1
MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài
ðảm bảo chất lượng giáo dục, ñặc biệt trong lĩnh vực giáo dục ñại
học, ñược xác ñịnh là một trong những mục tiêu chiến lược hiện nay.
ðổi mới phương pháp dạy học (PPDH), với xu hướng ñưa công nghệ
thông tin (CNTT) vào hoạt ñộng dạy học (HðDH), là một trong
những biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu ñảm bảo chất lượng giáo
dục.
Hiện nay, việc xem xét thực trạng tình hình ứng dụng CNTT, kết
hợp với ñiều tra khảo sát cũng như phân tích những yếu tố tác ñộng
ñến năng lực của giảng viên trong lĩnh vực này ở bậc ñại học ñã chưa
ñược tiến hành một cách có hệ thống.
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình chung, cũng như năng lực CNTT
của Trường ðHSP Huế, nhằm làm rõ thực trạng, khảo sát việc ứng
dụng CNTT trong hoạt ñộng dạy học; bên cạnh ñó tìm kiếm, phát
hiện những nhân tố nào có thể ñảm bảo năng lực ứng dụng CNTT
trong hoạt ñộng dạy học, tác giả ñã chọn ñề tài: “Năng lực ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt ñộng dạy học của giảng viên Trường
ðHSP - ðH Huế”.
2. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc ứng dụng CNTT và NLUD
CNTT, từ ñó ñi sâu nghiên cứu các yếu tố cơ bản ảnh hưởng và xác
lập một số biện pháp nhằm nâng cao NLUD CNTT trong HðDH của
GV góp phần ñảm bảo chất lượng giáo dục của Trường ðHSP – ðại
học Huế.
3. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của ñề tài
ðề tài giới hạn nghiên cứu trong khuôn khổ Trường ðHSP Huế,
ñối tượng nghiên cứu của ñề tài là những yếu tố liên quan ảnh hưởng
ñến năng lực ứng dụng CNTT trong hoạt ñộng dạy học của GV. ðề
trong HðDH; một phiếu hỏi dành cho cán bộ quản lý và GV kiêm
1
Bao gồm: ðào tạo chuyên ngành CNTT; Khóa học về Tin học Văn
phòng / Tin học Cơ bản; Các chương trình tập huấn, bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng sử dụng CNTT
3
nhiệm công tác quản lý ñể khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp nhằm nâng cao NLUD CNTT trong HðDH của GV
trường ðHSP Huế.
Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS và Quest. Số liệu ñược phân
tích theo phương pháp cơ bản của lý thuyết ño lường và ñánh giá với
trình tự sau:
- Tính toán ñộ tin cậy của bộ câu hỏi
- Khảo sát ñộ giá trị của bộ câu hỏi bằng mô hình Rasch
- Phân tích sự phân bố các item
- Phân tích thống kê mô tả, ñánh giá thực trạng NLUD CNTT
trong HðDH của GV
- Phân tích tương quan giữa các chỉ số ño NLUD CNTT với yếu
tố thâm niên công tác, yếu tố ñã qua ñào tạo hay tự nghiên
cứu, bồi dưỡng ñể xác lập các yếu tố ảnh hưởng tích cực ñến
NLUD CNTT trong HðDH của GV làm cơ sở ñề ra các biện
pháp thích hợp nhằm nâng cao NLUD CNTT trong hoạt ñộng
dạy học của giảng viên góp phần ñảm bảo chất lượng giáo dục
của Trường ðại học Sư phạm – ðại học Huế.
7. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần. Phần mở ñầu nêu tóm tắt nội dung cơ bản
của luận văn. Phần nội dung nghiên cứu có 3 chương: Chương 1
trình bày cơ sở lý luận và tổng quan chung về vấn ñề nghiên cứu;
1.2.3. Năng lực và năng lực ứng dụng CNTT trong HðDH
Năng lực ứng dụng CNTT trong HðDH bao gồm các yếu tố
khách quan và các yếu tố chủ quan thuộc về cá nhân, tích hợp với
nhau dẫn ñến mức ñộ thành thạo sử dụng các phương pháp khoa
học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện ñại nhằm tổ chức, khai thác
và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin trong HðDH,
ñảm bảo cho hoạt ñộng dạy học ñạt kết quả cao.
5
1.2. Tổng quan chung
1.2.1. Sơ lược tình hình ứng dụng CNTT trong HðDH
Việc nghiên cứu sơ lược tình hình ứng dụng CNTT trong HðDH
ñã giúp tác giả rút ra các kết luận sau:
- Nghiên cứu về việc ứng dụng CNTT trong HðDH mang tính thực
tiễn cao, phù hợp với xu thế hiện nay của nền giáo dục nước nhà.
- Nội dung cơ bản của việc ứng dụng CNTT trong giáo dục gồm
các yếu tố: 1- nhận thức của cán bộ quản lý về lợi ích của việc
ứng dụng CNTT; 2- kỹ năng về CNTT; 3- cơ sở hạ tầng CNTT;
và 4- công cụ dùng ñể ứng dụng CNTT. Những nội dung này hỗ
trợ cho tác giả trong ñịnh hướng xây dựng khung lý thuyết về sau.
- Việc phân chia mốc thời gian dưới 10 và từ 10 năm trở lên ñối
với chỉ số thâm niên công tác là phù hợp với lộ trình ñưa CNTT
và trường học ở Việt Nam.
1.2.2. Một số nghiên cứu của nước ngoài về nội dung NLUD
CNTT trong HðDH
1. Những khảo sát dưới dạng bảng hỏi trên các website của
nước ngoài nhằm mục ñích ño lường năng lực ứng dụng CNTT.
2. Tác giả Eddie Naylor (2002) với bộ phiếu khảo sát kỹ năng
CNTT ñã chia thành 2 thang ño: 1-kiến thức, kỹ năng CNTT cơ bản
và 2-lập kế hoạch giảng dạy và thuyết trình.
Nội dung này là cơ sở nền tảng giúp tác giả có ñịnh hướng trong
quá trình xây dựng phiếu khảo sát về các biện pháp ñể nâng cao
NLUD CNTT trong HðDH của GV.
5. Một số hội thảo khoa học tại Trường ðHSP Huế.
Mặc dầu vấn ñề ñưa CNTT vào HðDH ở Nhà trường ñã có một
vị trí ñáng kể, nhưng chúng ñều mang tính riêng lẻ, chuyên biệt cho
từng vấn ñề và ít ñề cập ñến nội dung về NLUD CNTT của GV trong
HðDH.
Khảo sát nội dung của các vấn ñề ñã nêu trên, bước ñầu có thể
khái quát bức tranh toàn cảnh về việc ứng dụng CNTT và ñánh giá
NLUD CNTT trong giáo dục. Ở ñó, nội dung về ứng dụng CNTT
trong HðDH hoặc tham gia như một thành tố ñể ñánh giá HðGD nói
7
chung, hoặc ñược xem xét như là một phương tiện dạy học; hoặc
chưa ñược nghiên cứu ở cấp bậc ñại học, ñặc biệt là ở khối ngành sư
phạm. Bên cạnh ñó, ñến nay cũng chưa có công trình nào nghiên cứu
một cách hệ thống và toàn diện về cấu trúc ño lường NLUD CNTT
trong HðDH của GV. Với mong muốn góp phần vào việc nâng cao
chất lượng giáo dục tại trường ðại học Sư phạm Huế, nơi ñang công
tác, tác giả ñã mạnh dạn triển khai nghiên cứu những yếu tố liên
quan ảnh hưởng ñến NLUD CNTT trong HðDH của GV.
Kết luận Chương 1
1. Xác ñịnh khái niệm: NLUD CNTT trong HðDH.
2. Ứng dụng CNTT trong HðDH mang tính toàn cầu, tính xã hội
hóa cao. Vấn ñề ño lường, ñánh giá năng lực trong lĩnh vực
này ở Việt Nam chưa ñược nghiên cứu một cách có hệ thống
và toàn diện.
3. Khẳng ñịnh tính ñúng ñắn, tính thực tiễn của luận văn.
trương, quy
ñịnh về việc
ứng dụng
CNTT trong
HðDH
Sự hỗ
trợ từ
lãnh
ñạo,
ñồng
nghiệp
Cơ sở
vật
chất,
trang
thiết bị
CNTT
Kiến
thức,
kỹ
năng
về
CNTT
Mức ñộ
ứng
dụng
ñến NLUD CNTT trong HðDH của GV (Phiếu khảo sát số 1)
2.3.1.1. Xác ñịnh thang ño phù hợp với mỗi nhân tố
a. Tiêu chí 1: Nhân tố khách quan
- Các chủ trương, quy ñịnh về việc ứng dụng CNTT trong HðDH
(viết tắt là UDCNTT):
+ Câu 1.1. Các chủ trương, quy ñịnh chung về việc UDCNTT
+ Câu 1.2. Ngân sách hàng năm chi cho việc UDCNTT