Cap cuu bong BVCR - Pdf 30

CẤP CỨU BỎNG
BS CKII TRẦN ĐOÀN ĐẠO
KHOA BỎNG-TẠO HÌNH BV CHỢ RẪY.

MỤC TIÊU:
a. Đánh giá dược tổn thương bỏng
b. Nắm vững các bước sơ-cấp cứu bỏng nhiệt-điện-hóa chất

I. ĐẠI CƯƠNG
Sơ-cấp cứu BN bỏng là công việc vừa mang tính chất cộng đồng vừa mang tính chất
chuyên môn. Việc xử lý đúng ngay sau khi bị bỏng giúp hạn chế được thương tổn bỏng,
làm diễn biến bệnh nhẹ hơn, và làm giảm tỷ tử vong.

II. ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG BỎNG:
1. Đánh giá theo diện tích:

Luật số 9 (Wallace)
- Đầu-mặt-cổ: 9%
- Một chi trên: 9%
- Thân trước (ngực-bụng): 9 x 2 = 18%

- Thân sau (lưng-mông): 9 x 2 = 18%
- Một chi dưới: 9 x 2 = 18%
- Một đùi: 9%
- Cẳng chân và bàn chân : 9%
- Tầng sinh môn: 1%

Phương pháp Palm:
Bàn tay Bn # 1% bề mặt cơ thể

2.

3.Phân biệt tổn thương theo độ nông-sâu:

Độ sâu SPT DPT FT
Màu sắc
hồng nhợt trắng
Nốt phỏng
trễ sớm 0
Tuần hòan
(+)
(±)
(-)
Cảm giác
Đau Giảm Mất
Lành sẹo
<2-3 tuần > 3 tuần Ghép da

* Kiểm tra sự co dãn của mao mạch: là phương pháp để đánh giá độ sâu của bỏng bằng
cách ép nhẹ lên vùng bị bỏng, nếu vùng đó nhợt đi ( chuyển thành màu trắng) và sau đó
trở lại màu ban đầu, nếu bỏ lực ép đi, thì đó là bỏng độ II.
4.
Đánh gía tổn thương do hít: cần nghĩ tới bỏng hô hấp
 Bị bỏng nơi buồng kín
 Đàm nước dãi đen có màu bồ hóng
(carbonaceous sputum)

Bỏng hô
hấp
(+) (-) (-)
Tổn thương
kèm theo
(+) (-) (-)
Bệnh mãn
tính kèm
theo
(+) (-) (-)
Điều trị
Đơn vị Bỏng
hay trung
tâm bỏng
BV đa khoa Điều trị
ngoại trú

Bỏng nặng:
• Diện tích bỏng trên 25% diện tích da
• Diện tích bỏng sâu trên 10% diện tích da
• Bỏng sâu ở đầu, ở bàn tay, bàn chân hoặc tầng sinh môn
• Bỏng điện cao thế hoặc hoá chất
Bỏng vừa:
• Diện tích bỏng từ 15 đến 25% diện tích da
• Diện tích bỏng sâu từ 2 đến 10% diện tích da
• Bỏng trung bì nông ở đầu, bàn tay, bàn chân
Bỏng nhẹ:
• Diện tích bỏng dưới 15% diện tích da
• Diện tích bỏng ssâu dưới 2% diện tích da


lạnh nên rút ngắn bớt thời gian ngâm, đề phòng nhiễm lạnh.
L ưu ý:
- Không dùng đá, nước đá lạnh
- Không đắp các loại thuốc mỡ, lá cây… vào vùng bỏng khi chưa rửa sạch
- Không làm chợt loét vết bỏng, bóc bỏ vòm nốt bỏng
- Rửa nước lạnh cũng làm tăng sự mất nhiệt, thân nhiệt tiếp tục giảm gây shock
nặng thêm. Do vậy, việc tưới rửa nước cần kiểm soát chặt chẽ khi diện bỏng rộng
> 15% diện tích cơ thể, nhất là trẻ em và người già.
Bước 3: che phủ tạm thời vết bỏng bằng những vật liệu sạch (băng, gạc hay vải
sạch). Băng ép nhẹ vết bỏng để hạn chế sự hình thành nốt bỏng (tiến hành sớm và ép nhẹ
vừa phải).
Bước 4: Phòng và chống shock bỏng: giử ấm BN, giảm đau, cho Bn uống nước ấm (trà
gừng hay quế)
Bước 5: Chuyển BN tới cơ sở y tế gần nhất. Cần lưu ý và sơ cứu những tổn thương
phối hợp ( cố định chi gãy, cố định đầu cổ tốt nếu nghi ngờ có chấn thương cột sống cổ,
v.v…).
* Bỏng hóa chất:
Thương tổn do bỏng hóa chất có đặc điểm là tiếp tục tiến triển sau khi tiếp xúc do
đó thường gây những thương tổn sâu và hay để lại di chứng.
Xử trí:
- Lấy đi quần áo ngấm hóa chất
- Lấy đi hóa chất ở dạng tinh thể
- Ngâm rửa vết bỏng với nước sạch (ngoại trừ các nguyên tố Na, K, Lithium), thời
gian ngâm rửa thường kéo dài hơn so với bỏng nhiệt.
- Dùng chất trung hòa đắp lên vết thương bỏng (thao tác này chỉ tiến hành sau
khi ngâm rửa vết bỏng bằng nước sạch.)
 Acid: dùng Natri bicarbonat 10-20%, nước xà phòng.
 Kiềm: dùng acid boric 3%, nước giấm, nước chanh.
* Bỏng điện:
- Giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện (lưu ý người cứu nạn có thể bị tổn thương) Rạch qua lớp hoại tử đến lớp mỡ dưới da
Rạch qua lớp cân sâu bao bọc cơ (Fasciotomy), thường thực hiện trong bỏng điện

- Chống sốc bỏng: bù dịch, giảm đau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status