Thực trạng và một số giải pháp tăng cường công tác khai thác sản phẩm An sinh giáo dục tại công ty bảo hiểm nhân thọ Daiichi Life Việt Nam - Pdf 30

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life Việt Nam.
Tác giả luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Sinh viên: Võ Trung Hiếu Lớp CQ47/03.02
i
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
1.1. Tổng quan về bảo hiểm nhân thọ 4
1.1.1. Sự cần thiết của bảo hiểm nhân thọ 4
Các rủi ro do môi trường thiên nhiên: Bão, lụt, động đất, hạn hán 4
Các rủi ro xảy ra do sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật. Khoa học kỹ
thuật phát triển, một mặt thúc đẩy sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống
con người nhưng mặt khác cũng gây ra nhiều tai nạn bất ngờ như tai nạn ôtô, hàng
không, tai nạn lao động 4
Các rủi ro do môi trường xã hội. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra
rủi ro cho con người, khi xã hội càng phát triển thì con người càng có nguy cơ gặp
nhiều rủi ro như thất nghiệp, tệ nạn xã hội, lạm phát 4
1.1.2. Sự ra đời vàphát triển của bảo hiểm nhân thọ 5
1.1.3. Vai trò của bảo hiểm nhân thọ 8
1.1.4. Đặc trưng của bảo hiểm nhân thọ 11
Hoặc xảy ra biến cố tử vong – Hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp tử vong 12
Hoặc không xảy ra biến cố tử vong – Hợp đồng BHNT trong trường hợp sống 12
Hoặc đồng thời bảo hiểm cho cả 2 trường hợp trên – Đó là các hợp đồng BHNT
hỗn hợp 12
Sử dụng cơ chế đánh giá lại theo thỏa thuận 12
Người bảo hiểm đảm bảo cam kết bằng một số phương tiện thanh toán khác như

dịch với khách hàng, được doanh nghiệp ủy thác nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm bảo
hiểm và hoạt động vì quyền lợi của doanh nghiệp bảo hiểm. Đại lý bảo hiểm có thể
là cá nhân hoặc tổ chức và phải thỏa mãn các điều kiện nhất định theo quy định của
pháp luật 17
Sản phẩm BHNT được phân phối rộng rãi trên nhiều vùng thị trường khác nhau,
cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau 18
Người bảo hiểm có thể tập trung vào việc chuyên môn hóa, nghiên cứu và thiết kế
sản phẩm mới phù hợp nhu cầu người mua, đồng thời phát huy lợi thế của các trung
Sinh viên: Võ Trung Hiếu Lớp CQ47/03.02
iii
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
gian để thúc đẩy khai thác, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo lợi thế trong cạnh
tranh và mở rộng, chi phối thị trường 18
Tạo khoảng cách giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người mua bảo hiểm làm cho
người bảo hiểm thiếu thông tin sát thực về khách hàng và thị trường 18
Tăng chi phí cho các bên trung giam làm tăng phí bảo hiểm làm giảm khả năng
cạnh tranh 18
1.2.2.3. Khai thác qua ngân hàng (bancassurance) 18
1.2.3. Quy trình khai thác hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 18
1.2.3.1. Tìm kiếm khách hàng tiềm năng 18
Có nhu cầu: Hầu hết mọi người ai cũng có nhu cầu về BHNT, nhưng chẳng mấy ai
nhận ra. Vì vậy người bảo hiểm cần phải giúp họ nhận ra nhu cầu tiềm ẩn của mỗi
cá nhân và gia đình 19
Có khả năng tài chính: Có khả năng thanh toán phí bảo hiểm lâu dài sau khi đã
trang trải cho các nhu cầu thiết yếu như ăn, mặc, ở, đi lại… Khả năng tài chính của
khách hàng cần được xem xét trong suốt thời gian đóng phí chứ không chỉ ở thời
điểm ký kết hợp đồng. Người khai thác cần xác định thu nhập và chi phí của khách
hàng để tư vấn cho khách hàng số tiền bảo hiểm hợp lý 19
Là đối tượng có thể nhận bảo hiểm: Khách hàng cần phải hội đủ các yếu tố về sức
khỏe, độ tuổi và năng lực pháp lý phù hợp cho mỗi sản phẩm bảo hiểm mà họ muốn

Số lượng văn phòng: 80 25
Tổng doanh thu phí bảo hiểm năm 2011: 1.166 tỷ VND 25
2.2. Thực trạng triển khai sản phẩm bảo hiểm An sinh giáo dục của Dai-ichi
Life Việt Nam 28
2.2.1. Giới thiệu sản phẩm An sinh giáo dục của Dai-ichi Life Việt Nam 28
BMBH và NĐBH có sự thay đổi về địa chỉ liên hệ, họ tên hoặc giấy chứng minh
nhân dân 29
NĐBH có sự thay đổi về nghề nghiệp hoặc các hoạt động mang tính rủi ro 30
NĐBH ra khỏi phạm vi lãnh thổ Việt Nam từ 3 tháng trở lên 30
Phí tham gia khá thấp 31
Quyền lợi của các sản phẩm bổ sung chủ yếu chi trả khi có rủi ro, đáp ứng nhu cầu
bảo vê, không có giá trị đáo hạn và giá trị hoàn lại 32
Sinh viên: Võ Trung Hiếu Lớp CQ47/03.02
v
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Phí của các sản phẩm bổ sung được đóng định kỳ theo sản phẩm cơ bản 32
Thời điểm tham gia rất linh hoạt, có thể tham gia cùng sản phẩm cơ bản hoặc tham
gia bổ sung sau này (nhưng không vượt quá thời hạn của sản phẩm bảo hiểm cơ
bản) 32
Mua kèm sản phẩm bảo hiểm cơ bản 32
Tuổi tham gia của bên mua bảo hiểm trong sản phẩm cơ bản: 18 – 60 tuổi 32
Tuổi tham gia của người được bảo hiểm trong sản phẩm cơ bản: 0 – 18 tuổi 32
Tuổi tối đa kết thúc hiệu lực bảo hiểm từ bỏ thu phí bảo hiểm: 65 tuổi 32
Thời hạn bảo hiểm của bảo hiểm từ bỏ thu phí bảo hiểm (năm): 5 – 47 năm 32
Thời hạn đóng phí của bảo hiểm từ bỏ thu phí bảo hiểm (năm): Bằng thời hạn bảo
hiểm 32
Quyền lợi tử vong và mất khả năng lao động hoàn toàn vĩnh viễn: Trong trường
hơp cha mẹ là bên mua bảo hiểm trong sản phẩm cơ bản bị tử vong hoặc mất khả
năng lao động hoàn toàn vĩnh viễn thì công ty sẽ miễn thu phí của toàn bộ hợp đồng
đang tham gia cho đến ngày đáo hạn của sản phẩm bảo hiểm từ bỏ thu phí bảo

chẩn đoán mắc bệnh hiểm nghèo giai đoạn cuối, bên mua bảo hiểm sẽ được công ty
tạm ứng ngay 50% STBH (không vượt quá 200 triệu đồng) 34
Mua kèm sản phẩm bảo hiểm cơ bản 34
Tuổi tham gia của người được bảo hiểm trong sản phẩm cơ bản: 18 – 60 tuổi 34
Tuổi tối đa kết thúc hiệu lực bảo hiểm bệnh hiểm nghèo: 65 tuổi 34
Thời hạn bảo hiểm của bảo hiểm bệnh hiểm nghèo (năm): 5 – 47 năm 34
Thời hạn đóng phí của bảo hiểm bệnh hiểm nghèo (năm): Bằng thời hạn bảo hiểm
34
Quyền lợi khi mắc bệnh hiểm nghèo: khi người được bảo hiểm được chẩn đoán
mắc 1 trong 35 bệnh hiểm nghèo( không bao gồm các dạng bệnh hiểm nghào giai
đoạn cuối), và vẫn còn sống ít nhất 28 ngày kể từ ngày có kết quả chẩn đoán, bên
mua bảo hiểm sẽ nhận được 100% STBH 34
2.2.2. So sánh sản phẩm An sinh giáo dục của Dai-ichi một số sản phẩm tương tự
trên thị trường BHNT Việt Nam 34
2.2.2.1. So sánh chung 35
2.2.2.2. So sánh về các sản phẩm bổ sung 37
Sinh viên: Võ Trung Hiếu Lớp CQ47/03.02
vii
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Trả tiền theo quy định trong bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm khi NĐBH phải điều trị
ngoại khoa 37
Trả tiền theo bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm cho 199 phẫu thuật chính 37
Tử vong do tai nạn: Ðược thanh toán 100% số tiền bảo hiểm nếu tử vong trong
vòng 90 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn 38
Thương tật: Người được bảo hiểm sẽ được bồi thường một số tiền bảo hiểm tương
ứng với mức độ thương tật (được quy định chi tiết trong hợp đồng bảo hiểm) nếu bị
thương tật trong vòng 90 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn 38
Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn: Nếu người được bảo hiểm không may bị mất
hoàn toàn khả năng lao động sau tai nạn trong thời gian 26 tuần liên tục, 1% số tiền
được bảo hiểm sẽ được chi trả hàng tháng cho đến khi hết 100% số tiền bảo hiểm.

Giữ vững và mở rộng thị phần đạt 15% thị phần BHNT vào năm 2015, vươn lên vị
trí thứ 4 trên thị trường BHNT Việt Nam 45
3.2. Các giải pháp tăng cường công tác khai thác sản phẩm An sinh giáo dục tại
công ty BHNT Dai-ichi Life Việt Nam 45
3.2.1. Về sản phẩm 45
Sửa đổi quy định về độ tuổi đáo hạn: Kéo dài độ tuổi quy định từ 17 – 21 tuổi lên
16 – 25 tuổi để phù hợp với nhu cầu của nhiều khách hàng 46
Điều chỉnh số tiền bảo hiểm tối đa 46
Quy định về thời hạn đóng phí linh hoạt hơn tùy vào yêu cầu của mỗi khách hàng.
46
3.2.2. Về công tác khai thác 47
3.3. Một số kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước 50
Sinh viên: Võ Trung Hiếu Lớp CQ47/03.02
ix
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Diễn giải
BHNT Bảo hiểm nhân thọ
BMBH Bên mua bảo hiểm
DNBH Doanh nghiệp bảo hiểm
HĐBH Hợp đồng bảo hiểm
NĐBH Người được bảo hiểm
STBH Số tiền bảo hiểm
Sinh viên: Võ Trung Hiếu Lớp CQ47/03.02
x
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản trị nhân lực của Công ty Bảo hiểm Dai-ichi Life Việt Nam
Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.1: Doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm Error: Reference source

giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu thiết thực trên và giải quyết được những nhược
điểm của các giải pháp khác. Sản phẩm này cung cấp cho bậc làm cha mẹ một giải
pháp tài chính cũng như sự bảo vệ toàn diện cho con cái của họ.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, em đã tiến hành nghiên cứu về sản phẩm
này và chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp tăng cường công tác khai
thác sản phẩm An sinh giáo dục tại công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life
Việt Nam” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài nhằm nghiên cứu, tiếp cận về sản phẩm An sinh giáo dục
trong bảo hiểm nhân thọ. Xem xét, phân tích tình hình triển khai sản phẩm này tại
công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life Việt Nam và nêu ra những ưu điểm, nhược
điểm của sản phẩm An sinh giáo dục và từ đó rút ra những giải pháp thúc đẩy hiệu
quả khai thác kinh doanh sản phẩm này.
Sinh viên: Võ Trung Hiếu Lớp CQ47/03.02
1
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ, lý
luận về sản phẩm An sinh giáo dục trong bảo hiểm nhân thọ và xem xét thực tiễn
công tác khai thác sản phẩm này tại công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life Việt
Nam.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm các tài liệu, các file hồ sơ lưu trữ, các
thông tin công khai trên website của công ty… kết hợp với quan sát tìm tòi thực tế
tại phòng kinh doanh HN54 thuộc công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life Việt
Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài là:
• Phương pháp quan sát
• Phương pháp phỏng vấn
• Phương pháp tổng hợp, so sánh

BẢO HIỂM NHÂN THỌ
1.1. Tổng quan về bảo hiểm nhân thọ
1.1.1. Sự cần thiết của bảo hiểm nhân thọ
Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, dù đã luôn chú ý ngăn ngừa và đề phòng
nhưng con người vẫn có nguy cơ gặp phải những rủi ro làm ảnh hưởng đến cuộc sống
của chính họ và gia đình họ. Các rủi ro do nhiều nguyên nhân như:
o Các rủi ro do môi trường thiên nhiên: Bão, lụt, động đất, hạn hán
o Các rủi ro xảy ra do sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật. Khoa
học kỹ thuật phát triển, một mặt thúc đẩy sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho
cuộc sống con người nhưng mặt khác cũng gây ra nhiều tai nạn bất ngờ như tai nạn
ôtô, hàng không, tai nạn lao động
o Các rủi ro do môi trường xã hội. Đây cũng là một trong những nguyên nhân
gây ra rủi ro cho con người, khi xã hội càng phát triển thì con người càng có nguy
cơ gặp nhiều rủi ro như thất nghiệp, tệ nạn xã hội, lạm phát
Rủi ro xảy ra thường gây nên những tổn thất về tài chính nghiêm trọng, bởi vì
cuộc sống của mỗi con người đều có giá trị kinh tế nhất định được thể hiện bằng
khả năng tạo ra thu nhập. Mặt khác, rủi ro cũng có thể xảy ra bất cứ lúc nào, gây
nên những tổn thất nghiêm trọng về tài chính đối với thân nhân và gia đình. Bù đắp
những tổn thất về mặt tài chính khi gặp rủi ro là một trong những vai trò quan trọng
của BHNT. Khi rủi ro đến với một người, nhất là người trụ cột trong gia đình thì
ngoài những mất mát về mặt tình cảm thì những khó khăn về mặt tài chính cũng
đồng thời xuất hiện như nợ nần, khó khăn về tài chính cho người thân, ảnh hưởng
đến việc học tập của con cái… Do đó có một biện pháp nhằm tích luỹ dần dần trong
khi bản thân còn tạo ra thu nhập để bù đắp cho những lúc rủi ro, hay không còn tạo
ra thu nhập nữa đó chính là tham gia BHNT.
Sinh viên: Võ Trung Hiếu Lớp CQ47/03.02
4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Sự ra đời và phát triển của BHNT đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự
phát triển của nền kinh tế trên thế giới. Ngày nay tham gia BHNT trở thành một nhu

Khái niệm BHNT thường được tiếp cận trên 2 phương diện: Phương diện kỹ
thuật và phương diện pháp lý.
• Trên phương diện kỹ thuật: Bảo hiểm nhân thọ là loại bảo hiểm bao hàm
những cam kết mà sự thực hiện những cam kết đó phụ thuộc vào tuổi thọ con người.
• Trên phương diện pháp lý: Bảo hiểm nhân thọ bao gồm các hợp đồng bảo
hiểm được ký kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm, theo
đó, để nhận được phí bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo
hiểm cam kết sẽ trả cho một hoặc nhiều người thụ hưởng bảo hiểm một khoản tiền
nhất định hoặc những khoản trợ cấp định kỳ trong trường hợp người được bảo
hiểm sống đến một thời điểm nhất định hoặc tử vong trước một thời điểm nhất định
đã được ghi rõ trên hợp đồng bảo hiểm.
Sự hình thành của ngành bảo hiểm nhân thọ trên thế giới
Sự ra đời của bảng tỷ lệ tử vong và phương pháp tính phí BHNT đầu tiên ở
Rome, Italia tạo nên tiền đề hết sức quan trọng của BHNT. Dựa trên bảng này
người La Mã đã tổ chức một hệ thống trợ cấp, chính là cơ sở của các hợp đồng
BHNT ngày nay. Vào khoảng sau thế kỷ 17, các tiến bộ trong toán học đã tạo nên
các phương pháp tính niên kim trọn đời, phí bảo hiểm… trong BHNT. Đây chính là
điều kiện cần cho sự hình thành ngành BHNT.
Công ty BHNT đầu tiên được ra đời năm 1762, mang tên Equitable. Bản hợp
đồng BHNT đầu tiên của công ty này là “hợp đồng BHNT trọn đời”. Năm 1769,
Tiến sĩ Richard Pirice, chuyên gia tư vấn kỹ thuật bảo hiểm của công ty đã cho xuất
bản một cuốn sách có nội dung tương đối đầy đủ về tính phí bảo hiểm trong các hợp
đồng BHNT. Năm 1774, vua Georges III chính thức cho phép hoạt động kinh doanh
BHNT tồn tại và phát triển.
Sau khi được chính thức hoạt động ở Anh, BHNT dần dần đã xuất hiện ở các
nước châu Âu. Khoảng 1 thế kỷ sau đó, những công ty BHNT được thành lập ở
châu Á, đó là các công ty của Nhật Bản điển hình như Meiji, Nippon và sau đó là
Dai-ichi…
Sinh viên: Võ Trung Hiếu Lớp CQ47/03.02
6

Sinh viên: Võ Trung Hiếu Lớp CQ47/03.02
7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
đầu tiên ra thị trường, đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình ra đời và phát
triển của BHNT tại Việt Nam.
Sau nghị định 100/1993/NĐ-CP ngày 18/12/1993 của chính phủ, nhiều công
ty BHNT được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam thể hiện chủ
trương phát triển thị trường bảo hiểm đa thành phần của nhà nước ta. Tuy nhiên, xét
về thực chất, kể từ khi có sự ra đời của các công ty bảo hiểm 100% vốn nước
ngoài như Công ty BHNT Chinfon Manulife (nay là Manulife), Công ty BHNT
Prudential, Công ty BHNT Bảo Minh-CMG (nay là Dai-ichi Life), Công ty BHNT
quốc tế Mỹ AIA, thị trường bảo hiểm Việt Nam trong đó có BHNT mới chấm dứt
giai đoạn độc quyền nhà nước về bảo hiểm và bắt đầu đi vào phát triển và có sự
cạnh tranh.
Tính đến nay, trên toàn thị trường Việt Nam đã có 14 công ty BHNT đã được
cấp phép và tiến hành hoạt động kinh doanh. Trong số đó, trừ Bảo Việt Nhân thọ,
13 công ty còn lại đều là các công ty liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài. Sau
hơn 20 năm hoạt động, ngành BHNT Việt Nam đã đạt được những kết quả hết sức
to lớn, đáp ứng được nhu cầu của đại bộ phận khách hàng. Doanh thu phí bảo hiểm
tăng trưởng rất nhanh, năm 2012 tổng doanh thu phí toàn thị trường BHNT đạt
18.191 tỷ đồng, tăng trưởng 13,71% so với năm 2011.
1.1.3. Vai trò của bảo hiểm nhân thọ
BHNT có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia:
Thứ nhất: BHNT góp phần ổn định tài chính cho người tham gia hoặc người
được hưởng quyền lợi bảo hiểm.
Rủi ro là không thể lường trước trong cuộc sống mỗi con người, xã hội càng
phát triển càng có nhiều cơ hội nhưng cũng đồng nghĩa với có nhiều rủi ro đe dọa
cuộc sống dẫn đến những bất ổn về tài chính cho cá nhân, gia đình cũng như xã hội.
Khi rủi ro chẳng may xảy ra, nếu tham gia BHNT thì bản thân hoặc người thân, gia
đình của bạn sẽ được đảm bảo về mặt tài chính bù đắp phần nào những tổn thất.

ngoại lực. Đến nay, tổng số phí trên thị trường mà các doanh nghiệp bảo hiểm đang
nắm giữ ước tính đạt trên 18 nghìn tỷ đồng, tạo ra số vốn đầu tư khá lớn, đóng góp
cho sự phát triển của cả nền kinh tế.
Thứ tư: BHNT tạo ra một số lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động.
Sinh viên: Võ Trung Hiếu Lớp CQ47/03.02
9
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Hoạt động BHNT cần một mạng lưới rất lớn các đại lý khai thác bảo hiểm, đội
ngũ nhân viên tin học, tài chính, kế toán, quản lý kinh tế Vì vậy, phát triển BHNT
đã góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm, giảm bớt lượng người thất nghiệp, bớt đi
gánh nặng cho ngân sách Nhà nước. Hiện nay, với mạng lưới 80 văn phòng trải
rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước, riêng Dai-ichi Life Việt Nam đã tạo công ăn
việc làm cho hơn 18.000 nhân viên, tư vấn viên. Đây là một đóng góp không hề nhỏ
đối với công cuộc phát triển xã hội của Dai-ichi Life nói riêng và ngành BHNT tại
Việt Nam nói chung.
Thứ năm: BHNT là biện pháp đầu tư hợp lý cho giáo dục và góp phần tạo nên
một tập quán, một phong cách sống mới.
Đối với những nước đang phát triển, đầu tư cho giáo dục là rất quan trọng
và phải coi là nền tảng của sự phát triển. Tuy nhiên khi chi phí cho giáo dục
ngày một tăng thì nguồn lực của các nước này lại rất hạn hẹp, bên cạnh các biện
pháp hỗ trợ giáo dục như kêu gọi đóng góp, viện trợ của các cơ quan trong và ngoài
nước, cho sinh viên vay vốn tín dụng đều mang tính nhất thời, không ổn định, tham
gia BH An sinh giáo dục là một biện pháp hợp lý để đầu tư cho việc học hành của
con em nhờ tiết kiệm thường xuyên của gia đình. Đây cũng là giải pháp góp phần
xây dựng mục tiêu công bằng xã hội vì đầu tư cho tương lai con em mình không
chỉ là trách nhiệm của xã hội mà còn là trách nhiệm của từng gia đình.
Ngoài ra, tham gia BHNT còn thể hiện một nếp sống đẹp thông qua việc tạo
cho mỗi người thói quen biết tiết kiệm, biết lo lắng cho tương lai của người thân,
đồng thời giáo dục con em mình cũng biết tiết kiệm và sống có trách nhiệm đối với
người khác.

 Phí bảo hiểm nhân thọ chịu tác động của hai yếu tố “Tuổi thọ con
người” và “Tài chính”
Phí BHNT chịu tác động giao thoa bởi 2 nhân tố “Tuổi thọ con người” và “Tài
chính”. Các thống kê về tuổi thọ con người và hiệu quả đầu tư tài chính là 2 nhân tố
quan trọng trong việc tính phí bảo hiểm.
 Bảo hiểm nhân thọ cho phép bảo hiểm cho hai sự kiện trái ngược nhau
trong cùng một hợp đồng bảo hiểm
Sinh viên: Võ Trung Hiếu Lớp CQ47/03.02
11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Trong BHNT người ta có thể bảo hiểm khi:
o Hoặc xảy ra biến cố tử vong – Hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp tử vong
o Hoặc không xảy ra biến cố tử vong – Hợp đồng BHNT trong trường hợp sống
o Hoặc đồng thời bảo hiểm cho cả 2 trường hợp trên – Đó là các hợp đồng
BHNT hỗn hợp
 Những quy định đặc thù trong bảo hiểm nhân thọ
• Bảo hiểm nhân thọ và việc duy trì sức mua của đồng tiền: Đồng tiền luôn bị
mất giá do lạm phát làm cho sức mua của đồng tiền bị giảm xuống ảnh hưởng đến
quyền lợi của người được bảo hiểm. Để giải quyết vấn đề này, người ta đưa ra 2 quy
định như sau:
o Sử dụng cơ chế đánh giá lại theo thỏa thuận
o Người bảo hiểm đảm bảo cam kết bằng một số phương tiện thanh toán khác
như ngoại tệ, vàng…
• Thuế đối với các hợp đồng BHNT: Nhiều nhà nước thường khuyến khích
phát triển các nghiệp vụ BHNT bằng các mức thuế ưu đãi trên số phí thu của doanh
nghiệp bảo hiểm cũng như các khoản trợ cấp mà người thụ hưởng bảo hiểm được
nhận.
1.1.5. Các loại bảo hiểm nhân thọ
Để đảm bảo thỏa mãn những nhu cầu rất đa dạng của khách hàng, các doanh
nghiệp BHNT đã thiết kế ra nhiều dòng sản phẩm rất đa dạng. Ta có thể chia làm 3

• Mức phí BH thấp vì không phải lập nên quỹ tiết kiệm cho người được
BH.
Mục đích
• Đảm bảo các chi phí mai táng, chôn cất
• Bảo trợ cho gia đình và người thân trong một thời gian ngắn
• Thanh toán các khoản nợ nần về những khoản vay hoặc thế chấp của người
được BH trong trường hợp người được bảo hiểm gặp rủi ro.
 Bảo hiểm trọn đời
Bảo hiểm trọn đời là loại hình BHNT mà thời gian bảo hiểm không xác định
và số tiền bảo hiểm được chi trả cho người thừa kế khi người được bảo hiểm chết.
Sinh viên: Võ Trung Hiếu Lớp CQ47/03.02
13
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Loại hình này thường có các loại hợp đồng sau:
• Bảo hiểm tử vong vô thời hạn không chia lãi
• Bảo hiểm tử vong vô thời hạn có chia lãi
• Bảo hiểm tử vong trọn đời chi phí thấp
Đặc điểm:
• Số tiền bảo hiểm trả một lần khi người được bảo hiểm bị chết
• Thời hạn BH không xác định
• Phí BH có thể đóng một lần hoặc đóng định kỳ và không thay đổi trong
suốt quá trình bảo hiểm
• Phí BH cao hơn so với sinh mạng có thời hạn vì rủi ro chết chắc chắn xảy
ra nên STBH chắc chắn phải chi trả
Mục đích:
• Đảm bảo thu nhập để ổn định cuộc sống gia đình
• Giữ gìn tài sản, tạo dựng và khởi nghiệp kinh doanh cho thế hệ sau
1.1.5.2. BHNT trong trường hợp sống
BHNT trong trường hợp sống là loại bảo hiểm mà người bảo hiểm phải trả
tiền bảo hiểm hoặc trợ cấp định kỳ khi và chỉ khi người được bảo hiểm còn sống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status