ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯU THỊ KIỀU LỰU GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
LONG XUYÊN
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
LONG XUYÊN
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Sinh viên thực hiện : LƯU THỊ KIỀU LỰU
Lớp : DH6TC
1
Mã số Sv: DTC052299
Người hướng dẫn : Th.s BÙI VĂN ĐẠO
Long Xuyên, tháng 6 năm 2009
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỜI CẢM ƠN
----- WË X -----
Trước hết em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của quí thầy cô Trường Đại học
An Giang trong bốn năm học tập, đặc biệt là thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh,
với sự chỉ dạy tận tình. Em xin gởi lời cảm ơn đến Thầy Bùi Văn Đạo đã trực tiệp hướng
dẫn, giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hòan thành đề tài luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ngân hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên đặc
biệt là ban lãnh đạo đã tạo điều kiện cho em vào thực tập và nhiệt tình giúp đỡ em trong
thời gian thực tập để em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập do thời gian có hạn nên việc nghiên cứu chưa sâu, mặt
khác kiến thức còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tiễn chưa có
nên không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp chân
tình của giáo viên hướng dẫn cũng như ban lãnh đạo Ngân hàng để bài luận văn được hoàn
chỉnh hơn.
Trước khi dứt lời, em xin kính chúc quí thầy cô cùng các anh chị trong Ngân hàng
TMCP An Bình – PGD Long Xuyên dòi dào sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc. Kính chúc
Ngân hàng TMCP An Bình – PGD Long Xuyên ngày càng lớn mạnh và phát triển bền
3. Các giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn
Xuất phát từ thực tế, từ những kết quả đạt được cũng như chưa đạt được của Ngân hàng,
đưa ra một số giải pháp chủ yếu:
- Đáp ứng nhu cầu, đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng, tạo mối quan hệ hợp tác lâu
dài.
- Chính sách thu hút, lôi kéo khách hàng mới đến với ABBANK- Long Xuyên
- Thông tin về các lợi thế và các chương trình của đối thủ cạnh tranh
- Chính sách quảng bá thương hiệu
- Phong cách nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên
- Cải thiện quy trình thủ tục, thuận tiện cho khách hàng
- Mở rộng quy mô hoạt động
ĐÔI NÉT VỀ BIỂU TƯỢNG ABBANK
----- WË X ----- NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
Bảng 7: Đánh giá vốn huy động có kỳ hạn trên tổng vốn huy động ................................ 43
Bảng 8: Đánh giá tổng dư nợ trên tổng vốn huy động ...................................................... 45
Bảng 9: Đánh giá hệ số thanh khoản ................................................................................ 46
Bảng 10: Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng................................................... 47
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ABBANK: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình
ABBANK – LX: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình Long Xuyên
DN: Dư nợ
NH TMCP: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
NHNN: Ngân hàng nhà nước
TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
TGTT: Tiền gửi thanh toán
TNV: Tổng nguồn vốn
TVHĐ: Tổng vốn huy động
Trang
Chương 1.GIỚI THIỆU ......................................................................................................1
U
1.1 Cơ sở hình thành .................................................................................................1
1.2 Mục tiêu và phạm vi ...........................................................................................1
1.3 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................2
1.4 Ý nghĩa................................................................................................................ 2
Chương 2.CƠ SỞ LÝ THUYẾT.........................................................................................3
2.1 Ngân hàng thuơng mại và hoạt động của Ngân hàng thương mại......................3
2.1.1
Khái niệm Ngân hàng thương mại ................................................................. 3
2.1.2
Sự ra đời và phát triển của NHTM ................................................................. 3
2.1.3
Vai trò của Ngân hàng thương mại ................................................................ 3
2.1.4
Chức năng của Ngân hàng thương mại .......................................................... 4
2.2 Vốn trong kinh doanh Ngân hàng....................................................................... 4
2.2.1
Khái niệm vốn ................................................................................................ 4
2.4.5
Đánh giá tình hình hiệu quả ........................................................................... 9
Chương 3.GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH.........10
3.1 Giới thiệu tổng quát ..........................................................................................10
3.1.1
Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình ..................................................... 10
3.1.2
Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình Long Xuyên ................................ 11
3.1.3
Sản phẩm dịch vụ chính ............................................................................... 13
3.2 Hoạt động kinh doanh ABBANK Long Xuyên................................................ 13
3.3 Định hướng phát triển năm 2009 ......................................................................14
Chương 4.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI ABBANK- LONG
XUYÊN ............................................................................................................................... 15
4.1 Phân tích hoạt động kinh doanh ABBANK- Long Xuyên ...............................15
4.1.1
Phân tích khoản mục doanh thu ................................................................... 15
4.1.2
Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn một ngày ............................................................. 39
4.3.5
Tiền gửi ký quỹ ............................................................................................ 40
4.3.6
Tài khoản tìền gửi doanh nghiệp có kỳ hạn lãnh lãi trước ........................... 40
4.4 Đánh giá hoạt động huy động vốn....................................................................41
4.4.1
Chỉ tiêu vốn huy động trên tổng nguồn vốn ................................................. 41
4.4.2
Chỉ tiêu vốn huy động có kỳ hạn trên tổng vốn huy động ........................... 43
4.4.3
Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động ......................................................... 44
4.4.4
Hệ số thanh khoản ........................................................................................ 46
4.4.5
Chỉ tiêu tổng chi phí trên tổng thu nhập ....................................................... 47
Cùng với ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, các Ngân hàng thương mại
lại phải đương đầu với những thách thức mới nhưng Ngân hàng An Bình đã từng bước vượt
qua khó khăn hoàn thành kế hoạch kinh doanh của mình. Ngân hàng An Bình đã có những nổ
lực mới và sẵn sàng đón nhận các cơ hội ở phía trước, hoạt động Ngân hàng đang mở rộng,
nhu cầu tín dụng năng cao vì thế yêu cầu về nguồn vốn trong giai đoạn này là cần thiết, và
phải được quan tâm đúng mức. Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình Long Xuyên mới
bước đầu đi vào hoạt còn rất non trẻ đã làm gì để thu hút được nguồn vốn tiếp tục các hoạt
động khác của mình để duy trì và phát triển trong thời kỳ cạnh tranh khốc liệt, có thể đương
đầu cùng các Ngân hàng lớn khác trong khu vực.
Trước sự cạnh tranh gây gắt của thị trường, để có thể tồn tại và phát triển thì Ngân hàng
An Bình Long Xuyên cần xác định rõ phương hướng hoạt động, chủ động tạo lập nguồn vốn,
có biện pháp sử dụng hiệu quả các điều kiện sẵn có và những cơ hội trong kinh doanh, đồng
thời có chính sách hợp lý để có thể tiếp nhận những thách thức mới và từ đó đưa ra những
chiến lược huy động vốn hiệu quả, đáp ứng nhu cầu hoạt động cho Ngân hàng An Bình Long
Xuyên.
Trong năm 2008 tình hình kinh tế của tỉnh có nhiều bước phát triển mới. Tốc độ tăng
GDP trên 14 %, GDP bình quân đầu người trên 14.000 triệu/năm. Kim ngạch xuất khẩu đạt
751 triệu USD, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đạt 36.000 tỷ,… tạo điều kiện cho sự
phát triển các hoạt động của Ngân hàng. Để có thể đáp ứng nhu cầu về vốn ngày càng tăng thì
Ngân hàng An Bình Long Xuyên phải đưa ra nhiều giải pháp để quản lý nguồn vốn tốt hơn.
Với những lý do đó, cùng những kiến thức tích lũy trong quá trình học tập từ trường
lớp và thực tiễn em chọn đề tài “Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng huy động vốn tại Ngân
hàng thương mại cổ phần An Bình Long Xuyên” để tìm hiểu, nhận thức tầm quan trọng
của nghiệp vụ huy động vốn và đưa ra giải pháp năng cao chất lượng cho hoạt động huy động
, thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi từ cá nhân và doanh nghiệp.
1.2 Mục tiêu và phạm vi
• Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thông qua tình hình huy động vốn
của Ngân hàng và các chỉ số: vốn huy động trên tổng nguồn vốn và các loại hình tiền gửi trên
vốn huy động và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn.
Từ kết quả nghiên cứu nhận thức được nghiệp vụ huy động vốn của ABBANK - Long
Xuyên có được cũng cố theo chiều hướng tốt hơn hay không và các chính sách đang thực hiện
có phù hợp để có thể phát huy và duy trì những mặt mạnh cũng như khôi phục kịp thời khi có
chiều hướng xấu đi.
Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng HĐV tại ABBANK - LX GVHD: Ths.Bùi Văn Đạo
SVTH: Lưu Thị Kiều Lựu Trang3
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Ngân hàng thuơng mại và hoạt động của Ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, hoạt động
vì mục đích lợi nhuận thông qua việc kinh doanh các khoản vốn ngắn hạn: nhận tiền ký
gửi của khách hàng, sử dụng tiền này để cho vay và cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cho
khách hàng.
- NHTM tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân
hàng trung ương.
Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng HĐV tại ABBANK - LX GVHD: Ths.Bùi Văn Đạo
SVTH: Lưu Thị Kiều Lựu Trang4
- NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia.
2.1.4 Chức năng của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại có ba chức năng cơ bản:
- Chức năng trung gian tài chính, bao gồm trung gian tín dụng và trung gian
thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
- Chức năng tạo tiền, tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng
khối tiền tệ cho nền kinh tế.
- Chức năng “sản xuất” bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn
lực để tạo ra “sản phẩm” và dịch vụ Ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế.
2.2 Vốn trong kinh doanh Ngân hàng
2.2.1 Khái niệm vốn
Cũng như các ngành, lĩnh vực kinh doanh khác, để đáp ứng nhu cầu sử dụng
vốn, việc tạo lập vốn là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các Ngân
hàng thương mại. Vốn kinh doanh của các Ngân hàng thương mại là biểu hiện bằng tiền, toàn
bộ giá trị các tài sản có của Ngân hàng và được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: vốn tự
có (vốn chủ sở hữu), vốn huy động (nợ), vốn trong thanh toán,…
Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn quan trọng, là điều kiện pháp lý cơ bản, đồng
thời là yếu tố tài chính quan trọng nhất trong việc đảm bảo các khoản nợ đối với khách
hàng. Chính vì qui mô vốn là yếu tố quyết định qui mô huy động vốn và qui mô tài sản có.
Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn điều lệ, lợi nhuận gữi lại và các quỹ dự.
Vốn huy động: Nghiệp vụ nhận tiền gửi bằng cách mở các loại tài khoản
tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, có thông báo, tài khoản tiết kiệm, tài khoản ký quỹ, phát
hành giấy tờ có giá,…
hàng đối với khách hàng. Vốn chủ sở hữu được bổ sung hàng năm từ lợi nhuận ròng của
Ngân hàng.
Nguồn vốn huy động
Nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được, chiếm tỷ lệ lớn, hầu như Ngân hàng hoạt động
kinh doanh là nhờ vào nguồn vốn này. Trong đó nguồn lớn nhất là vốn huy động tiền gửi
từ các thành phần kinh tế, trong hoạt động huy động vốn nhàn rỗi để cho vay lại, Ngân
hàng thể hiện rõ vai trò trung gian của mình (vay trò trung gian của Ngân hàng: Trung
gian tín dụng, trung gian thanh toán, trung gian rủi ro, trung gian kỳ hạn,…). Tiền gửi và
tiền vay của các Ngân hàng thương mại khác để đảm bảo khả năng thanh toán của Ngân
hàng, và các khoản vay qua đêm dùng để bù đắp thanh khoản cuối ngày. Các khoản vay
trên thị trường tiền tệ dùng để bổ sung nguồn vốn hoạt động, Ngân hàng sẽ có nhu cầu vay
thêm trên thị trường tiền tệ khi cần mở rộng hoạt động kinh doanh, bổ sung nguồn vốn,
năng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của mình. Các khoản vay của Ngân hàng nhà nước:
Ngân hàng nhà nước thường cho các Ngân hàng thương mại vay để bổ sung nguồn vốn
kinh doanh bằng công cụ tái chiết khấu, chiết khấu giấy tờ có giá, và nguồn vay này chỉ có
ý nghĩa nâng cao khả năng thanh khoản, thêm nguồn để cho vay. Ngoài ra, khi Ngân hàng
thương mại gặp khó khăn thanh khoản, có nguy cơ sụp đổ, Ngân hàng nhà nước cũng buộc
phải đứng ra cấp vốn để bù đắp cho Ngân hàng thương mại, tránh gây ra khủng hoảng tài
chính từ sụp đổ của một Ngân hàng.
2.3 Huy động vốn của NHTM
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của
NHTM. Họat động này mang lại nguồn vốn để Ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động
khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng.
NHTM đươc huy động vốn dưới các hình thức:
• Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình
thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
• Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ
chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận.
• Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín
cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. Cuối
cùng nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ
khác của Ngân hàng, đặt biệt là dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng và dịch vụ tín dụng
khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng.
2.3.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM
Huy động vốn từ các nguồn trong xã hội để hoạt động là lẽ sống quan trọng
nhất của NHTM. Việc cạnh tranh khốc liệt giữa các Ngân hàng về mọi hình thức, để tồn
tại các Ngân hàng đã hình thành và đưa ra nhiều hình thức khác nhau để thu hút nguồn
vốn nhàn rỗi tạm thời và thực hiện các nghiệp vụ khác của Ngân hàng.
Hình 1: Các hình thức huy động chính của Ngân hàng
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi khác
Tiết kiệm có kỳ hạn
Tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền
gửi
Ngân
hàng
Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng HĐV tại ABBANK - LX GVHD: Ths.Bùi Văn Đạo
SVTH: Lưu Thị Kiều Lựu Trang7
tiên ích, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm với nét đặc trưng riêng nhằm làm cho sản phẩm
của mình luôn được đổi mới theo nhu cầu khách hàng và tạo ra nét đặc trưng riêng có,
chống lại sự bắt chước của đối thủ cạnh tranh.
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
2.4.1 Vốn huy động / Tổng tài sản
Chỉ tiêu này nói lên tổng vốn huy động chiếm trong tổng nguồn vốn hoạt động,
nghĩa là trong một đồng vốn sẽ có bao nhiêu đồng vốn huy động được từ bên ngoài. Tỷ sổ
này càng cao thì khả năng chủ động trong nguồn vốn của Ngân hàng càng lớn.
Tổng vốn huy động
VHĐ / TNV = x 100%
Tổng nguồn vốn
Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng HĐV tại ABBANK - LX GVHD: Ths.Bùi Văn Đạo
SVTH: Lưu Thị Kiều Lựu Trang8
2.4.2 Tỷ trọng từng loại vốn trên tổng vốn huy động
Chỉ số này xác định kết cấu nguồn vốn huy động để phát hiện mặt mạnh, điểm
yếu của Ngân hàng trong kinh doanh. Nếu Ngân hàng nào có tỷ trọng tiền gửi với kỳ hạn
cao, lãi suất thấp thì Ngân hàng đó sẽ có nhiều thuận tiện trong việc tạo ra lợi nhuận.
Ngược lại, Ngân hàng nào có tỷ lệ tiền gửi với lãi suất cao chiếm tỷ trọng lớn sẽ gặp nhiều
khó khăn trong việc giải quyết đầu ra của nguồn vốn.
Vốn huy động không kỳ hạn / Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này cho biết vốn huy động lãi suất thấp chiếm bao nhiêu phần trăm
Tổng vốn huy động
Dự nợ
DN / Tổng NVHĐ = x 100%
Tổng nguồn vốn huy động
Số tiền cần thiết để thanh toán
Hệ số thanh khoản = x 100%
Tổng vốn huy động
Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng HĐV tại ABBANK - LX GVHD: Ths.Bùi Văn Đạo
SVTH: Lưu Thị Kiều Lựu Trang9
Hệ số thanh khoản chỉ sự so sánh giữa số tiền cần thiết để thanh toán cho
người gửi tiền rút ra và sự gia tăng cho vay với nguồn thực sự hoặc tiềm năng trong thanh
toán . Vốn cho vay là một nhu cầu về thanh khoản và nguồn vốn huy động được có thể là
nguồn vốn quan trọng trong thanh khoản
2.4.5 Đánh giá tình hình hiệu quả
Chỉ tiêu này cho biết được tình hình hoạt động của Ngân hàng có đem lại hiệu
quả hay không, nếu chỉ số này nhỏ hơn 60% thì hoạt động có hiệu quả và ngược lại.
Ngân hàng đã được Ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động
Ngân hàng số 0031/NH-CP 15/04/1993 có hiệu lực từ 18/09/1997 trong thời hạn 20 năm.
Theo quyết định chấp nhận số 1333 ngày 07/09/2005 của NHNN Việt Nam
Ngân hàng đã được phép chuyển đổi từ Ngân hàng cổ phần nông thôn thành Ngân hàng cổ
phần Đô thị. Dó đó, Ngân hàng được phép tiến hành đầy đủ các hoạt động Ngân hàng bao
gồm hoạt động huy động vốn và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ
chức và cá nhân khác nhau, hoạt động cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ
chức và cá nhân khác nhau. Dựa vào tính chất và năng lực nguồn vốn của Ngân hàng, tiến
hành các giao dịch ngoại hối, các dịch vụ hỗ trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương
phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá, cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng
với nhau và các hoạt động Ngân hàng khác khi NHNN cho phép.
Ngân hàng An bình (ABBANK), một trong các Ngân hàng cổ phần hàng đầu
và một trong 10 Ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam gần 3000 tỷ đồng,
ABBANK đã có 15 năm phát triển và trưởng thành. Với sự liên kết chiến lược với các tập
đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước như: Tập đoàn Điện lực Việt nam (EVN), tập đoàn
kinh tế Geleximco và Ngân hàng Maybank- Ngân hàng lớn nhất Malaysia cổ đông chiến
lược nước ngoài (hiện đang sở hữu 15% cổ phần), ABBANK đã có sự bứt phá mạnh mẽ
về lượng và chất trong 3 năm gần đây. Tôn chỉ hoạt động của ABBANK là phục vụ khách
hàng với sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả và linh hoạt; tăng trưởng lợi ích cho cổ
đông; hướng tới sự phát triển toàn diện, bền vững của Ngân hàng và đầu tư vào yếu tố con
người làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài.
Hiện ABBANK đã hoàn thiện hệ thống mạng lưới với 70 chi nhánh / PGD phủ kín
28 tỉnh thành trên cả nước. Chỉ trong 3 tuần đầu của tháng 1 năm 2009, lợi nhuận của
ABBANK đã đạt được 26 tỷ đồng và mục tiêu lợi nhuận năm 2009 đạt ít nhất 400 tỷ đồng.
Năm 2008, ABBANK đã đạt thành tựu rực rỡ khi hợp tác thành công với Ngân hàng lớn
nhất Malaysia là Maybank. Hợp tác chiến lược này tạo nền tảng cho một tương lai phát
triển vững mạnh của ABBANK cũng tạo ra như nhiều cơ hội phát triển nâng cao năng lực
quản trị, công nghệ thông tin cho ABBANK. Ngoài ra, ABBANK còn đạt được những
thành công khác như giải thưởng Thương hiệu nổi tiếng Việt Nam 2008, Cúp vàng dành
cho một trong những Nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam...
- 05/2007, ABBANK được Ban Tổ chức Hội chợ Tài chính -
Ngân hàng - Bảo hiểm Banking Expo 2007 trao giải thưởng Quả cầu vàng – the Best
Banker cho Ngân hàng “phát triển nhanh các sản phẩm dịch vụ công nghệ cao”.
- 04/2007, ABBANK trở thành thành viên của mạng thanh toán
PAYNET.
- 03/2007, ABBANK ký hợp đồng liên kết chiến lược với
AGRIBANK.
- 01/2007, tạp chí Asia Money bình chọn ABBANK là nhà phát
hành trái phiếu công ty bản tệ tốt nhất châu Á.
Năm 2008:
1/2008 Hệ thống Ngân hàng lõi T24 chính thức được đưa vào sử
dụng trên toàn hệ thống.
3.1.2 Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình Long Xuyên
Quá trình hình thành và phát triển
Phòng giao dịch Long Xuyên được thành lập vào ngày 15 tháng 6 năm
2007 tại số 904 B Hà Hoàng Hổ, phường Mỹ Xuyên, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Tại phòng giao dịch Long xuyên hiện có 16 nhân viên. Trong đó 14 nhân
viên thuộc các phòng nghiệp vụ Ngân hàng, 1 nhân viên thuộc bộ phận bảo vệ và 1 tài
xế. Tất cả các nhân viên phòng giao dịch đã qua các khóa huấn luyện chuyên môn do
Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng HĐV tại ABBANK - LX GVHD: Ths.Bùi Văn Đạo
SVTH: Lưu Thị Kiều Lựu Trang12
trung tâm ABBANK tổ chức giảng dạy. Có trình độ chuyên môn cao, năng động, nhiệt
tình, có năng lực nghiệp vụ, trình độ đại học chiếm 87,5% trên tổng biên chế.
Sở đồ tổ chức
Hình 2: Sơ đồ tổ chức phòng giao dịch ABBANK- Long Xuyên
Trưởng Phòng Giao Dịch
Phòng kế toán
Phòng Ngân Quỹ
Phó Phòng Giao Dịch
Phòng tín dụng
Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng HĐV tại ABBANK - LX GVHD: Ths.Bùi Văn Đạo
SVTH: Lưu Thị Kiều Lựu Trang13
- Tiến hành sao kê hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn, sao kê nợ đến hạn,
quá hạn, cung cấp tín dụng theo quy định hiện hành về chế độ kế toán.
- Lưu hồ sơ theo quy định
- Thực hiện công tác hoạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình
hoạt động kinh doanh, tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản tại chi nhánh, báo
cáo các hoạt động kế toán tài chính.
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản, lập các thủ tục nhận và chi
trả tiền gửi tài khoản, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân chi trả kiều hối.
- Thu chi tiền mặt, xuất nhập ấn chỉ có giá, thực hiện công tác điện
toán và xử lý thông tin, bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, lưu trữ hồ
sơ tài liệu kế toán, chấp hành chế độ quyết toán hàng năm.
o Phòng ngân quỹ: Thu chi tiền mặt, xuất nhập ấn chỉ có giá, thực hiện
công tác điện toán và xử lý thông tin, bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh,
lưu trữ hồ sơ kế toán, chấp hành chế độ quyết toán hàng năm.
3.1.3 Sản phẩm dịch vụ chính
Khách hàng cá nhân
- Sản phẩm thẻ
- Sản phẩm cho vay
- Sản phẩm tài khoản
- Sản phẩm tiết kiệm
VND
bảo tính thanh khoản nên các Ngân hàng tăng lãi suất huy động, hạn chế hoạt động tín dụng,
dẫn đến tình trạng mất cân đối giữa huy động và sử dụng vốn. Chính vì vậy, lợi nhuận của
Ngân hàng biến động mạnh tăng giảm không ổn định. Trong giai đoạn 6 tháng đầu năm lợi
nhuận giảm còn 833 triệu đồng, và khi tình hình lãi suất dần ổn định hoạt động Ngân hàng
bình ổn trong những tháng cuối năm lợi nhuận đạt 1.060 triệu đồng.
Hoạt động của Ngân hàng dần được cũng cố và phát triển. Ngân hàng đã nghiên cứu và
đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Đa dạng hóa các sản
phẩm và dịch vụ trong công tác huy động và tín dụng. Từng bước nâng cao chất lượng phục
Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng HĐV tại ABBANK - LX GVHD:Ths.Bùi Văn Đạo
SVTH: Lưu Thị Kiều Lựu Trang 14
vụ cũng như mở rộng phạm vi hoạt động đưa ABBANK - Long Xuyên đến với mọi khách
hàng trong khu vực.
3.3 Định hướng phát triển năm 2009
Tầm nhìn chiến lược
ABBANK đang hướng đến trở thành một Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu
Việt Nam, hoạt động đa năng theo mô hình một tập đoàn Tài chính – Ngân hàng, hoạt động
chuyên nghiệp theo những thông lệ quốc tế tốt nhất với công nghệ hiện đại, đủ năng lực cạnh
tranh với các Ngân hàng trong nước và quốc tế hoạt động tại Việt Nam.
Tôn chỉ hoạt động
- Phục vụ khách hàng với sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả và linh hoạt
- Tăng trưởng lợi ích cho cổ đông
- Hướng tới sự phát triển toàn diện, bền vững của Ngân hàng.
- Đầu tư vào yếu tố con người làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài.
Kế hoạch năm 2009 ABBANK Long Xuyên
Với phương châm phát triển dựa trên nền tảng bền vững, năm 2009 ABBANK -
Long Xuyên sẽ tiếp tục tăng trưởng đồng bộ cả về quy mô và chất lượng. Trong đó chú trọng
đến các hoạt động tín dụng dự kiến tăng 60,5%, huy động vốn từ dân cư tăng 66,7%, thu nhập
tăng 98,7%, lơi nhuận tăng 54%.