Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến thành phần tanin trong ngũ bội tử - Pdf 30

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
. _ _ õ :
NGUYỄN QUỐC HUY
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN
■ ■
THÀNH PHẦN TANIN TRONG NGŨ BỘI TỬ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩKHOẢ ỉ 997-2002
Người hướng dẫn: TS. PHÙNG HOÀ BÌNH
TS. NGUYỄN DUY THUẦN
Nơi thực hiện : BỘ MÔN Dược HỌC c ổ TRUYỀN
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
Thời gian thực hiện: 3/2002-5/2002
Hà N ộ i-512002
Lời cảm ơn
Trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá íuận tố t nghiệp em dã nhận
dược sự hưóng dẫn. chĩ bỗo tận tình, ^ ú p đõ, trao đổi kinh nghiệm khoa học vả tạo
diều kiện thuận lợi của nhiều thểỵ cô giáo, đặc b iệt lầ sự trực tiếp hưóng dẫn của hai
ứiẩỵ giáo :
TS. Phùn^ lỉoả Dííih
Tô. N^uỵễn D u/ Thuần
Em xin ghi nhận vả chân thành cẻm ơn các thẩỵỊ
Qua đẵỵ cm cũng xin trấn trọng cẩm ơn các thầ/ giáo, cô giáo và cán b ộ nhân
viên bộ môn Dược bọc c ổ truỵền, Dược liệu đã tạo mọi đ ều kiện thuận lợi, giúp đõ
em thực hiện và hoàn thành đ ề tồi nầỵ.
Vầ cũng XÍÍ1 chần thành §ửi lời cảm ơn tới nhà trưởng, gỉa đnh vổ toàn ứẩbạn b è
đồng ngbiệpl
Hồ Nội, tháng ơ? năm 2002.
Sinh viên
Nguỵễn Quốc ỉỉuỵ

DD:
Dung dịch
DĐ:
Dược điển
DĐVN:
Dược điển Việt Nam
DL:
Dược liệu
ĐL:
Định lượng
KL:
Khối lượng
PP:
Phưcmg pháp
Pư: Phản ứng
SK: Sắc ký
SKG:
Sắc ký giấy
SKLM: Sắc ký lớp mỏng
t': Thòi gian(phút)
t"C: Nhiệt độ(°C)
TCVN:
Tiêu chuẩn ViệtỉMam
T.T:
Thuốc thử
YDHCT: Ydược học cổ truyền
VD: Ví du
ĐẶT VÂN ĐỂ
Trong mỗi vị thuốc có chứa nhiều nhóm thành phần hoá học khác nhau, có
tác dụng khác, thậm chí đối lập nhau. Đa số thành phần hoạt chất có hàm

Thực chất hoả chế là phương pháp sử dụng sự tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp của “nhiệt khô” đến vị thuốc nhằm mục đích: thay đổi thể chất, tính vị,
tăng hiệu lực trị bệnh, tăng độ an toàn, giảm tác dụng không mong muốn của
vị thuốc. Tuỳ theo mục đích sử dụng mà chọn phương pháp chế biến thích
hợp. [2 ].
Theo các tài liệu [11,13,17] hàm lượng và thành phần một số chất trong
dược liệu bị thay đổi khi hoả chế.
Các phương pháp hoả chế:
l.l.l.Saotrưctiốp. [2,11,13,17].
Là pp sao mà thuốc được truyền nhiệt trực tiếp qua dụng cụ sao. Một số pp
thường dùng được ghi ở bảng 1 .
Bảng 1: Các phương pháp sao trực tiếp.
'IT Phương pháp
Nhiêt đô
(°C)
Mục đích
1
Sao qua (vi sao)
50-80
Làm khô, làm thơm, ổn định thành
phần và tránh mốc mọt.
2
Sao vàng (hoàng sao)
1 0 0 -160
Tăng tác dụng qui tuỳ, tăng mùi
thcttn.
3 Sao vàng cháy cạnh
160-180
Làm tăng mùi thơm, giảm mùi vị khó
chiu.

cáp
200 - 240
Tránh kết dính thuốc.
1.1.3.Các phương pháp hoả chế khác .[2,11,13,17].
_Ngoài các pp trên, người ta còn dùng một số pp chế biến khác để chế các vị
thuốc đặc biệt, các pp được ghi ở bảng 3.
Bảng 3: Các phưoỉng pháp hoả chế khác
1 '1 Phưoíng pháp Nhiêt đô
(°C)
Mục đích
1 Nung (đoàn) Hàng
nghìn
Phá vỡ cấu trúc - vô cơ hoá vị thuốc.
VD: mẫu lệ, cửu khổng.
2
Chế sương
Tinh chế một số khoáng vật mà hoạt chất
có tính chất thăng hoa ở nhiệt độ
cao.VD: thạch tín, diêm sinh.
3
Lùi (vùi, ổi)
Giảm tính kích ứng hoặc chất dầu của vị
thuốc. VD: mộc hương, cam toại.
4
Nướng
Làm chín, làm giảm tính mãnh liệt của
vi thuốc.
5
Hoả phi
Làm mất nước của thuốc bằng cách sao

HOOC
Acki gallic Acid egallic
G. Britton, năm 1966 đưa ra công thức của tanin là: 1,3,4, 6 - tetra - o -
galloyl - 2m - trigalloyl - p - D - glucose
Theo I. Sh. Buziasvili (1973, Liên Xô cũ) cho rằng: tanin của Ngũ bội tử
có 7 gốc acid gallic: 1. trigalloyl, 1. digalloyl, 2. monogalloyl và -OH bán
acetal của glucose tự do.
HO-C-(( ))-0H ,0H
'0-C -(( )>-0H
Acid digallic
Tính chất vật lý: tanin có dạng bột vô định hình, màu vàng nhạt hay vàng
nâu nhạt, mùi đặc biệt, vị chát sít. Dễ tan trong dung môi phân cực: nước,
kiềm loãng, cồn, glycerin và ceton. Gần như không tan trong các dung môi
hữu cơ: ether, n - hexan, cloroform. Dung dịch tanin trong nước có năng suất
quay cực hữu tuyền, ra ánh sáng lâu thì sẫm màu. Khi thuỷ phân tanin
pyrogallic trong môi trường acid thu được acid gallic. Nhiệt độ nóng chảy của
acid gallic: 251 - 253°c .[12].
Tính chất hoá học: tính acid, gây tủa một số muối kim loại (sắt III clorid,
chì acetat ), alcaloid, albumin, gelatin.
Phần tan trong nước khoảng 43,20% tanin, phần kh ôn g^^ 13,20% ngoài
ra còn acid gallic tự do, chất béo 2 - 4%, nhựa, tinh bột. Chất không tan
30,13%. [14].
DĐVNI tập II qui định DL phải chứa ít nhất 60% tanin.
1.2.4. Kiểm nghiêm hoá hoc .[3,10,12].
a, Đinh tính tanin.\3].
* Thí nghiệm thuộc da:
Miếng “da sống chế sẵn” sẽ có màu nâu hoặc nâu đen sau thí nghiệm
thuộc da nếu DD thử có tanin.
* Kết tủa với gelatin:
DD tanin (0,5-1%) khi thêm DD gelatin 1% có chứa 10% natri clorid thì

3
CHP: SilicagelG
Toluen: Qoroform: Aceton
40:25:35
3
Cloroform: Acid acetic iNudrc
10:9:1
1 2
Cloroform: Methanol: n-Butanol 5:3:1
1 2
Toluen:Ethylacetat:Acid formic
5:6:1
1 2
Toluen:Ethylacetat:Acid formic 5:4:1 1 0
2. SKG:
Giấy Whatman số 1
n-Butanol:Acidacetic:Nuớc 4:1:5
3
b, Đinh lươns tanin.\?>Ẵ\.
* Phương pháp thuộc da.
Nguyên tắc:
Chiết kiệt tanin bằng nước, chia dịch chiết thành hai mẫu.Một mẫu trích
một thể tích chính xác đem bốc hơi, sấy khô, cân cặn. Mẫu kia thêm bột da,
khuấy, lọc, phần dịch lọc làm tiếp như mẫu một.Tính hàm lượng tanin dựa vào
sự chênh lệch KL cặn giữa hai mẫu dịch chiết.
Có khi ngưòd ta phối hợp các phương pháp khác để thay giai đoạn cân.
* Phương pháp oxy hoá.
Nguyên tắc:
Chiết kiệt tanin bằng nước. Pha loãng rồi chuẩn độ bằng DD KMnƠ4
0,1N, chỉ thị màu là DD sulfo-indigo. Song song tiến hành định lượng

Chuyển hoá chủ yếu ở gan nhờ phản ứng sulfuro liên hợp. [6 ].
HO'
Thải trừ qua thận dưói dạng muối kiềm của ester sulfuric. [5].
b, Dươc lưc hoc. [2,3»16,21,23].
Kết hợp tốt với mạch polypeptid của protein được giải thích do có nhiều
nhóm -OH phenol tạo liên kết hydro liên phân tử:
I
H N
^C=0 H— 0
I
Do vậy tanin có tác dụng làm săn se, bao phủ niêm mạc, bao phủ vết
thương Phân tử tanin càng lớn, càng nhiều nhóm -OH phenol thì sự kết hợp
vói protein càng chặt chẽ .[3].
Tanin có khả năng ức chế một số vi khuẩn, virut .[2,20,21]. Tác dụng
kháng khuẩn được ghi ở bảng 5.
Bảng 5:Các vi khuẩn bị tanin ức chế
'1 ’1 '
Vi khuẩn
1
Trực khuẩn lỵ
Escherichia coli
2
Trực khuẩn mủ xanh
Pseudomonas aeruginosa
3 Trực khuẩn bạch hầu
Corrinebacterium diphtheriae
4 Tụ cầu vàng
Staphylococcus areus
5 Phế cầu
Streptococcus pneumoniae

thuốc. [3,21].
Tanin có thể gây chậm hoặc cản trở hấp thu nói chung cho nhiều thuốc do
làm săn se, bao phủ niêm mạc đường tiêu hoá.[4,6].
1.2.6. ứĩgdung. [2,3,20,21].
Theo quan điểm của y học cổ truyền, Ngũ bội tử dùng sống, thuộc nhóm
thuốc Cố sáp. Vị: chua, chát, mặn. Tính: bình.
Qui kinh: phế, thận, đại tràng.
Công năngiLàm ngừng ra mồi hôi, cầm máu.
Làm ngừng ỉa chảy, cố thoát.
Giải độc, sát trùng.
Chủ trị: lỵ đặc biệt là lỵ lâu ngày, đại tiểu tiện ra máu, sa trực tràng, ho
kéo dài, khạc ra máu, viêm lợi chảy máu, viêm niêm mạc miệng, xuất huyết tử
cung, sa tử cung, bỏng, vết thương lâu liền miệng, đau khớp
Ngũ bội tử đã được sử dụng theo kinh nghiệm hàng trăm năm nay. Khoa
học hiện đại đã chứng minh được việc sử dụng điều trị như trên là có cơ sở
khoa học. Gần đây, các tác dụng mới của tanin được tiếp tục phát hiện và
nghiên cứu để đưa vào ứng dụng thực tế như:
Thụt vào trực tràng cùng barisulíat sẽ làm rõ hơn hình ảnh chụp X-
quang. [2 0 ]
Trong chống đào thải ghép da (bỏng), phẫu thuật chỉnh hình, xăm [20]
Trên thực tế, tanin là hoạt chất, thành phần của nhiều chế phẩm được lưu
hành, sử dụng rộng rãi ở nước ta và nhiều nước trên thế giói, tập trung vào các
tác dụng: .[Phụ lục 2 ].
Chữa ỉa chảy, viêm ruột, trĩ.
Chữa viêm da, mụn trứng cá, viêm loét niêm mạc họng miệng.
Chữa nấm da, nấm móng.
Chữa bỏng.
Xử lý ngộ độc cấp: alcoloid, kim loại nặng ờ đưòfng tiêu hoá
Ngoài những ứng dụng trong y học, tanin còn được sử dụng trong nhiều
ngành công nghiệp như: Công nghiệp thực phẩm (đồ uống có hoặc không có

đã làm sạch, phơi khô ở các mức nhiệt độ 80 - 220°c (khác nhau 20°C) trong
thòi gian 10,20,30 phút.
Đánh giá cảm quan và so sánh thể chất, màu sắc, khối lượng DL giữa mẫu
sống và các mẫu sấy vói nhau.
b, Đinh tính tanin.
Dịch chiết các mẫu DL sống, chế trong cồn 50° đem định tính.
* Định tính bằng phản ứng hoá học (phương pháp ống nghiệm).
Bảng 6 : Các phản ứng định tính tanin
'n Loại Phản ứng
Thuốc thử
1
Kết hợp với protein
Gellatin 1%
2
Tủa với muối kim loại
Chì acetat 10%
Sắt III clorid 5%
3 Phân biệt 2 loại tanin pyrogallic - catechic
Stiasny (formol + HCl)
Từ kết quả của phản ứng định tính sơ bộ kết luận về sự tồn tại của tanin
trong các mẫu DL.
* Sắc kỷ lớp mỏng.
Tiến hành sắc ký đồng thời dịch chiết của các mẫu DL sống, chế trên bản
mỏng silicagelG. Khai triển lên 12cm với hệ dung môi có khả năng tách tốt
nhất (nhiều vết, rõ nét, Rf lớn và ổn định). Phát hiện vết tanin bằng cách soi
dưói đèn tử ngoại (A,=254nm) hoặc phun T.T hiện màu sắt III clorid 5% +
methanol .(1 :1 ).
Ghi nhận và so sánh sự thay đổi sắc ký đồ (số vết, vị trí vết, Rf) của các
mẫu dịch chiết DL sống và chế ở trên.
c, Đinh lươns tanỉn.

b, M c đinh hàm ẩm: theo DĐVNI, tập I, trang? 16.
* Tiến hành:
Lấy một chén vại bằng thuỷ tinh có nắp mài, sấy khô à 100°c đến KL không
đ ổ i. Để nguội trong bình hút ẩm rồi lấy ra, cân chính xác 5,00 g DL đã tán, rây
cho vào chén, đậy nắp mài. Sấy ở 100°c trong 4 giờ, để nguội trong bình hút ẩm
sau đó đậy nắp chén và cân. Tiếp tục sấy Igiờ, để nguội rồi lại cân. Sấy 4 lần,
mỗi lần 1 giờ như trên thấy KL không đổi. Làm 3 lần, kết quả thu được như sau :
Lần 1 2
3
Trung bình
Hàm ẩm %
9,39
9,40
9,39
9,39
* Nhận xét: hàm ẩm DL 9,39% - đạt TCVN 3453 - 80.
c, Sấy, cân đánh siá cảm quan.
* Tiến hành :
ở mỗi mức nhiệt độ: 80,100,120, 140, 160, 180, 200, 220®c sấy đồng thời 3
mẫu DL bột và 3 mẫu DL mảnh. Sau mỗi 10 phút lấy ra hai mẫu: một mẫu DL
mảnh, một mẫu DL bột. Để nguội tán cục vón (DL bột), cân, đánh giá cảm quan,
đóng gói, ghi nhãn.
* Kết quả sự đổi màu và thể chất DL được ghi ở bảng 7.
TT
fC
Thời gian(phút)
10
20
30
KL(g)

nhạt
Giòn,
chắc
4,59 Xám
nhạt
Giòn,
chắc
4 120 4,59
Xám
nhạt
Giòn,
chắc
4,57 Vàng
tối
Giòn
4,55 Vàng
tối
Giòn
5 140 4,57
Xám
nhạt
Giòn 4,46 Xám
nâu
Giòn 4,44
Nâu
xám
Giòn
6 160 4,56 vàng
tối
Phồng,

đen
Phồng,
giòn,xốp
3,60
Đen Phồng,
giòn,xốp
3,42 Đen
Phồng,
giòn,xốp
* Nhận xét:
- Khối lượng sản phẩm sấy:
Cùng nhiệt độ: thời gian sấy càng dài khối lượng càng giảm.
Cùng thời gian: nhiệt độ sấy càng cao khối lượng càng giảm.
- Màu sắc, thể chất có thể phân thành các mức như sau:
+ Màu xám nhạt (giống DL sống): 80 - 100°c/10, 20, 30' và
120 - 140°c/10'
+ Màu vàng tối đến nâu, thể chất giòn ở mức 120 - 140°C/20, 30'
và 160°c/10,20,30'.
+ Sản phẩm sấy phồng, xốp, giòn:
Màu nâu xám ở mức: 180°c/10,20', 200®c/10’. '-"'cc
Màu nâu đen ở mức: 200°/20’, 220°c/10'.
Màu đen ở mức:180°C/30’,200°C/30', 220°C/20,30'.
2.2.2. Đinh tính tanin.
Chuẩn bi dich chiết DL:
Mẫu nghiên cứu:DL sống và DL sấy ở các mức nhiệt độ và thời gian khác
nhau.
Quy trình chiết DL:
Cân 0,50g bột DL, cho vào bình nón lOOml có nút mài, chiết bằng lOml
^ cồn 50°, thời gian 5 phút trong bình cách thuỷ. Lấy ra để nguội, lọc qua bông,
hứng dịch chiết vào các lọ riêng biệt, dán nhãn, đem định tính.

c, Sắc ký lớp mỏns.
- Khảo sát chon hê duns môi.
Đối tượng: dịch chiết mẫu DL sống và mẫu DL sấy 220°C/30.
* Tiến hành: chấm dịch chiết hai mẫu DL trên bản mỏng silicagelG đã hoạt
hoá 110°c /60'. Khai triển sắc ký lên 12cm với 5 hệ dung môi (bảng 9). Lấy
bản sắc ký ra, sấy khô ở 60°c, phát hiện vết tanin bằng cách soi dưód đèn tử
ngoại ( A,=254nm) hoặc phun T.T hiện màu sắt III clorid 5% + methanol (1:1).
* Kết quả khảo sát tóm tắt ở bảng sau:(bảng9).
Số
Hệ dung môi
SỐ vết
Ghi chú
Sống 220'’C/30'
I Toluen: Cloroform: Aceton
(40:25:35)
1 1
Vết nằm tại
điểm chấm
II
Cloroform: Methanol: n-Butanol
(5:3:1)
1 1
Vết nằm tại
điểm chấm.
III
Toluen: Ethylacetat: Acid formic
(5:6:1)
1 2 Vết lan rộng,
mờ.
IV

Hình 1 : sắc kỷ đồ tanin của các mẫu dịch chiết DL đại diện

Trích đoạn Tiếng Viẽt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status