phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank An Giang - Pdf 30


ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ KIỀU OANH Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ KIỀU OANH
Lớp: DH6KT2 Mã số SV: DKT052210

Người hướng dẫn: Thạc sĩ BÙI VĂN ĐẠO Long xuyên, tháng 6 năm 2009 Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm ……
LỜI CẢM ƠN!
----------HÖI----------
Qua 4 năm học tại trường Đại Học An Giang cùng với thời gian thực tập tại
Sacombank- An Giang, em đã học và tích luỹ được nhiều kiến thức quý báu. Luận văn
này là sự kết hợp giữa lý thuyết học tại trường và thực tiễn nơi em thực tập.
Để có thể hoàn thành luận văn này là nhờ vào sự giảng dạy của thầy cô trường
Đại Học An Giang, sự hướng dẫn của thầy Bùi Văn Đạo cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của
các anh chị trong Sacombank – An Giang.
Em xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu, tập thể giáo viên Trường Đại Học An
Giang, quý thầy cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh đã trang bị kiến thức cho em
trong bốn năm qua; cảm ơn thầy Bùi Văn Đạo đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn: Ban giám đốc Sacombank – An Giang và các anh chị
ở tất cả các phòng ban đã hướng dẫn, cung cấp số liệu, tài liệu cần thiết cho em.
Sau cùng em xin chúc quý thầy cô trường Đại học An Giang, thầy Bùi Văn Đạo,
Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong Ngân hàng dồi dào sức khỏe và luôn
thành công trong cuộc sống. Chúc Sacombank - An Giang ngày càng phát triển vững
mạnh.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kiều Oanh

TÓM TẮT
----------HÖI----------
Đề tài “Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank – An Giang” gồm ba phần:

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN-------------------------------------------------------------- 3
I. Khái quát về tín dụng -------------------------------------------------------------------- 3
1. Khái niệm--------------------------------------------------------------------------- 3
2.Các hình thức tín dụng------------------------------------------------------------- 3
2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng--------------------------------------------- 3
2.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng ------------------------------------------- 3
2.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn--------------------------------------- 3
2.4. Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng----------------------------- 4
3. Các nguyên tắc tín dụng ---------------------------------------------------------- 4
4. Vai trò tín dụng -------------------------------------------------------------------- 4
4.1. Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá phát triển4
4.2. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả--------------------- 5
4.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ồn định
trật tự xã hội---------------------------------------------------------------------- 5
5. Chức năng của tín dụng----------------------------------------------------------- 5
5.1. Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ----------------------------------- 5
5.2. Tiết kiệm được lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho toàn xã hội5
5.3. Phản ánh và kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế ----------------- 6
6. Phương thức cho vay-------------------------------------------------------------- 6
7. Đảm bảo tín dụng------------------------------------------------------------------ 7
7.1. Vai trò của đảm bảo tín dụng--------------------------------------------- 7
7.2. Các hình thức đảm bảo tín dụng ----------------------------------------- 7
7.2.1 Đảm bảo đối vật---------------------------------------------------- 7
7.2.2. Đảm bảo đối nhân------------------------------------------------- 7
8. Rủi ro tín dụng---------------------------------------------------------------------- 8
8.1. Khái niệm ------------------------------------------------------------------- 8
8.2. Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra ------------------------------- 8
8.3. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng --------------------------- 8
II. Một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả tín dụng-------------------------------- 9
1. Doanh số cho vay ------------------------------------------------------------------ 9

5.3.4. Dịch vụ kinh doanh ngoại hối ----------------------------------- 23
5.3.5. Dịch vụ ngân quỹ và dịch vụ khác ------------------------------ 23
5.4. Kết quả tài chính năm 2008----------------------------------------------- 24
6. Thuận lợi và khó khăn ------------------------------------------------------------- 24
6.1. Thuận lợi -------------------------------------------------------------------- 24
6.2. Khó khăn -------------------------------------------------------------------- 24
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK – AN
GIANG------------------------------------------------------------------------------------------- 26
I. Đánh giá tổng nguốn vốn và vốn huy động ------------------------------------------ 26
II. Phân tích hiệu quả tín dụng ----------------------------------------------------------- 28
1. Phân tích doanh số cho vay------------------------------------------------------- 28
1.1. Theo thời hạn cho vay ----------------------------------------------------- 28
1.2. Theo loại hình cho vay ---------------------------------------------------- 29
2. Phân tích doanh số thu nợ -------------------------------------------------------- 32
2.1. Theo thời hạn cho vay ----------------------------------------------------- 32
2.2. Theo loại hình cho vay ---------------------------------------------------- 33
3. Phân tích dư nợ cho vay ---------------------------------------------------------- 35
3.1. Theo thời hạn cho vay ----------------------------------------------------- 36
3.2. Theo loại hình cho vay ---------------------------------------------------- 37
4. Phân tích nợ quá hạn cho vay ---------------------------------------------------- 38
5. Phân tích dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn và vốn huy động------------- 44
6. Phân tích hệ số thu nợ cho vay--------------------------------------------------- 45
7. Phân tích tỷ lệ nợ quá hạn cho vay --------------------------------------------- 45
8. Phân tích tỷ suất lợi nhuận ------------------------------------------------------- 46
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI
SACOMBANK – AN GIANG--------------------------------------------------------------- 48
I. Định hướng mợ rộng tín dụng tại Sacombank – An Giang ----------------------- 48
II. Biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Sacombank – An Giang ------------- 49
1. Biện pháp tăng nguồn vốn huy động ------------------------------------------- 49
2. Biện pháp tăng trưởng tín dụng, giảm nợ quá hạn, nâng cao chất lượng tín

Giang --------------------------------------------------------------------------------------------- 24
Biểu đồ 6: Doanh số cho vay theo thời hạn cho vay---------------------------------------- 29
Biểu đồ 7: Doanh số cho vay theo loại hình cho vay--------------------------------------- 32
Biểu đồ 8: Doanh số thu nợ theo thời hạn cho vay ----------------------------------------- 33
Biểu đồ 9: Doanh số thu nợ theo loại hình cho vay----------------------------------------- 35
Biểu đồ 10: Dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay------------------------------------------ 37
Biểu đồ 11: Dư nợ cho vay theo loại hình cho vay ----------------------------------------- 38
Biểu đồ 12: Nợ quá hạn theo thời hạn cho vay---------------------------------------------- 41
DIỄN GIẢI VIẾT TẮT
----------HÖI----------
Trong luận văn có sử dụng một số cụm từ viết tắt sau:
BĐS : Bất động sản.
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CBNV : Cán bộ nhân viên
DN : Dư nợ
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
GTCG : Giấy tờ có giá
KT – XH : Kinh tế - Xã hội
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMQD : Ngân hàng thương mại Quốc doanh
NQH : Nợ quá hạn
TCTD : Tổ chức tín dụng
TTQT : Thanh toán quốc tế
VHĐ : Vốn huy động
VH – XH : Văn hoá – Xã hội
SXKD : Sản xuất kinh doanh
∑NV : Tổng nguồn vốn

Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank – An Giang
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
----------HÖI----------

I. Cơ sở hình thành đề tài
Sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào tháng
1/2007, hệ thống tài chính - tiền tệ ở Việt Nam đã có bước phát triển mạnh mẽ với
tốc độ tăng trưởng thuộc loại cao nhất khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
Sang năm 2008, cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới đã dẫn đến khủng
hoảng và suy thoái kinh tế của nhiều nước. Chính sách kinh tế của chính phủ trong
năm 2008 đã làm tăng thêm gánh nặng và rủi ro đối với hệ thống ngân hàng thương
mại.
Tuy nhiên với những nỗ lực chung của cá nhân và các tổ chức kinh tế cũng
như các giải pháp kiềm chế lạm phát đã phát huy tác dụng cho nên KT - XH của tỉnh
An Giang vẫn tiếp tục phát triển và đạt mức tăng trưởng cao, các chỉ tiêu kế hoạch
đặt ra hầu hết đều đạt và vượt so với kế hoạch, các lĩnh vực VH - XH và cải cách
hành chính tiếp tục chuyển biến tích cực, đời sống vật chất và tinh thần của người
dân được nâng lên, quan hệ hợp tác phát triển đạt hiệu quả cao, quốc phòng – an
ninh, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được đảm bảo…Đến cuối năm 2008 tốc độ tăng
trưởng GDP đạt 14,2% cao hơn năm 2007 là 0,47%, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển
biến theo hướng tích cực với khu vực dịch vụ chiếm 52,27% tăng 1,27% so với năm
2007, khu vực nông lâm thủy sản chiếm 35,03% giảm 0,93% và khu vực công
nghiệp xây dựng chiếm 11,7% giảm 0,34%.

Do lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng phong phú và đa dạng nhưng thời
gian nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu sâu hoạt động cho vay tại
Sacombank – An Giang trong 3 năm 2006, 2007, 2008.
IV.Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập số liệu: Đề tài thực hiện dựa trên số liệu thứ cấp
được thu thập tại phòng Kế toán và Quỹ, phòng Hỗ trợ, phòng Tín dụng Cá
nhân của Sacombank –An Giang bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Định hướng hoạt động kinh doanh
- Những tài liệu báo cáo có liên quan đến tín dụng
- Tham khảo một số hồ sơ vay vốn của các cá nhân
• Phương pháp phân tích số liệu: Số liệu thu thập về được phân tích dựa trên
một số phương pháp sau đây:
- Phương pháp so sánh tăng giảm về số tuyệt đối và tương đối
- Phương pháp tỷ số

thiếu hụt tạm thời, loại tín dụng này thường đựơc chia ra làm các loại sau: cho vay
dự trữ hàng hoá, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu
thương phiếu.
-Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản
cố định. Loại tín dụng này thường được đầu tư để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi
mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, thời hạn
cho vay đối với loại tín dụng này là trung và dài hạn
2.3.Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
-Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Loại tín dụng được cấp
cho các Doanh nghiệp và các chủ thể sản suất, kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hoá
và lưu thông hàng hoá.
-Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ … Tín dụng tiêu dùng được thể hiện
bằng hình thức tiền hoặc bán chịu hành hoá. Việc cấp tín dụng bằng tiền thường do
các ngân hàng, quỹ tiết kiệm, hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tín dụng khác cung
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh Trang 3
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank – An Giang
cấp. Bên cạnh hình thức tín dụng bằng tiền còn có hình tức tín dụng được biểu hiện
dưới hình thức bán hàng trả góp do các công ty, cửa hành thực hiện
2.4.Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng:
-Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh
nghiệp, được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
-Tín dụng ngân hàng: Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ giữa
Ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các Doanh nghiệp và cá nhân trong xã hội.
-Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là
người đi vay, người cho vay là các tổ chức kinh tế. Nhà nước đi vay dân chúng và
các tổ chức kinh tế dưới hình thức phát hành trái phiếu, công trái chính phủ...
3.Các nguyên tắc tín dụng:
Hoạt động của tín dụng Ngân hàng tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên

SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh Trang 4
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank – An Giang
Với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu về vốn
là một trong những mối quan tâm hàng đầu, được đặt ra bởi lẽ để đẩy mạnh tiến độ
phát triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có của doanh nghiệp, mà phải
biết tận dụng các nguồn vốn khác trong xã hội. Từ đó tín dụng mới là nơi tập trung
bộ phận lớn vốn nhàn rỗi và là nơi đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn cho đầu tư phát
triển. Như vậy, tín dụng vừa giúp các doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy
vốn cho đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích
lũy vốn cho nền kinh tế.
4.2. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
Với vai trò tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín
dụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn động trong lưu thông. Do đó, trong
điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là một trong những biện
pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát trong nền kinh tế.
Mặt khác, tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán không
dùng tiền mặt. Đây là một trong những nhân tố tích cực giảm việc sử dụng tiền mặt
trong nền kinh tế, là bộ phận lưu thông tiền tệ mà Nhà nước rất khó quản lý và dễ bị
tác động của qui luật lưu thông tiền tệ.
Trong những thập niên gần đây ở hầu hết các quốc gia có nền kinh tế phát
triển, trong các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà Nước nhằm thực hiện mục tiêu chính
sách tiền tệ trong thời kỳ thì lãi suất tín dụng đã trở thành một trong những công cụ
điều tiết nhạy bén với nhu cầu của nền kinh tế.
4.3. Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và
ổn định trật tự xã hội.
Vai trò này của tín dụng có thể nói là hệ quả tất yếu của hai vai trò trên. Nền
kinh tế phát triển trong một môi trường ổn định về tiền tệ là điều kiện nâng cao dần
đời sống của các thành viên trong xã hội, là điều kiện thực hiện tốt hơn các chính
sách xã hội, từ đó rút ngắn chênh lệch giữa các tầng lớp xã hội.
Hoạt động tín dụng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp mà

Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương
thức cho vay:
-Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
-Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
-Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu
tư phục vụ đời sống.
-Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự
án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng. Trong đó, có một tổ chức tín
dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
-Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
-Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm
bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ
chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự
phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
-Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ
chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi
hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy
rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các
quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng
thẻ tín dụng.
-Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản
thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh

không để hư, đánh mất, tặng, cho thuê hay cho mượn. Khi đến hạn mà bên vay
không trả được nợ thì Ngân hàng sẽ xử lý tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp
đồng.
- Cầm cố tài sản:
Là hình thức đảm bảo mà trong đó khách hàng phải giao cho Ngân hàng các
giấy tờ sở hữu tài sản và Ngân hàng không được quyền sử dụng tài sản đó.
+ Người cầm cố phải nộp các giấy tờ có chứng thực của cơ quan công
chứng về quyền sở hữu hợp pháp và Ngân hàng giữ tài sản đó.
+ Khi bên cầm cố hoàn thành nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng phải thực
hiện trả lại tài sản và giấy tờ đầy đủ, nếu không trả được nợ thì Ngân hàng sẽ phát
mãi dưới hình thức đấu giá để thu hồi nợ.
7.2.2. Đảm bảo đối nhân
Là sự bảo lãnh của một hoặc nhiều người cho khách hàng vay ngân hàng.
Trong trường hợp khách hàng vay không trả được nợ, người bảo lãnh sẽ trả thay.
Như vậy có 3 chủ thể tham gia vào việc vay vốn ngân hàng:
- Khách hàng vay là người được bảo lãnh
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh Trang 7
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank – An Giang
- Ngân hàng là chủ nợ, đồng thời là người được hưởng sự bảo lãnh để tránh
rủi ro không trả nợ của khách hàng vay.
- Người bảo lãnh là người cam kết trả nợ thay khi người được bảo lãnh không
trả được nợ.
Người bảo lãnh phải thỏa các điều kiện sau:
- Phải giao đầy đủ các giấy tờ cần thiết và đưa tài sản thế chấp ra bảo lãnh,
việc bảo lãnh phải thực hiện bằng văn bản và có xác nhận của cơ quan công chứng.
- Nếu đến hạn mà bên đi vay không trả được thì người bảo lãnh phải trả nợ
cho Ngân hàng như trách nhiệm của bên vay.
8. Rủi ro tín dụng
8.1. Khái niệm
Là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng biểu hiện trên

SVTH: Nguyễn Thị Kiều Oanh Trang 8
Phân tích hiệu quả tín dụng tại Sacombank – An Giang
xấu hơn nữa là thiếu ý thức trả nợ thì tất nhiên việc thu nợ của Ngân hàng có thể gặp
phải khó khăn. Còn đối với những khách hàng không sử dụng vốn đúng cam kết, cụ
thể là không thực hiện đúng phương án sản xuất kinh doanh đã đề ra và những khách
hàng có phương án sản xuất kinh doanh không mang lại hiệu quả thì chắc chắn sẽ
ảnh hưởng lớn đến nguồn thu dùng để trả nợ, Ngân hàng sẽ khó có thể thu hồi đối
với các khoản nợ vay.
Cuối cùng nguyên nhân có thể dẫn đến rủi ro tín dụng là những nguyên nhân
từ chính bản thân Ngân hàng, đó là việc cán bộ tín dụng tự bản thân chưa nắm vững,
chấp hành quy chế cho vay; trong quá trình thẩm định hồ sơ còn chủ quan, hời hợt,
lập tờ trình cho vay không trung thực; thiếu sự quan tâm theo dõi, thu nợ khách hàng,
công tác quản lý tín dụng chưa chặt chẽ gây sai sót trong quyết định cho vay…Nhất
là khi thực hiện thẩm định hồ sơ vay, nếu cán bộ tín dụng còn thiếu kinh nghiệm
hoặc thẩm định không theo trình tự và quy định sẽ có thể bị khách hàng lừa đảo, qua
mặt, đôi khi còn xảy ra trường hợp cán bộ tín dụng cố ý thẩm định sai sự thật gây
thiệt hại cho chính bản thân Ngân hàng.
II. Một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả tín dụng
1. Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cho khách hàng
vay, không xét đến việc khoản tín dụng đó đã được thu về hay chưa, thường được
xác định theo tháng, quí hay năm.
2. Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc mà Ngân hàng đã thu về từ các
khoản cho vay của Ngân hàng kể cả các khoản vay của năm nay và những năm trước
đó, kể cả thanh toán dứt điểm hợp đồng và thanh toán một phần.
3. Dư nợ cho vay
Là toàn bộ số tiền Ngân hàng đã cho vay nhưng chưa thu hồi nợ, dư nợ được
tính tại một thời điểm xác định.
4. Nợ quá hạn

6. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động:

Dư nợ
Dư nợ trên vốn
huy động
=
Vốn huy động
x 100
⇒ Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay
vốn. Thông thường nếu nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với
tổng nguồn vốn sự dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động. Nếu
ngân hàng cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử
dụng nguồn vốn huy động được. Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 càng tốt cho hoạt động
của ngân hàng. Khi đó ngân hàng sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn huy động
được.
7. Hệ số thu nợ

Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
x 100
⇒ Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng.
Nó phản ánh trong thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ
thu về được bao nhiêu đồng vốn. Tỷ lệ này càng cao càng tốt.
8. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:

Nợ quá hạn
NQH/DN= X 100%
Dư nợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status