thờng, đối với các thị
trờng chứng khoán truyền thống, công ty niêm yết phải có thời gian hoạt động
tối thiểu 3-5 năm, hoặc cổ phiếu đã từng đợc giao dịch trên thị trờng phi tập
trung.
- Quy mô và cơ cấu sở hữu cổ phần công ty : quy mô của một công ty
niêm yết phải đủ lớn để tạo nên tính thanh khoản tối thiểu cho chứng khoán
của công ty.
- Lợi tức thu đợc từ vốn cổ phần : Mức sinh lời trên vốn đầu t từ cổ phiếu
(cổ tức) phải cao hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng kỳ hạn 1 năm. Hoặc số năm
hoạt động kinh doanh có lãi tính đến thời điểm xin niêm yết là 2-3 năm.
- Tỷ lệ nợ : có thể là tỷ lệ nợ trên tài sản ròng của công ty, hoặc tỷ lệ vốn
khả dụng điều chỉnh trên tổng tài sản nợ của công ty ở mức cho phép, nhằm
bảo đảm duy trì tình hình tài chính lành mạnh của doanh nghiệp.
- Sự phân bổ cổ đông: là xét đến số lợng và tỷ lệ cổ phiếu do các cổ đông
thiểu số nắm giữ (là những cổ đông nắm giữ tỷ lệ cổ phiếu dới 1%) và các cổ
đông lớn (là những cổ đông nắm giữ tỷ lệ cổ phiếu trên 5%); tỷ lệ cổ phiếu do cổ
đông sáng lập và cổ đông ngoài công chúng nắm giữ mức tối thiểu.
Tiêu chuẩn định tính:
chuẩn niêm yết thờng đa ra cao hơn. Còn các lĩnh vực ngân hàng, tài chính,
bảo hiểm, công ty chứng khoán, do đặc thù về bản chất của hoạt động tài
chính, nên tiêu chuẩn nợ trên vốn thờng không xét đến, mà chỉ xét đến yếu tố
lợi nhuận trên vốn cổ phần. [11, tr. 193-195]
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về niêm yết cổ phiếu các ngân hàng
thơng mại trên thị trờng chứng khoán Việt nam
1.1.2.1. Nhu cầu niêm yết cổ phiếu ngân hàng thơng mại trên
thị trờng chứng khoán Việt nam
Nhu cầu của bản thân ngân hàng thơng mại
NHTMCP là một NHTM mà vốn chủ sở hữu đợc hình thành do sự góp vốn
của cổ đông dới hình thức cổ phần. Việc nắm giữ cổ phiếu cho phép ngời sở hữu
8
có quyền tham gia quyết định các hoạt động của ngân hàng, tham gia chia cổ tức
từ thu nhập của ngân hàng đồng thời phải gánh chịu các tổn thất có thể xảy ra.
Với đặc tính là một công ty cổ phần, các NHTMCP có thể tăng vốn nhanh
chóng thông qua việc phát hành chứng khoán trên TTCK. Việc niêm yết cổ
phiếu của NHTMCP trên TTCK là một nhu cầu tất yếu để tạo ra sức cạnh
tranh cho cổ phiếu ngân hàng, tăng tính thanh khoản cao, linh hoạt và giảm
thiểu rủi ro đến mức thấp nhất.
Mặt khác, trong những năm gần đây, trong điều kiện nền kinh tế mở,
nhiều loại hình TCTD ở nớc ta, nhất là các NHTMCP khi đợc thành lập với
điểm xuất phát thấp, sau một thời gian hoạt động đã bộc lộ những yếu kém,
bất cập về vốn, công nghệ, trình độ quản lý, quản trị và điều hành. Nhiều ngân
hàng gặp khó khăn, phải đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, thậm chí có
nguy cơ phá sản gây mất lòng tin với dân chúng và tác động xấu tới nền kinh
tế. Một chơng trình cải cách toàn diện khu vực tài chính, đặc biệt là các ngân
hàng TM đã đợc thực hiện dựa trên cơ sở các đề án củng cố, chấn chỉnh các
NHTMCP (năm 1998) và đề án cơ cấu lại các NHTMNN (năm 2001). Nội
dung chủ yếu của các đề án này bao gồm: i) Cơ cấu lại tổ chức bộ máy, ii) Cơ
cấu lại hoạt động, iii) Cơ cấu lại tài chính (tăng vốn tự có và xử lý nợ xấu). Do
ngân hàng cho phép thu hút đầu t quốc tế, từ đó tiếp thu và học tập đợc công
nghệ ngân hàng hiện đại cũng nh các phơng pháp quản lý hoạt động tiên tiến
của các ngân hàng trên thế giới. Nhờ vậy, hiệu quả hoạt động của các ngân
hàng sẽ đợc nâng lên rất nhiều để có thể đứng vững trớc những áp lực cạnh
tranh khi mở cửa dịch vụ ngân hàng.
Một điểm đáng lu ý nữa là thị trờng chứng khoán phát triển đã tạo ra
thêm những công cụ mới, tạo điều kiện cho các ngân hàng thơng mại có thể
mở rộng khả năng tham gia các nghiệp vụ thị trờng tiền tệ. Trên thực tế, thay
vì bị cạnh tranh thì các ngân hàng đã đợc hởng lợi rất nhiều từ việc khai thác
các dịch vụ chuyên sâu phục vụ thị trờng chứng khoán, từ đó tăng tỉ trọng thu
phi tín dụng. Không ít các công ty chứng khoán hoạt động trên thị trờng hiện
nay là do chính các ngân hàng thành lập, dựa trên lợi thế về nguồn vốn của
ngân hàng mẹ. Chính vì vậy, khi NHTM là đối tợng trực tiếp tham gia trên thị
trờng thì sẽ càng giúp các ngân hàng dễ dàng tiếp cận với dân chúng là các
nhà đầu t, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, tăng thu lợi nhuận và giảm thiểu
rủi ro. Do đó, nhu cầu niêm yết cổ phiếu của NHTM trở thành tất yếu để năng
cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng trong quá trình phát triển và hội
nhập của thị trờng tài chính Việt nam.
Nhu cầu từ sự phát triển thị trờng chứng khoán:
Thị trờng chứng khoán Việt nam sau 6 năm hoạt động đã có những bớc
10
phát triển đáng kể. Năm 2006 đợc coi là một năm khởi sắc đối với sự phát
triển của thị trờng chứng khoán Việt nam, thị trờng tơng đối ổn định và đã đạt
đợc sự tăng trởng nhất định về giao dịch và đầu t chứng khoán niêm yết. Tính
đến 31/12/2006 đã có 193 công ty niêm yết, tổng giá trị vốn hóa thị trờng cổ
phiếu đạt 221.156 tỷ đồng (tơng đơng 14 tỷ USD), chiếm 22,7% GDP 2006,
số tài khoản giao dịch của nhà đầu t vào khoảng 100.000, nhà đầu t nớc ngoài
có khoảng 1700 tài khoản và hiện nắm giữ khoảng 25-30% số lợng cổ phiếu
của các công ty niêm yết. Tuy nhiên, theo đánh giá của UBCKNN, năm 2006
thị trờng chứng khoán Việt nam phát triển mạnh nhng cũng bộc lộ những hạn
suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ chủ sở hữu của các ngân hàng cổ phần
đều đạt trên 20%/năm, cổ tức trung bình đạt 20%, gấp 3 lần lãi suất gửi VNĐ.
Do vậy, không chỉ có hiện tại mà trong tơng lai cổ phiếu ngân hàng luôn hấp
dẫn nhà đầu t bởi các giá trị nội tại của nó. Không chỉ các nhà đầu t trong nớc
mà nhiều tổ chức đầu t quốc tế cũng đang rất quan tâm đầu t vốn mua cổ phần
của các NHTMCP VN. Đặc biệt một loạt các thỏa thuận hợp tác đã đợc ký kết
trong một hai năm vừa qua nh : HSBC mua cổ phần của NHTMCP Kỹ thơng,
ANZ mua cổ phần của NHTMCP Sài gòn Thơng Tín, Standard Chartered mua
cổ phần của NHTMCP á Châu, OCBC Singapore mua cổ phần của NHTMCP
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Điều này lại càng làm nên sức hút của cổ
phiếu ngân hàng. Chính vì vậy, khi các NHTMCP niêm yết cổ phiếu trên
TTCK chắc chắn sẽ thu hút sự quan tâm của các nhà đầu t và tạo ra sự sôi
động mới cho TTCK VN.
Mặt khác, trên thực tế, trên thị trờng chứng khoán phi chính thức OTC,
cổ phiếu ngân hàng đợc xem là loại hàng đợc nhà đầu t săn lùng nhiều nhất và
giá cả tiếp tục leo thang
2
. Tuy nhiên, nhiều nhà đầu t vẫn quyết định bỏ vốn
vào lĩnh vực ngân hàng với kỳ vọng khi gia nhập WTO, các NHTM Việt nam
buộc phải tự đổi mới, phải cải cách mới có thể cạnh tranh đợc với các chi
nhánh ngân hàng nớc ngoài. Chính vì thế, các nhà đầu t đánh giá khả năng
sinh lợi của ngành ngân hàng vẫn cao hơn các lĩnh vực khác. Nhiều nhà đầu t
thậm chí còn mạo hiểm mua đón đầu cổ phiếu ngân hàng của những ngân
hàng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt hoặc mua cả quyền mua cổ
phiếu của những ngân hàng cha đợc cấp giấp phép thành lập. Trớc tình trạng
này, Ngân hàng Nhà nớc đã phải đa ra những khuyến cáo đối với các nhà đầu
t. Điều này một mặt cũng cho thấy sức hút mạnh mẽ của cổ phiếu ngân hàng
mặt khác cũng cho thấy sự cần thiết phải đa cổ phiếu của NHTMCP lên niêm
yết trên thị trờng chứng khoán chính thức để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu
t, góp phần lành mạnh hóa hoạt động của TTCKVN. Nh vậy có thể nói các
3. Tỷ lệ nợ xấu (bao gồm: các khoản nợ quá hạn, nợ chờ xử lý, nợ cho
vay đợc khoanh đợc thể hiện trên Bảng cân đối kế toán hàng tháng, nợ chuyển
cho Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản để xử lý thu hồi vốn cho tổ chức
tín dụng cổ phần) so với tổng d nợ cho vay liên tục trong 02 năm gần nhất dới
3%.
4. Không vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng và
các quy định khác của pháp luật, không bị xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng với mức xử phạt trên 1.000.000 đồng
(một triệu đồng) trong thời gian ít nhất 01 năm tính đến thời điểm xin đăng ký
niêm yết cổ phiếu.
13
5. Tuân thủ giới hạn sở hữu cổ phần theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nớc.
6. Đợc Ngân hàng Nhà nớc xếp loại A theo quy định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nớc về xếp loại đối với Ngân hàng thơng mại cổ phần, liên tục
trong hai năm gần nhất kể từ thời điểm xin đăng ký niêm yết cổ phiếu.
3
7. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Quy định này.
Điều 4. Hồ sơ của Ngân hàng thơng mại cổ phần đề nghị Ngân hàng Nhà
nớc chấp thuận cho đăng ký niêm yết cổ phiếu, gồm:
1. Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị gửi Ngân hàng Nhà nớc xin
đăng ký niêm yết cổ phiếu, trong đó: giải trình và cam kết đủ các điều kiện theo
quy định tại Điều 3 Quy định này kèm các tài liệu chứng minh có liên quan.
2. Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông chấp thuận các nội dung trong
văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị tại khoản 1 Điều này.
3. Danh sách cổ đông sở hữu từ 5% trở lên vốn điều lệ của ngân hàng,
danh sách cổ đông có ghi tên (bao gồm cổ đông và số cổ phần, cổ phiếu của
các đối tợng theo quy định tại Điều 6 Quy định này) đến thời điểm xin đăng
ký niêm yết cổ phiếu.
4. Cam kết chấp hành quy định pháp luật hiện hành của các đối tợng tại
với một mức vốn nhất định sẽ giúp ngân hàng chứng tỏ đợc năng lực tài chính
của mình, tạo lòng tin cho nhà đầu t. Luật các nớc đều quy định mức vốn điều
lệ hay vốn cổ phần tối thiểu bắt buộc.
- Thời gian hoạt động: Thời gian hoạt động càng dài cho thấy ngân hàng
có khả năng cạnh tranh cao trên thị trờng, có uy tín nhất định với công chúng.
Thông thờng, các nớc thờng quy định thời gian hoạt động tối thiểu của ngân
hàng. Cũng có những nớc quy định cả thời gian có lãi kể từ thời điểm ngân
hàng xin niêm yết.
- Hệ thống thông tin: Xác định niêm yết cổ phiếu trên TTCK là các ngân
hàng phải xác định tham gia vào một sân chơi mở, trên nguyên tắc thông tin
hoàn hảo. Ngân hàng cần cung cấp các thông tin của mình một cách công
khai, minh bạch và trung thực. Nếu điều kiện về hệ thống thông tin mà ngân
hàng không đáp ứng đợc, ngân hàng sẽ không thể niêm yết trên TTCK.
- Phơng án kinh doanh và sự cần thiết phải tăng vốn: Cũng nh bất kỳ một
doanh nghiệp nào, phơng án kinh doanh có hiệu quả là một trong những điều
kiện đầu tiên để doanh nghiệp đó đợc xem xét hồ sơ vay vốn tại một ngân hàng.
Còn ngân hàng khi niêm yết cổ phiếu trên TTCK, phơng án khả thi sẽ quyết
định đến sự thành công của việc tăng vốn qua kênh phát hành cổ phiếu, đồng
thời bảo đảm khai thác và sử dụng nguốn vốn huy động có hiệu quả.
- ý muốn chủ quan của HĐQT các NHTMCP: Nhân tố cuối cùng nhng
lại không kém quan trọng, ảnh hởng tới việc niêm yết cổ phiếu của các
NHTMCP, đó là ý muốn chủ quan của HĐQT các NHTMCP. Bởi vì đã niêm
yết và phát hành trên TTCK thì phải luôn đặt dới sự giám sát của công chúng
đối với uy tín và tiếng tăm của ngân hàng. Nếu chỉ là những tin đồn thất thiệt,
5
Ngày 29/07/2003, Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc đã ra Quyết định số 797/2002/QĐ-NHNN về
việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy định về cổ đông, cổ phần,cổ phiếu và vốn điều lệ của Ngân hàng
thơng mại cổ phần của Nhà nớc và nhân dân ban hành theo Quyết định số 1122/2001/QĐ-NHNN ngày
04/09/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc. Tuy nhiên, Điều 14 của Quyết định số 1122/2001/QĐ-
NHNN vẫn đợc giữ nguyên.
trình nh mọi công ty cổ phần khác. Sau khi đã đáp ứng đợc các điều kiện về
niêm yết của UBCKNN, các nhà sáng lập NHTMCP phải lập hồ sơ xin phép
theo nh qui định lên UBCKNN. Nếu đợc sự chấp thuận của UBCKNN, trớc
16
khi khai trơng, NHTMCP cũng phải tiến hành công bố công khai trên báo và
các phơng tiện thông tin đại chúng theo nội dung công bố do UBCKNN quy
định.
- Lệ phí niêm yết, lu ký: Tham gia niêm yết trên TTCK, các NHTMCP
cũng phải trả một khoản lệ phí nhất định theo quy định của UBCKNN. Cùng
với việc niêm yết, ngân hàng cần phải lu ký chứng khoán tại Sở giao dịch. Khi
đó các cổ phiếu của ngân hàng mới có thể giao dịch trên TTCK. Việc lu ký
cũng đòi hỏi phải chi trả một khoản chi phí nhất định.
Các nhân tố khác
- Chế độ u đãi đối với các doanh nghiệp niêm yết: Nhằm khuyến khích
các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK, Chính phủ trong từng thời kỳ nhất
định, tuỳ theo điều kiện ngành nghề cụ thể có thể có những chính sách u đãi,
chế độ u tiên đặc biệt nh miễn giảm thuế TNDN trong một khoảng thời gian
nào đó, với thuế suất miễn giảm phù hợp.
- Tâm lý đám đông, tác động từ các thông tin bên ngoài: phân tích của
các nhà chuyên môn, nhận định của các chuyên gia kinh tế về tình hình thị tr-
ờng, tâm lý e ngại, bầy đàn cũng là những nhân tố có thể góp phần thúc đẩy
hay cản trợ đến việc niêm yết của các NHTMCP.
1.2 Trình tự của việc niêm yết cổ phiếu ngân hàng:
Sau khi ngân hàng đã đáp ứng điều kiện đăng ký niêm yết của NHNN,
nộp hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nớc chấp thuận đăng ký niêm yết và đợc
NHNN chấp thuận, NHTMCP sẽ tiến hành đăng ký chào bán chứng khoán ra
công chúng và niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao
dịch chứng khoán.
1.2.1 Phát hành chứng khoán lần đầu (IPO)
Ngân hàng TMCP nộp hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công
chính (nếu có).
3) Điều lệ của tổ chức phát hành
4) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phơng án phát hành
và phơng án sử dụng vốn thu đợc từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng;
5) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)
6) Quyết định của Hội đồng quản trị công ty thông qua hồ sơ. Đối với
việc chào bán cổ phiếu ra công chúng của tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn
bản chấp thuận của Ngân hàng nhà nớc Việt nam;
7) Trờng hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra
công chúng đợc tổ chức, cá nhân có liên quan xác nhận thì tổ chức phát hành
phải gửi văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân đó cho UBCKNN.
18
Sau khi bản đăng ký chào bán đã đợc UBCKNN chấp thuận, ngân hàng
TMCP sẽ phát hành chứng khoán ra công chúng
1.2.2 Đăng ký niêm yết
Ngân hàng TMCP muốn niêm yết và giao dịch chứng khoán trên Sở giao
dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán phải nộp hồ sơ đăng ký
niêm yết cho Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký niêm yết đợc quy định trong điều 10 Nghị
định số 14/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng
khoán bao gồm:
a) Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu
b)Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu
c) Sổ đăng ký cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết đợc lập trong thời
hạn một tháng trớc thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết;
d) Bản cáo bạch theo quy định tại điều 15 Luật chứng khoán
e) Cam kết của cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và Kế
toán trởng nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng
kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo;
- Công bố thông tin theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán, Trung
tâm giao dịch chứng khoán.
6
- Công bố thông tin bất thờng trong thời hạn 24h khi xảy ra một trong
các sự kiện sau:
+ Tạm ngừng kinh doanh
+ Bị thu hồi giấy phép thành lập hoặc giấy phép hoạt động
+ Thông qua các quyết định của Đại hội đồng cổ đông
+ Quyết định của Hội đồng quản trị về việc mua lại cổ phiếu của chính
công ty mình hoặc bán lại số cổ phiếu đã mua; về ngày thực hiện quyền mua
cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán
v v
- Công bố thông tin bất thờng trong thời hạn 72h, kể từ khi xảy ra một
trong các sự kiện sau:
+ Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ 30% vốn thực có
trở lên
+ Quyết định của Hội đồng quản trị về chiến lợc, kế hoạch phát triển
trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; quyết định thay đổi
6
Ngày 7/9/2006 UBCKNN đã có công văn số 450/UBCK-PTTT về việc công bố thông tin của ngân hàng
TMCP khi niêm yết trên thị trờng chứng khoán, cụ thể nh sau: Các ngân hàng TMCP khi niêm yết cổ phiếu,
trái phiếu trên TTGDCK ngoài việc lập và nộp báo cáo tài chính quý, năm để thực hiện công bố thông tin trên
TTCK theo quy định tại Mẫu Phụ lục 01 và 02 Quyết định 09/2006/QĐ-NHNN ngày 20/2/2006 về sửa đổi
Quy định chế độ công khai báo cáo tài chính đối với ngân hàng TMCP ban hành kèm theo Quyết định
1407/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nớc, cần nộp bổ sung Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh hàng quý theo mẫu số F03/TCTD theo Quyết định số 1145/2002/QĐ-NHNN ngày 18/10/2002 của
Ngân hàng nhà nớc về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng.
20
phơng pháp kế toán áp dụng
- Công bố thông tin theo yêu cầu của UBCKNN khi xảy ra một trong các
trong bản thân ngân hàng, hội đồng quản trị một cách minh bạch rõ ràng,
nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng cho các cổ đông lớn nhỏ, các nhà đầu t
21