Đồ án thiết kế thi công tuyến đường a2 a13 là một tuyến đường nằm trong địa phận huyện lý nhân, là một vùng có địa hình phức tạp, phía đông giáp tỉnh nam định - Pdf 30

Đồ án thiết kế Đờng 1
chơng I
giới thiệu hiện trạng
.1.Mở đầu
Hà Nam là một tỉnh nằm ở Bắc Bộ, với địa hình phân tầng cho nên sự phát triển kinh
tế ở đây không đồng đều. Các huyện vùng núi do đi lại khó khăn nên sự giao lu kinh tế
và văn hoá đối với các huyện lân cận cũng nh các tỉnh bạn không thuận lợi, và cũng do
sự hạn chế về đờng giao thông cho nên điều kiện kinh tế và mức sống của ngời dân cha
cao so với các huyện khác trong tỉnh cũng nh trong cả nớc.
Dân số Hà Nam thuộc loại ít nhng mật độ phân bố cũng không đồng đều, hầu hết
tập trung ở các vùng đồng bằng, và ở miền núi thì chủ yếu ở thị trấn, thị tứ. Trình độ
văn hoá của ngời dân ở một số vùng còn cha tốt, nhiều trẻ em học 1 thời gian là bỏ học,
nhất là các huyện vùng núi. Đây là vùng giàu tài nguyên, tuy nhiên đời sống của ngời
dân chủ yếu vào đồng ruộng và chăn nuôi gia súc gia cầm với quy mô nhỏ.
.2.tổng quan về tuyến đờng A2-A13
I. Giới thiệu về tuyến đờng
Tuyến đờng A2-A13 là một tuyến đờng nằm trong địa phận huyện Lý Nhân, là một
vùng có địa hình phức tạp, phía đông giáp tỉnh Nam Định, phía tây giáp núi bao quanh.
Trong thời gian tới với dự án phát triển kinh tế các huyện phía Đông tỉnh, thì nhu cầu
đi lại, trao đổi hàng hoá, giao lu văn hoá giữa các huyện với nhau, đặc biệt là thành phố
Hà Nam sẽ rất phát triển, nó phục vụ cho sự phát triển kinh tế văn hoá xã hội của cả
vùng. Một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu để có thể thực hiện đợc điều trên là
phải có tuyến đờng nối hai điểm A2 và A13 với mục đích thông thơng hàng hoá, giao l-
u văn hoá xã hội.nghiên cứu cho thấy, việc xây dựng tuyến đờng A2-A13 sẽ nối những
vùng có tiềm năng kinh tế nhng khó khăn về cơ sở hạ tầng với nhau, góp phần củng cố
quốc phòng, đáp ứng nhu cầu đi lại của ngời dân cũng nh đời sống và các nhu cầu khác
của cả vùng.
II. Các căn cứ pháp lý
Theo Dự án tiền khả thi do Công Ty T Vấn & Thiết kế Đờng lập ngày 3 tháng 3 năm
2007.
Theo quy hoạch tổng thể phát triển mạng lới giao thông của vùng đã đợc Nhà nớc

Và một số tài liệu khác
III. Hình thức đầu t và nguồn vốn
- Vốn đầu t gồm 2 phần: 50% vốn của địa phơng và 50% vốn vay của Seel Bank.
- Hình thức đầu t:
+ Đối với nền đờng và công trình cầu cống thì chọn phơng án đầu t tập trung một
lần
+ Đối với nền đờng: đề xuất phơng án đầu t tập trung 1 lần, và đầu t phân kì sau
đó lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, so sánh chọn phơng án tối u .
- Chủ đầu t là Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
IV. Đặc điểm kinh tế xã hội và hiện trạng giao thông
IV.1 Đặc điểm kinh tế xã hội
IV.1.1. Dân c và lao động
Dân số ở khu vực này chủ yếu là ngời kinh sinh sống, đời sống chủ yếu nhờ vào
nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, khai thác các tài nguyên nh gỗ, đá Ngoài ra còn một
số bộ phận dân c làm ăn buôn bán, tỉ lệ tăng dân số hàng năm cao, tỷ lệ ngời ở độ tuổi
lao động thất nghiệp còn nhiều, do đó lực lợng lao động tơng đối phong phú
Trình độ văn hoá ở mức trung bình.Tuyến đờng hoàn thành sẽ góp phần nâng cao
đời sống của ngời dân nơi đây.
IV.1.2. Kinh tế
- Ngời dân ở đây sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp với nguồn thu nhập chủ yếu từ
nông sản và chăn nuôi, tài nguyên ở vùng này giàu (ví dụ mỏ sắt thuộc xã Lý Nguyên,
mỏ cát xây dựng trữ lợng lớn thuộc xã Lý Bình ) nhng cha đợc khai thác hợp lí cho
nên mức thu nhập của ngời dân thấp. Quá trình trao đổi buôn bán diễn ra chậm và gặp
nhiều khó khăn trong vấn đề đi lại.
- Trong tơng lai cùng với dự án phát triển kinh tế các huyện vùng phía đông bắc
tỉnh, sự thay đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, và kế hoạch khai thác khoáng
sản, phát triển các ngành dịch vụ nh khu du lịch sinh thái tự nhiên kết hợp với các khu
di tích lịch sử. Với sự đổi mới trong trong những năm trở lại đây đã đa mức sống của
ngời dân đi lên một cách đáng kể.
IV.2 Hiện trạng giao thông


Đồ án thiết kế Đờng 1
bình 33
0
c, nóng nhất vào tháng 7. Tổng lợng ma hàng năm là 700mm. Vào các tháng
mùa hè thờng ma lớn hơn. Các hớng gió chủ yếu trong năm là Đông Bắc và gió Tây
Bắc.
V.3. địa chất và thuỷ văn
Vùng tuyến đi qua thuộc kỷ trầm tích đệ tam. Địa hình cho phép xây dựng nền đờng
ổn định, trong cùng không có castơ, sụt lở. Tầng phủ thuộc loại á sét. Vùng có sông
suối không nhiều và không lớn nên không ngập úng cho các vùng xung quanh. Gần
tuyến đi qua có các mỏ vật liệu tự nhiên, có thể khai thác đa vào thi công, tận dụng vật
liệu tại chỗ. Khảo sát địa chất 0ữ3 m ta có giá trị trung bình E = 350-370 daN/cm
2

V.4. Nguyên vật liệu
Là một tỉnh miền núi nên vật liệu địa phơng ở đây rất là phong phú, có các loại nh
đá dăm, đá hộc, đất đồi tốt, sỏi cuội và thêm vào đó lực lợng lao động ở đây lại dồi
dào. Khảo sát sơ bộ cho thấy cự ly vận chuyển là nhỏ hơn 5km đó là khoảng cách chấp
nhận đợc.
V.5.Môi trờng và ảnh hởng của xây dựng tuyến đờng đến môi
trờng và an ninh quốc phòng
- Đây là một khu vực yên tĩnh, sông núi kết hợp hài hộầt nên một khung cảnh rất
đẹp. Việc xây dựng tuyến đờng xẽ làm ảnh hởng rát nhiều đến điều kiện tự nhiên của
khu vực. Nhằm hạn chế tối đa ảnh hởng của tuyến đến tự nhiên và điều kiện môi trờng
xung quanh, tránh phá hoại những cảnh quan thiên nhiên. Ta nên bố trí các cây xanh
dọc tuyến với mục đích làm giảm tối đa lợng bụi và tiếng ồn do phơng tiện giao thông
gây ra, bên cạnh đó xẽ kết hợp với khung cảnh tự nhiên một cách hài hoà.
- Ngoài tác dụng thông thơng hàng hoá, trao đổi kinh tế, giao lu văn hoá xã hội thì
tuyến đờng cũng đảm bảo an ninh quốc phòng cho tỉnh thêm vững mạnh.

Lu lợng xe thiết kế năm thứ 15: N
15
=1410 xe/ngđ
Thành phần dòng xe gồm:
Xe con(Volga) : 35%
Xe tải nhẹ(Gaz51) : 25%
Xe tải trung(Zil 150) : 20%
Xe tải nặng loại 1(Maz 200) : 20%
áp dụng các hệ số qui đổi xe theo - TCVN-4054-05 qui đổi ra xe con
N
xcqd
= 1410( 0,35 * 1+0,25 * 2 + 0,2 * 2,5 + 0,2 * 3) =2750 xcqd/ngđ
- Quy luật tăng lu lợng xe hàng năm: N
i
=N
1
*1.07
(i-1)
N
i
-Lu lợng xe năm thứ i (xe/ngđ).
N
1
-Lu lợng xe băn thứ 1 (xe/ngđ).
nh vậy, dựa vào các phân tích ở trên , kết hợp TCVN-4054-05 kiến nghị chọn nh
sau :
Cấp kĩ thuật 60
Cấp quản lý IV, dốc ngang phổ biến 30% đồng bằng và đồi
Tốc độ tính toán: 60 km/h
II. Xác định các chỉ tiêu kĩ thuật dùng để thiết kế

0.77*1000
=
(làn)
- 4 -

Đồ án thiết kế Đờng 1
Theo TCVN-4054-05 quyết định chọn số làn xe là: 2 làn
II.2. Tính bề rộng phần xe chạy và lề đờng
áp dụng công thức tính bề rộng 1 làn xe:
B
1làn
=
2
b c
x y
+
+ +
Trong đó: b : là bề rộng thùng xe
c : là khoảng cách giữa 2 bánh xe
x : là cự ly từ sờn thùng xe đến làn xe bên cạnh
y : là khoảng cách từ giữa vệt bánh xe mép phần xe chạy
Ta tính cho 3 sơ đồ xếp xe cho 2 loại xe
Xe con (Volga) V
con
= 80km/h b = 1,54m c = 1,22m
Xe tải V
tải

= 60km/h b=2,65m c= 1,95m
Sơ đồ 1 : Hai xe tải ngợc chiều nhau (Có x = y = 0,5 + 0,005.V

+
+ + =
Sơ đồ II
Sơ đồ 3: Một xe tải và một xe con đi ngợc chiều
Dễ thấy bề rộng xe chạy của cả nền đờng là
B = 3.875 + 3.18 = 7.055 ( m )
Kết hợp trong TCVN-4054-05 ta quyết định chọn bề rộng phần xe chạy là : B
=2.3,5=7 (m)
Với số làn xe là 2 dựa theo TCVN-4054-05 ta chon :
Độ dốc ngang phần xe chạy i
n
=2% ( giả thiết mặt đờng sử dụng bê tông
nhựa)
Bề rộng lề đờng : B

=3.5 (m)
Bề rộng lề đất : B
lề đất
=2x0,5(m)
Độ dốc lề gia cố : 6%

Tổng bề rộng nền đờng: B
n
=2*3,5+2*1=9 (m)
II. 3. Xác định độ dốc dọc lớn nhất i
max
II. 3.1 Theo điều kiện sức kéo
Với giả thiết mặt đờng sử dụng bê tông nhựa

hệ số lực cản lăn trung bình f

MAZ-200
V (km/h ) 60 60 60 60
f = f
v
0.022 0.022 0.022 0.022
D 0.13 0.04 0.04 0.03
i = D- f 0.108 0.018 0.018 0.008

II.3.2. Theo điều kiện về sức bám
D
bám
=
ifD
G
P
G
G
wb
.
1


vb
b
fDi =
max
Trong đó :
1

: hệ số bám dọc giữa lốp xe và mặt đờng trong điều kiện gây bất lợi

Theo TCVN-4054-05 thì với cấp đờng 60 km/h thì i
max
= 0,06
Với
tc
i
max
=6% thì điều kiện về sức bám hoàn toàn bảo đảm và trị số độ dốc dọc
lớn nhất là trị số i
max
tính với điều kiện đủ sức chịu kéo. Tuy nhiên lại chỉ có xe con là
khắc phục đợc độ dốc
tc
i
max
=6% còn các xe tải đều không khắc phục đợc độ dốc đó
nếu chạy với V
tt
= 60km/h. Cụ thể để chạy đợc đều phải giảm tốc, kết quả cụ thể trong
bảng 4 Phụ lục.
Căn cứ vào bản đồ địa hình của khu vực đặt tuyến là khá dễ để tạo điều kiện cho
các loại xe tải nâng cao vận tốc nhằm cải thiện chất lợng vận doanh của tuyến ta quyết
định chọn độ dốc lớn nhất để thiết kế là:
tk
i
max
= 6%
ở độ dốc dọc này (i = 6%) tốc độ tơng ứng của các loại xe là bảng :
- 6 -


1
Sức chở(Trọng tải)
4 Ch 2.5 Tn 4.0 Tn 7.0 Tn
2
Trọng lợng xe lúc có hàng G, kg
1280 5350 8250 13625
Trọng lợng xe trục trớc khi có hàng, kg
640 1600 2100 3565
Trọng lợng xe trục sau(Trục chủ động)
khi có hàng , Gb, kg
640 3750 6150 10060
3
Các Chỉ Tiêu
4055 5715 6720 7620
- 7 -

Đồ án thiết kế Đờng 1
Sức chở(Trọng tải)
1540 2280 2470 2650
Trọng lợng xe lúc có hàng G, kg
1560 2130 2180 2430
4
Trọng lợng xe trục trớc khi có hàng, kg
3337
- - 5487
Tính toán cho từng loại xe và lập bảng kết quả tính toán
B
Max
i
Loi xe

S2
Đồ án thiết kế Đờng 1
Nhận xét: - Vì imax(b) (Theo điều kiện sức bám) > imax(b) (Theo điều kiện sức kéo) nên
theo điều kiện sức bám hoàn toàn đảm bảo, và trị số độ dốc dọc lớn nhất đảm bảo cho các xe
chạy đợc là trị số imax tính từ điều kiện sức kéo.
II.4.Tính toán tầm nhìn xe chạy
II. 4.1. Tính toán tầm nhìn theo sơ đồ số 1 (S
I
)
áp dụng:
S1
Sh
ll
oP
Sơ đồ 1
S
I
=
0
2
).(254
.
6.3
l
i
VKV
+

+


22
2
)(127
.
8,1
l
i
VKV
+

+

Trong đó:
i= 0% tính cho đoạn đờng nằm ngang
- 9 -

l
1
S
l l l
S1-S2
Đồ án thiết kế Đờng 1
V = 60 km/h với giả thiết tốc độ của 2 xe chạy ngợc chiều là nh nhau
K = 1,3
= 0,5 trong điều kiện đờng sạch xe chạy với điều kiện bình thờng
l
o
= 5 đến 10 m
Vậy ta đợc : S
I

=5 m
Vậy ta có
( )
2
1 1 1
0
1 2
.
3.6 254
IV xecon
V KV V
S l l
i V V


= + + +

ữ =
2
75 1.3*75 75
5 4.055 .
3.6 254*0.5 75 60

+ + +




128.85
127 0.15 0.07
m= =
+
Mặt khác theo - TCVN-4054-05 thì:
ứng với siêu cao
max
sc
i
= 7% :
Toithieu
nam
R
=125 (m)
ứng với siêu cao
max
sc
i
= 4% :
min
nam
R
=250 (m)
Vậy ta chọn
min
nam
R
=125 (m)
II. 5.2. Tính bán kính đờng cong nằm không cần làm siêu cao ( R
osc

R m
=

Đồ án thiết kế Đờng 1
II.5.3. Tính các bán kính R
nằm
thông thờng
Sử dụng công thức
R
Trung gian
=
).(127
2
sc
i
V
+
à
Với giá trị i
sc
thay đổi từ 0,02; 0,025; 0,03 ; 0,035 . 0,07 đồng thời với sự nội suy
tỉ số từ 0,08 đến 0,15 ta sẽ có bảng các bán kính thờng dùng bảng 6

R
osc
R
min
Isc -0.02 0.02 0.025 0.03 0.035 0.04 0.045 0.05 0.055 0.06 0.065 0.07
0.08 0.08 0.087 0.094 0.101 0.108 0.115 0.112 0.129 0.136 0.143 0.15
R(m) 1500 285 250 220 200 190 180 200 150 140 135 125

=
)(
.30
m
S
I

Trong đó: : góc chiếu sáng đèn pha ôtô =2
0

S
I
: tầm nhìn một chiều trên mặt đờng S
I
= 75 (m)
R
bandem
min
=
30(75)
1125( )
2
m=
Nh vậy R < R
bandem
min
cần phải khắc phục bằng các biện pháp chiếu sáng hoặc
đặt biển báo để lái xe biết, hoặc phải bố trí gơng cầu
II.6. Tính độ mở rộng phần xe chạy trên đờng cong nằm
E =

ct
và L
nsc
áp dụng: L
ct
=
)(15
.47
3
m
IR
V
>
L
nsc
=
( )
2
SC n
p
B i i
i
+
L
ct
Trong đó:
V: vận tốc chạy thiết kế, V=60km/h,
I: độ tăng gia tốc li tâm , I=0,5 m/s
2


150
135
145
125-
135
Isc
-0.02 0.02 0.025 0.03 0.035 0.04 0.045 0.05 0.055 0.06 0.065 0.07
à
0.08 0.08 0.087 0.094 0.101 0.108 0.115 0.112 0.129 0.136 0.143 0.15
E
0.2 0.45 0.6 0.6 0.7 0.7 0.7 0.7 0.9 0.9 0.9 0.9
Lct 6.13 30.64 36.77 40.85 45.96 48.38 51.06 52.52 61.28 63.39 68.09 73.53
Lnsc 28.8 29.8 38 45.6 53.9 61.6 69.3 77 86.9 94.8 102.7 110.6
Lchon 30 30 40 45 55 60 70 80 90 95 100 110
II.7.2 Tính chiều dài tối thiểu của đoạn thẳng chêm giữa các đờng
cong nằm m =
2
21
LL +
(m)
Với L
1
chiều dài đờng cong chuyển tiếp ứng với bán kính cong R
1
(m)
L
2
chiều dài đờng cong chuyển tiếp ứng với bán kính cong R
2
(m)

150
135
145
125-
135
1500
30 30 35 37.5 42.5 45 50 55 60 62.5 65 70
300
1500
30 30 35 37.5 42.5 45 50 55 60 62.5 65 70
250
300
35 35 40 42.5 47.5 50 55 60 65 67.5 70 75
225
250
37.5 37.5 42.5 45 50 52.5 57.5 62.5 67.5 70 72.5 77.5
200
225
42.5 42.5 47.5 50 55 57.5 62.5 67.5 72.5 75 77.5 82.5
190
200
45 45 50 52.5 57.5 60 65 70 75 77.5 80 85
- 12 -

Đồ án thiết kế Đờng 1
180
190
50 50 55 57.5 62.5 65 70 75 80 82.5 85 90
175
180

75
.2
2
1
2
min
===
d
S
R
I
loiI
(m) 2350 (m)
Theo điều kiện bảo đảm tầm nhin thấy xe ngựơc chiều S
II
75,2343
2,1.8
150
.8
2
1
2
min
===
d
S
R
II
loiII
(m) 2350 (m)

) nhng phải qui định cấm vợt xe ở chỗ
có R
nằm
và chỗ có R
lồi
So sánh với các kết quả tính
min
loiI
R

min
loiII
R

với khuyến nghị ở TCVN-4054-05
min
loi
R
=2500 (m) Ta chọn sử dụng:
min
loi
R
=2500 (m)
II. 8. 2. Tính
min
lom
R

Theo điều kiện hạn chế lực ly tâm nhằm đảm bảo sức khoẻ hành khách và
nhíp xe không bị quá tải

Trong đó :
S
I
tầm nhìn 1 chiều S
I
= 75 m
h
I
chiều cao đèn pha xe con kể từ mặt đờng lên : h
I
= 0,75 m
góc chiếu đèn pha = 2
0


min
lombandem
R
=
)(835
)
2
2
sin.7575,0.(2
75
2
m=
+
So sánh với TCVN-4054-05
min

m 7 7 7
5 B
nền đờng
m 9 9 9
6 B
lề gia cố
m 0.5 0.5 0.5
7 B
lề đất
m 0.5 0.5 0.5
8 B
dải an toàn
m 0.2 0.2 0.2
9 Số làn xe làn 0.378 2 2
10
min
Nam
R
m 125 125 125
11
OSC
Nam
R
m 475 1500 1500
12
bandem
Nam
R
m 1125 . 1125
13 S

% 4 4 4
22
Tần suất lũ thiết kế cầu
nhỏ
% 1 1 1
23
Chiều dài đoạn đờng
cong L
ct
m
xem chi tiết bảng 8
24
Chiều dài đoạn chêm
tối thiểu m
Cùng chiều xem chi tiết bảng 9
Ngợc chiều 200 m
25
Độ mở rộng phần xe
chạy E
m xem chi tiết bảng7
chơng III
- 15 -

Đồ án thiết kế Đờng 1
thiết kế tuyến trên bình đồ
I. Nguyên tắc và những yêu cầu cơ bản khi vạch tuyến
Sau khi xác định đợc các chỉ tiêu kĩ thuật của tuyến đờng ta tiến hành thiết kế tuyến
trên bình đồ.
Xác định các điểm khống chế của tuyến nh:
Điểm đầu và diểm cuối tuyến

=

=

Trong đó:
H
: là độ chênh cao giữa 2 đờng đồng mức
H
=5 ( m)
i

là độ dốc dự phòng rút ngắn chiều dài tuyến khi sai thiết kế: i

= 0,02
i
max
là độ dốc dọc lớn nhất i
max
=0,06
M mẫu số tỉ lệ bản đồ M =10000

)(25.1
10000).02,006,0(
5
cm=

=

II.2. Đề xuất phơng án tuyến
Với cách đi tuyến nh đã giới thiệu trên, kết hợp với các chỉ tiêu kĩ thuật trên bình đồ


R
K =

)1
2
cos
1
( =

RP2

RtgT =
D= 2.T-K
Trong đó: T là chiều dài tiếp tuyến
P: phân cự R bán kính đờng cong nằm
là góc ngoặt K chiều dài đoạn cong
D là hệ số chiều dài đờng gãy khúc và đờng cong
Ta có bảng các yếu tố R
nằm
của phơng án bảng 11 Phụ lục
II.4 Kết luận và kiến nghị
Dựa vào nhận xét và đánh giá phơng án tuyến nh ở trên kiến nghị chọn phơng án
trên để đa vào tính toán
Thực hiện tính toán chi tiết các cọc của phơng án chọn:
Cọc đờng đen bao gồm: cọc 100 m, cọc đờng cong nằm (TD, P , TC) , cọc tại vị trí cống ( C
) , cọc tại các vị trí địa hình

Q
max
=A
p
H
p
F
Trong đó:
H
p
: là lợng ma ngày lớn nhất ứng với tần suất thiết kế p%; ứng với p% = 4 và
vùng ma Hà Nam tra phụ lục 15 ta có H
p
= 285mm
F: diện tích lu vực km
2

: hệ số dòng chảy lũ phụ thuộc vào loại đất, cấu tạo lu vực, lợng ma ngày
thiết kế và diện tích lu vực: với loại đất IV + diện tích lu vực <0,1 km
2
= 1
: hệ số triết giảm lu lợng do ao hồ đầm lầy, tra trong bảng 9-5
A
p
: mô đun dòng chảy đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế trong điều kiện = 1,
xác định theo phụ lục 13, phụ thuộc vào
LS

sd
Trị số đặc trng địa mạo

(1000 )
( )
sd
sd
sd sd p
b
m I H


=
b
sd
: chiều dài trung bình sờn dốc lu vực, tính bằng m
b
sd
=
)(8,1 Ll
F
+


l: tổng chiều dài các suối nhánh
L: chiều dài suối chính
m
sd
: hệ số nhám của sờn dốc, với vùng nhà của tha cỏ trung bình thì m
sd
=
0,3
Các số liệu, phụ lục, bảng biểu đợc tra trong sách

dốc max
< 0,5% ( cá biệt là 0,3% )
5/ Đờng cong đứng phải bố trí ở những nơi đổi dốc mà hiệu đại số giữa 2 dốc
là 1%
6/ Độ dốc dọc lớn nhất trên những đoạn dốc có bán kính đờng cong nằm nhỏ
hơn 50m thì phải triết giảm i
doc max
theo quy định
7/ Phải đảm bảo những cao độ không chế.
8/ Khi vạch đờng đỏ phải bám sát địa hình để đảm bảo các yêu cầu về kinh tế
cũng nh sự thuận lợi cho thi công. Đối với vùng đồi thì nên dùng phơng pháp đ-
ờng cài để đảm bảo yêu cầu khối lợng phần đào và phần đắp gần bằng nhau
II. Trình tự thiết kế đờng đỏ
1/ Xác định cao độ những điểm khống chế mà đờng đỏ phải đi qua hay cao
hơn cao độ tối thiểu nh cao độ điểm đầu, điểm cuối của tuyến, cao độ tối thiểu
đắp trên cống, cao độ nền đờng bị ngập nớc hai bên
2/ Phân trắc dọc thành những đoạn đặc trng về địa hình qua trị số độ dốc sờn
tự nhiên và địa chất khu vực.
Lập đồ thị quan hệ giữa diện tích đào và đắp và chiều cao đào và đắp đặc trng
tơng ứng để xác định cao độ mong muốn cho từng đoạn trắc dọc (hay từng cọc
đại diện) từ đó ta sẽ xác định đợc trắc ngang kinh tế.
- 19 -

Đồ án thiết kế Đờng 1
3/ Sau khi xác định đợc các điểm khống chế và các điểm mong muốn H
kinh tế
ta
đa các điểm đó lên trắc dọc đã vẽ đờng đen.
4/ Sơ bộ vạch vị trí đờng đỏ thoả mãn yêu cầu thiết kế sau:
- Bám sát các điểm khống chế và điểm mong muốn

min
mR
lom

Các yếu tố của đờng cong đứng tính toán nh đối với đờng cong nằm:
K
i
= R
i
.
i

T
i
= K
i
/2 P
i
= T
2
/2.K
i
Trongđó:
K độ dài của đoạn cong
P phân cự của đoạn cong
T độ dài đoạn tiếp tuyến
hiệu đại số của độ dốc dọc
Chơng Vi
Tính toán khi lợng đào đắp nền đờng
Trong thiết kế đờng ôtô thì phải tính toán đợc khối lợng đào đắp nền đờng để

ml
FF
V
dapdap
dap
+
=
Trong đó: V
đào
, V
đắp
là khối lợng đất phải đào, đắp trong đoạn
dao
F
1
,
dao
F
1
diện tích mặt cắt ngang đào tại đầu đoạn và cuối đoạn
dao
F
1
dao
F
1
diện tích mặt cắt ngang đắp tại đầu đoạn và cuối đoạn
Khối lợng đào đắp của cả tuyến:
V =


+ Đề ra các giải pháp luận chứng kinh tế kỹ thuật, chọn áo đờng đảm bảo các
yêu cầu trên.
II- Đặc trng vật liệu:
1. Đặc trng vật liệu của nền đất
Qua các số liệu thí nghiệm khảo sát đất nền, kết luận đất nền là đất á cát, thuộc
loại 2, nớc ngầm thấp. Nền chịu ảnh hởng của một số nguồn ẩm.
Bảng: Đặc trng vật liệu nền đất
Loại
đất
Độ chặt
Độ ẩm
tơng đối
Mô đun
đàn
hồi E
(Mpa)
Trị số lực
dính
C(Mpa)
Góc ma
sát (độ)
a'cát 0,95 0,60 400 0,2 20
0
2. Đặc trng vật liệu làm mặt đờng.
Với tuyến đờng xây dựng là cấp IV, vì vậy ta có thể dùng 1 số vật liệu làm áo đờng
nh sau:
Bảng các đặc trng của vật liệu áo đờng.
Vật liệu
Mô đun đàn hồi E(Mpa)
R

9000
1.2 0.30
Bê tông nhựa hạt
thô
250 350
9000
1.4 0.30
Cấp phối đá dăm
loại I
300
Cấp phối đá dăm
loại II
250
Cấp phối sỏi cuội
có tỷ lệ cỡ hạt 2mm
và 0,5 mm là
70%và 7%
220 220 0.035 4.2
Cát đen gia cố XM
8%
280 0.25
Đất nền (K = 0,98) 40 0.035 0.20
- 22 -

Đồ án thiết kế Đờng 1
Iii- Lựa chọn kết cấu áo đờng :

E
y/c
= 154.1 Mpa

Lớ
p
Vật liệu
E (Mpa) Ru C

K'
Võng Trợt
Kéo
uốn
Mpa Mpa
độ
4 Bêtông nhựa vừa 300 250 900 12 0.30 1.1
3
Bê tông nhựa hạt
thô
350 250 320
2 Cấp phối đá dăm 350 250
1 Cấp phối sỏi cuội 220 220 0.035 42
Nền đất 40 40 40 0.035 22
a) Kiểm tra theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi :
E
ch
> E
yc
.K
cd
.
+ Trị số E
ch
của cả kết cấu đợc xác định theo toán đồ Kôgan (hình 3-3

(cm)
E
i
Mpa
K t
H
i
tb
cm
E
tb
i
Mpa
- 23 -

Đồ án thiết kế Đờng 1
1 BTN hạt vừa 5 300 0,114
1,130 49
268.9
2 BTN hạt thô 7 350 0,189 1,393 44 265.5
3
Cấp phối đá dăm loại
I
10 350 0,370 1,591 37 251.2
4 Cấp phối sỏi cuội 27 220
+ Tỷ số
33
49
=
D

;
3161
400
0
=
tb
tt
E
E
= 0,127
;

5,0=
tb
tt
ch
E
E


E
ch
= 0,54.316.1 = 170.694(
Mpa
)
Với đờng cấp IV, chọn độ tin cậy thiết kế bằng 0,90 (theo Bảng 3-3), do
vậy tra Bảng 3-2 tìm đợc hệ số cờng độ tơng ứng K
cd
=1,1
+ Vậy E

Mpa
).
+

av
là ứng suất cắt chủ động do trọng lợng bản thân kết cấu mặt đờng
gây ra trong nền đất (
Mpa
).
+ [

]: là ứng suất cắt cho phép của nền đất để đảm bảo không phát sinh
biến dạng dẻo cục bộ trong nền đất (
Mpa
).
tr
cd
K
:Hệ số cờng độ về cắt trợt.Theo cấp đờng và tra bảng ta có
tr
cd
K
=0.94
Sau đây ta sẽ lần lợt xác định các thông số trên:
* Xác định

ax
:
+ Từ các tỷ số:



Đồ án thiết kế Đờng 1




ax
= 0,0207.6 = 0,01242 (
Mpa
)
* Xác định

av
:
Với chiều dày H= 49 cm, góc ma sát trong của nền đất

= 20
0
, tra toán đồ
(hình 3-9 sgk ) ta xác định đợc:

av
= - 0.00045 (
Mpa
).
Vậy ứng suất cắt hoạt động tổng cộng trong nền đất là: :


=


+ K
2
: là hệ số an toàn xét đến sự làm việc không đồng nhất của kết cấu
với N
tính toán
trên 1 làn >100 (xtc/nđ) ta có K
2
= 0.8
+ m: là hệ số xét đến điều kiện tiếp xúc của lớp kết cấu trên thực tế không
đúng nh giả thiết, với nền đất : m = 0,65
+ n: là hệ số vợt tải do xe chạy: n = 1,15
+K
t
:là hệ số tùy thuộc vào chất lợng khai thác, với đờng cấp cao A1 ta
có:K
t
= 1,0
Từ đó ta có: K=

0,1.65,0.15,1
0,1.6,0

= 0,803


[

] = 0,803.0,35 = 0,0281 (
Mpa
).

Mpa
).
- 25 -


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status