MỤC LỤC
Đề mục Trang
Dạng 10
khuyết tật 10
1 Sinh viên Trần Thị Thu Chung
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, các nhu cầu của con người ngày càng nâng cao.
Cùng với việc ứng dụng phát triển của khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, người tiêu dùng
ngày càng được lựa chọn nhiều loại sản phẩm hơn với đủ giá thành, mẫu mã ,… với xuất xứ
cả trong và ngoài nước. Việc lựa chọn một sản phẩm cũng vì thế khắt khe hơn. Người tiêu
dùng ngày càng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng sản phẩm mà họ lựa chọn. Sô phong phó
của nhu cầu từ người tiêu dùng đã mang lại cho các nhà sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ
những hướng đầu tư về chất lượng của sản phẩm, dịch vụ đáp mà họ cung cấp. Nâng cao chất
lượng sản phẩm, dịch vụ sẽ mang lại cho doanh nghiệp ưu thế cạnh tranh trên thị trường, vượt
qua rào cản kỹ thuật thương mại quốc tế để xâm nhập thị trường mới, giảm giá thành sản xuất.
Vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm cũng rất được quan tâm tại nhà máy FPC, trực thuộc
công ty TNHH Sumitomo Interconnect Products (Vietnam). Nhà máy chính thức đi vào hoạt
động vào tháng 05 năm 2007. Nhà máy chuyên sản xuất bản mạch in mềm loại có gắn linh
kiện điện tủ (điện trở, tụ điện, điốt, công tắc) hoặc không gắn linh kiện trên bề mặt. Góp phần
nâng cao chất lượng sản phẩm tại nhà máy FPC, tôi chọn đề tài “ Phân tích thực trạng và một
số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tại nhà máy FPC, công ty TNHH Sumitomo
Interconnect Products (Vietnam) “.
Trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác từ bạn
bè, đồng nghiệp tại nhà máy FPC và đặc biệt là sự hướng dẫn của tiến sỹ Phạm Thị Thanh
Hồng giúp tôi hoàn thành đồ án này.
Sinh viên K25 - Khoa Kinh tế - Quản lý
Trần Thị Thu Chung
Chương I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG SẢN PHẨM.
1.Các khái niệm về chất lượng sản phẩm
những nhu cầu cụ thể.
1.2.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố, có thể chia các yếu tố đó thành hai nhóm
lớn:
- Nhóm yếu tố bên ngoài tổ chức: hoàn cảnh, điều kiện, nhu cầu nhất định của nền kinh
3 Sinh viên Trần Thị Thu Chung
tế.
- Nhóm yếu tố bên trong tổ chức: con người (men), phương pháp (methods), máy móc
(machine), nguyên vật liệu (material), v.v.
1.2.3.1.Nhóm yếu tố bên ngoài tổ chức
Nhu cầu của thị trường:
- Nhu cầu thị trường của sản phẩm đó.Thị trường ở đây có thể là thị trường trong
nước hay ngoài nước, trên từng thị thường lại có những yêu cầu khác nhau vÒ đối
tượng sử dụng. Do đó chính sách chất lượng cần thay đổi phù hợp với sự biến động
của thị trường. Khi tiến hành thiết kế, sản xuất sản phẩm cần nghiên cứu thị trường
một cách nghiêm túc và thận trọng.
- Trình độ phát triển của nền kinh tế, sản xuất: Việc lựa chọn chất lượng cũng như
nâng cao chất lượng bị giới hạn bởi sự trình độ sản xuất và điều kiện kinh tế thực
tế. Vì vậy muốn nâng cao chất lượng cần nâng cao trình độ sản xuất và khả năng
kinh tế.
- Chính sách kinh tế: Các chính sách kinh tế nh hướng đầu tư, hướng phát triển các
loại sản phẩm, chính sách thuế, quy định xuất nhập khẩu, v.v… tạo ra điều kiện
thuận lợi hay không thuận lợi cho sự phát triển của chất lượng sản phẩm.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật: Chất lượng sản phẩm bị chi phối bởi việc sự phát triển
của khoa học kỹ thuật. Khi được áp dụng vào sản xuất, khoa học kỹ thuật trở thành một lực
lượng sản xuất trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm. Điều này sẽ mang lại các vật liệu
mới, vật liệu thay thế, cải tiến công nghệ, cải tiến sản phẩm cũ cũng nh tìm ra các sản phẩm
mới thay thế.
Hiệu lực của cơ chế quản lý: Sự điều tiết, quản lý của nhà nước thông qua các biện pháp kinh
đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của
mỗi đặc tính [2,42].
- Phương thức này chủ yếu dựa vào việc phân loại sản phẩm ở khâu cuối cùng của sản
xuất. Như vậy hạn chế của phương thức là ở chỗ sản phẩm sau qua khâu cuối cùng mới
được phân loại nên việc xử lý cho những sản phẩm đó là khó khăn, vì việc cải tiến
không tạo ra sản phẩm hỏng phải được thực hiện ở các công đoạn trước khi kết thúc
sản xuất.
2.1.2 Kiểm soát chất lượng (QC-Quality Control)
Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp
ứng các yêu cầu chất lượng [2,44].
Nh vậy công ty cần kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng, có thể kể ra nh sau:
5 Sinh viên Trần Thị Thu Chung
- Kiểm soát con người: người thao tác phải:
• Được đào tạo
• Có kỹ năng
• Có thông tin về nhiệm vụ được giao
• Có đầy đủ tài liệu, hướng dẫn cần thiết
• Có đầy đủ điều kiện, phương tiện làm việc
- Kiểm soát phương pháp và quy trình:
• Lập quy trình sản xuất, phương pháp thao tác, vận hành
• Theo dõi và kiểm soát quá trình
- Kiểm soát đầu vào:
• Người cung cấp phải được lựa chọn
• Dữ liệu mua hàng đầy đủ
• Sản phẩm nhập vào phải được kiểm soát
- Kiểm soát thiết bị: thiết bị phải
• Phù hợp với yêu cầu
• Được bảo dưỡng
- Kiểm soát môi trường
- Sự lãnh đạo: Lãnh đạo xác lập các mục tiêu, chính sách chất lượng và phải cam kết
thực hiện TQM.
- Sù tham gia của mọi thành viên: Mọi thành viên của tổ chức, ở các cương vị, nhiệm
vụ khác nhau đều phải hướng đến sự ổn định và nâng cao chất lượng. Để đạt được
điều đó thì cần xây dựng môi trường làm việc thuận lợi để có thể phát huy năng lực
của các cá nhân trong tập thể.
- Tính hệ thống: Mọi bộ phận trong tổ chức cùng hướng về một mục tiêu chung.
- Chú trọng quản lý theo quá trình
- Nguyên tắc kiểm tra: Kiểm tra để hạn chế, ngăn chặn sai sót, hoàn thiện các công
đoạn chưa tốt.
7 Sinh viên Trần Thị Thu Chung
- Quyết định dựa trên sự kiện: Mọi quyết định và hành động dựa trên việc phân tích dữ
liệu và thông tin.
- Cải tiến liên tục
- Phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi: Tạo dùng các mối quan hệ bên trong (quan hệ
giữa lãnh đạo và người lao động, giữa các bộ phận trong tổ chức) và bên ngoài (quan
hệ với bạn hàng, nhà cung cấp, đối thủ ).
- Quản trị chất lượng dựa trên cơ sở pháp lý: Hệ thống tiêu chuẩn hóa cần
hoàn thiện, không ngừng đổi mới phù hợp với sự phát triển liên tục của xã hội.
2.1.6.Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
ISO là các chữ cái đầu tiên của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (International Organization for
Standardization) là tổ chức lớn nhất và được công nhận rộng rãi nhất trên thế giới về vấn đề
đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất của cả khu vực tư nhân và nhà nước.
ISO có một danh sách gồm các tiêu chuẩn được cập nhật 5 năm một lần. Mỗi tiêu chuẩn đều
khác nhau và áp dụng cho những loại sản phẩm cụ thể, các tiêu chuẩn có số hiệu 9xxx đều
thuộc mảng quản lý chất lượng. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có tiền thân là các tiêu chuẩn quốc
gia và khu vực (BS 5750, EN 2900). Lần đầu tiên ISO 9000 được ban hành năm 1987, sửa đổi
lần 1 vào năm 1994, sửa đổi lần 2 vào năm 2000, lần sửa đổi gần nhất là năm 2008.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm 4 tiêu chuẩn:
- Tập trung vào và xếp ưu tiên các cơ hội cải tiến.
Tiếp cận theo hệ thống với quản lý: Chóng ta cần nhận dạng, thấu hiểu và quản lý các quá
trình có tương tác lẫn nhau như một hệ thống đóng góp vào sự hiệu lực và hiệu quả của tổ
chức trong việc đạt được các mục tiêu của mình.
Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là mục tiêu thường trực của tổ chức.
Tác dụng của cải tiến liên tục:
- Mang lại lợi thế về hiệu quả hoạt động nhờ vào việc cải thiện được năng lực của tổ
chức.
- Định hướng các hoạt động cải tiến ở mọi cấp về mục đích chung của tổ chức.
- Mang lại sự linh hoạt để phản ứng kịp thời với các thời cơ.
Quyết định dựa trên các sự kiện: Các quyết định có hiệu lực được đưa ra trên cơ sở phân tích
dữ liệu và thông tin.
Tác dụng của việc quyết định dựa trên các sự kiện:
- Có được các quyết định với đầy đủ thông tin.
9 Sinh viên Trần Thị Thu Chung
- Tăng cường khả năng chứng tỏ sự hiệu quả và đúng đắn của các quyết định trong quá
khứ thông qua việc tham khảo đến hồ sơ thực tế.
- Tăng cường khả năng xem xét, phản biện và thay đổi các ý kiến và quyết định.
Quan hệ hai bên cùng có lợi với nhà cung ứng: Một tổ chức và các nhà cung ứng của chính
mình phụ thuộc vào nhau và mối quan hệ hai bên cùng có lợi với nhà cung ứng nâng cao khả
năng của cả hai bên để tạo giá trị.
2.2.Mét sè công cụ cơ bản để kiểm soát chất lượng
2.2.1.Phiếu kiểm tra
Phiếu kiểm tra là một mẫu giấy mà trong đó các mục cần kiểm tra được in sẵn sao cho dữ liệu
có thể được thu thập và sắp xếp một cách dễ dàng, hợp lý và chính xác.
Tác dụng của phiếu kiểm tra:
- Kiểm tra các lý do sản phẩm bị trả lại
- Kiểm tra sự phân bố của dây chuyền gia công hoặc sản xuất.
S bin mu 6 182 3 91
Khe h 4 186 2 93
Dng khỏc 14 200 7 100
Tng số 200 - 100 -
Hỡnh 1.1 Thng kờ dng khuyt tt ca 5000 sn phm
2.2.3.Biu nhõn qu
Biu nhõn qa l mt biu th hin mi liờn quan gia mt kt qu vi cỏc nguyờn nhõn
tim tng cú th ghộp li thnh nguyờn nhõn chớnh v nguyờn nhõn ph trỡnh by ging nh
xng cỏ.
(Biu nhõn qu cũn gi l biu xng cỏ.)
Vớ dụ : Phõn tớch cỏc yu t dn n vic mt vn ng viờn thua trong mt trn u th thao.
11 Sinh viờn Trn Th Thu Chung
A: Vết nứt
B: Vết x ớc
C: Biến mầu
D: Sức căng
E: Kẽ hở
F: Vết rỗ
G: Dạng khác
D B F A C E G
200
180
160
140
120
Sâu
Chiến l ợc Kỹ thuật
Ngủ
ý thức chung
Nghiên cứu
đối thủ
Thông tin
Các quy định
Giả thiết
Thay đổi
vị trí
Sức mạnh
Bình tĩnh
Tốc độ
Luyện tập
Lịch trình
Sự tin cậy
Số l ợng
Chất l ợng
Nhận định
tình trạng
Sự quan sát
Kinh nghiệm nắm bắt vấn đề
Sự hợp tác
Chức năng
Khả năng tinh thần
Khuyến khích
Sự hết lòng
Thịt
Tính kiên nhẫn
KÕ ho¹ch
§êng trung b×nh
Giíi h¹n trªn
Giíi h¹n d íi
Sè mÉu
V ît ngoµi giíi h¹n
V ît ngoµi giíi h¹n
- Kiểm soát và xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình.
- Xác định sự cải tiến của một quá trình.
2.2.5.Biểu đồ cột (biểu đồ phân bố)
Biểu đồ cột (biểu đồ phân bố) là dạng trình bày số liệu bằng một loạt hình chữ nhật có chiều
dài như nhau và chiều cao khác nhau. Biểu đồ cột cho ta thấy rõ hình ảnh sự thay đổi, biến
động của một tập dữ liệu [2,87].
Hình 1.4 Biểu đồ cột
Tác dụng của biểu đồ cột
- Trình bày kiểu biến động.
- Thông tin trực quan về cách thức biểu diễn quá trình.
- Kiểm tra và đánh giá khả năng của các yếu tố đầu vào.
- Kiểm soát quá trình, phát hiện sai sót.
2.2.6 Biểu đồ tán xạ
Biểu đồ tán xạ là một kỹ thuật đồ thị để nghiên cứu mối quan hệ giữa hai bộ số liệu
liên hệ xảy ra theo cặp [ví dụ (x,y), mỗi số lấy từ một bộ]. Biểu đồ trình bày các cặp như đám
mây điểm. Mối quan hệ giữa các bộ số liệu liên hệ được suy ra từ hình dạng của đám mây đó
[2,92]. 13 Sinh viên Trần Thị Thu Chung
Gi¸ trÞ ®o ®
îc
TÇn sè
Tách nhỏ các sản
phẩm
Kiểm tra ngoại quan
Đóng gói
huy động con người, nâng cao năng suÊt, chất lượng và hiệu quả. 5S được áp dụng rộng rãi
trong các công ty của Nhật, 5S bắt nguồn từ 5 từ tiếng Nhật bắt đầu bằng chữ S:
Seiri-Sàng lọc: Lọc ra những vật không cần thiết tại nơi làm việc và loại bỏ chúng [4,3].
Seiton-Sắp xếp: Sắp xếp ngăn nắp những vật cần thiết sao cho có thể dễ dàng lấy chúng ra để
sử dụng [4,3].
Seiso-Sạch sẽ: Dọn sạch sẽ hoàn toàn nơi làm việc để không còn bụi bám trên sàn, máy móc
và trang thiết bị [4,3].
Seiketsu-Săn sóc: Duy trì tiêu chuẩn cao về giữ gìn vệ sinh và sắp xếp nơi làm việc gọn gàng
vào mọi lúc [4,3].
Shitsuke-Sẵn sàng: Đào tạo mọi người tự giác tuân theo quy tắc giữ gìn thật tốt nơi làm việc
[4,3].
Tác dụng của 5S:
- Thực hiện 5S làm cho nơi làm việc trở nên sạch sẽ và ngăn nắp hơn, tăng cường
phát huy sáng kiến cải tiến, mọi người làm việc có kỷ luật. Các điều kiện hỗ trợ luôn sẵn
sàng cho công việc. Chỗ làm việc trở nên thuận tiện và an toàn hơn. Cán bộ công nhân
viên tự hào về nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp , đem lại nhiều cơ hội sản xuất, kinh
doanh hiệu quả hơn.
- Khi thực hiện 5S thành công trong đơn vị, những thứ không cần thiết sẽ được loại bỏ khỏi
nơi làm việc, những vật dụng cần thiết được xếp ngăn nắp, gọn gàng , đặt ở những nơi
thuận tiện cho người sử dụng, máy móc thiết bị trở nên sạch sẽ, được bảo dưỡng, bảo
quản. Từ các hoạt động 5S sẽ nâng cao tinh thần tập thể, tạo sự hòa đồng cho mọi người,
qua đó mọi người làm việc có thái độ tích cực, trách nhiệm và ý thức trong công việc.
Các yếu tố cơ bản để thực hiện thành công 5S
- Lãnh đạo luôn cam kết và hỗ trợ trong việc hình thành các nhóm công tác và chỉ đạo chiến
lược.
- Đào tạo cho mọi người nhận thức được ý nghĩa của 5S, cung cấp cho họ những phương
• Hoạch định chất lượng: đặt ra những kế hoạch về chất lượng, độ tin cậy, vận hành,
sản xuất, giám sát, kiểm tra, thử nghiệm… để đạt tới mục tiêu chất lượng.
• Đảm bảo chất lượng: thiết lập và duy trì hệ thống chất lượng.
• Thiết bị kiểm tra: thiết kế, triển khai, mua sắm thiết bị kiểm tra, thử nghiệm.
• Đào tạo: soạn thảo và chuẩn bị các chương trình đào tạo, hướng dẫn công việc…
• Các hoạt động văn phòng nói chung có liên quan đến chất lượng: văn thư, chào
hàng, thông tin liên lạc.
16 Sinh viên Trần Thị Thu Chung
- Chi phí thẩm định, đánh giá, kiểm tra: Những chi phí này gắn liền với việc đánh giá vật
liệu đã mua, các quá trình sản phẩm trung gian, sản phẩm, dịch vụ để đảm bảo là phù
hợp với các đặc thù kỹ thuật.
- Chi phí sai háng bên trong:
• Lãng phí: tiến hành những việc không cần thiết, tổ chức tồi, chọn sai vật liệu
• Phế phẩm: sản phẩm khuyết tật không thể sửa chữa hay dùng hoặc bán được;
• Tái chế: sản phẩm có khuyết tật được sửa chữa để đáp ứng yêu cầu.
• Kiểm tra lại: kiểm tra các sản phẩm sau khi đã sửa chữa
• Thứ phẩm: sản phẩm còn dùng được nhưng không đạt quy cách và bán với giá thấp
• Tồn kho chậm luân chuyển và bất động.
• Phân tích sai hỏng: xác định nguyên nhân gây sai háng.
- Chi phí sai hỏng bên ngoài:Là những sai hỏng được phát hiện ra sau khi đã giao cho
khách hàng. Bao gồm
• Sửa chữa các sản phẩm bị trả lại hoặc còn nằm ở hiện trường.
• Các khiếu nại bảo hành về những sản phẩm được thay thế khi còn bảo hành.
• Khiếu nại, trách nhiệm pháp lý.
• Hàng bị trả lại
• Chi phí xã hội hay chi phí môi trường
Chương II CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY
FPC, CÔNG TY TNHH SUMITOMO INTERCONNECT PRODUCTS (Vietnam)
1. Giới thiệu chung về nhà máy FPC, công ty TNHH Sumitomo Interconnect Products
ChuyÒn
FPC
Gi¸m ®èc nhµ m¸y FPC
S¶n xuÊt
§¶m b¶o chÊt l îng
ChuyÒn
SMT
B¶o d ìng
KiÓm so¸t
chÊt l îng
§¶m b¶o
chÊt l îng
Qu¶n lý
tµi liÖu
Qu¶n lý s¶n xuÊt
LËp kÕ
ho¹ch s¶n
xuÊt
Qu¶n lý
nguyªn
vËt liÖu
Qu¶n lý
thµnh
phÈm
ᄃ
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý nhà máy FPC
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc nhà máy FPC
- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý trong nhà máy, quy định chức năng, quyền hạn của
các bộ phận, các nhân viên.
Sản phẩm của nhà máy FPC là bản mạch in mềm có gắn linh kiện điện tử ở trên bề
mặt hoặc không gắn linh kiện điện tử trên bề mặt, còn gọi là FPC. FPC là tên viết tắt của
Flexible Printed Circuit: bản mạch in mềm.
CÊu tạo bản mạch in mềm:
- Vật liệu nền (base film) Polimide hoặc polyester.
- Đường mạch (conductor): cấu tạo bằng đồng, là phần dẫn điện trong bản mạch.
- Lớp phủ (coverlay): có tác dụng bảo vệ đường mạch tách biệt với môi trường, bền trong
không khí.
- Ngoài ra tùy loại sản phẩm mà trên bản mạch in mềm còn được gắn thêm linh kiện điện
tủ (điện trở, đi-ốt, mạch tích hợp (IC), tụ điện, công tắc, biến trở, v.v.) và dán thêm các
ván trợ lực (tape/stiffener).
Ưu điểm của bản mạch in mềm:
- Mỏng và nhẹ: Khối lượng và thể tích của bản mạch in mềm rất nhá và mềm mỏng hơn
nhiều so với các loại mạch in cứng thông thường. Vì vậy nó rất thuận lợi trong điều kiện
yêu cầu tiết kiệm diện tích.
- Tính linh động: bản mạch in mềm có tính linh động cao bởi bản mạch cấu tạo trên nền
polymer, dễ dàng uốn cong và có thể chịu đựng uốn khúc nhiều lần. Bản mạch in mềm
đặc biệt tỏ ra ưu thế với những vị trí khớp chuyển động.
- Mật độ dây lớn nên đảm bảo chức năng cần thiết của mạch in.
Một số ứng dụng bản mạch in mềm
Bản mạch in mềm có nhiều ứng dụng trong thực tế, đặc biệt đối với các thiết bị điện tử có
kích thước nhỏ và yêu cầu sự linh động cao, ví dụ: (hình 2.3)
- Máy ảnh kỹ thuật số
- Máy quay phim
- Trong ổ cứng,
CD/DVD
- Điện thoại di động
- Máy in
20 Sinh viên Trần Thị Thu Chung
ổ cứng
Máy in
Máy nghe nhạc
Drives
- Dây chuyền FPC: sản xuất bản mạch in mềm không gắn linh kiện điện tủ ở bề mặt.
- Dây chuyền SMT: sản xuất bản mạch in mềm có gắn linh kiện điện tử trên bề mặt.
Dây chuyền FPC
- Kiểm tra đầu vào: Nguyên vật liệu đầu vào là các bản mạch in mềm dạng liên kết với
nhau thành bản rộng (worksheet). Sau kiểm tra đầu vào, các sản phẩm đạt yêu cầu sẽ
được chuyển qua công đoạn đục lỗ định vị.
- Đục lỗ định vị: Robot đục lỗ tự động qua camera định vị theo các chương trình phần
mềm tương ứng với từng loại sản phẩm. Các lỗ định vị này dùng để cố định các sản
phẩm khi máy phân chia worksheet hoạt động.
- Chia nhá worksheet: Các worksheet có kích thước lớn sẽ được chia nhỏ thành các tấm
nhỏ hơn để thuận tiện cho việc thao tác và vận hành.
- Dán băng dính hai mặt/ván trợ lực (tape/stiffener): Tùy theo thiết kế, yêu cầu của khách
hàng mà mỗi sản phẩm sẽ được dán băng dính hai mặt hay ván trợ lực nhằm hỗ trợ độ
cứng cho bản mạch in mềm, thông thường là ở những vị trí kết nối hay những vị trí gắn
linh kiện.
- Xử lý Ðp nhiệt: Tạo sự gắn kết phù hợp giữa tape/stiffener và bản mạch in mềm
bằng cách sử dụng nhiệt độ, áp lực và thời gian.
- Đục lỗ: bản mạch in mềm được dập bằng các máy dập loại bá một số phần vật liệu nền
thừa trên sản phẩm và tạo lỗ định vị cho công đoạn sau.
- Kiểm tra mạch điện: bản mạch in mềm được kết nối qua các đầu nối cho dòng điện chạy
qua để kiểm tra chức năng của mạch điện, loại bỏ các lỗi nh hở mạch, chập mạch.
- Tách nhá các sản phẩm: Các bản mạch in mềm được tách riêng lẻ bằng các máy cắt dập.
Bản mạch in mềm sẽ được chuyển sang công đoạn tiếp theo, phần rác sẽ được loại bỏ.
Tuy nhiên cũng có những loại sản phẩm mà công đoạn này không tách rời từng sản
phẩm một mà tạo thành các tấm 4 sản phẩm hoặc 12 sản phẩm đi kèm với nhau.
- Kiểm tra ngoại quan: Các bản mạch in mềm được kiểm tra ngoại quan dưới kính hiển vi
B phn m bo cht lng sn phm chia lm 2 b phn nh hn:
23 Sinh viờn Trn Th Thu Chung
Bộ phận đảm bảo chất l ợng
Kiểm soát chất l ợng (QC) Đảm bảo chất l ợng (QA)
Kiểm soát
chất l ợng dây
chuyền FPC
(QC FPC)
Kiểm soát
chất l ợng
dây chuyền
SMT
(QC SMT)
Đảm bảo
chất l ợng
nguyên vật
liệu đầu vào
(IQA)
Đảm bảo chất
l ợng sản
phẩm công
đoạn cuối
cùng
(FQA)
- Kiểm soát chất lượng:
• Kiểm soát chất lượng dây chuyền FPC: Kiểm tra chất lượng toàn bộ sản phẩm trên
dây chuyền FPC.
• Kiểm soát chất lượng dây chuyền SMT: Kiểm tra chất lượng toàn bộ sản phẩm trên
dây chuyền SMT.
Độ sâu của vết xước không lớn hơn 20% của độ dày mạch, ở những phần chịu uốn nhiều
lần thì lỗi này không được làm tổn hại tới uốn cong của phần đó.
Bề mặt mạch bị ăn
mòn
Phần lừm trờn bề mặt do bị ăn mòn không được nằm vắt ngang đường dẫn.
Biến màu mạch
Biến màu nhẹ chấp nhận, biến màu nặng thì chiều rộng lỗi không lớn hơn 1/2 chiều rộng
của mạch sau khi hoàn thiện, chiều dài lỗi nhỏ hơn 10mm
Bọt khí dưới coverlay
Chiều dài của bọt khí phải dưới 10mm và không có bọt khí nằm vắt ngang qua hai mạch trở
lên.
Dị vật dưới coverlay
Nếu là dị vật không dẫn điện thỡ khụng vắt ngang từ 3 mạch trở lên.
Nếu là dị vật dẫn điện thì xem xét tương tự như lỗi thừa đồng
Xước coverlay
Độ sâu của vết xước phải nhỏ hơn 20% của độ dày của coverlay.
Lệch coverlay
Độ lệch so với mạch phải nhỏ hơn hoặc bằng 0.3mm.
Dị vật coverlay
Nếu là dị vật không dẫn điện thỡ khụng đuợc có dị vật lớn nằm vắt ngang từ 3 mạch trở lên.
Nếu là dị vật dẫn điện thì xem xét tương tự như lỗi thừa đồng.
Xước cover coat
Độ sâu của vết xước phải nhỏ hơn 20% của độ dày của lớp áo phủ.
covercoat mỏng
Thực hiện kiểm tra khả năng bám chất hàn: chất hàn có bám sẽ chấp nhận.
Mờ lớp covercoat
Đường mờ của covercoat phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,3mm.
Lệch lớp covercoat
Độ lệch so với mạch phải dưới 0.3mm.
Ngoại quan