MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của xã hội, các quốc gia
đều có sự quan tâm rất lớn đến phát triển thể lực cho thế hệ trẻ và nâng cao sức khoẻ
cho mọi người, đó là vấn đề trọng tâm cốt lõi của mọi mô hình phát triển của các quốc
gia, các chế độ chính trị xã hội. Vấn đề này đã được Đảng và Nhà nước ta khẳng định
ngay từ những năm đầu đổi mới, đòi hỏi người Việt Nam "Phát triển về trí tuệ, cường
tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức".
Có thể khẳng định rằng việc duy trì và tăng cường thể chất của nòi giống Việt
Nam phải được bắt nguồn từ thế hệ trẻ. Rèn luyện Thể dục thể thao (TDTT) là một
biện pháp quan trọng tăng cường sức khoẻ và thể chất cường tráng cho thế hệ trẻ hiện
nay và mai sau. Bởi vậy, việc chăm lo cho công tác TDTT trong trường học là một
việc làm cần thiết và đặc biệt quan trọng của sự nghiệp giáo dục đào tạo nhằm chuẩn
bị con người cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
Chỉ thị 36/CT - TW ngày 25 tháng 03 năm 1994 của Ban Bí thư Trung Ương
Đảng khoá VII đã xác định mục tiêu "Thực hiện Giáo dục thể chất trong tất cả các
trường học, làm cho việc luyện tập TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết
các học sinh, sinh viên".
Với chủ trương đó , mục tiêu của TDTT là hướng vào phát triển con người Việt
nam toàn diện về tri thức, thể lực và các phẩm chất nhân cách đạo đức để có cuộc sống
khoẻ mạnh, hạnh phúc, có năng lực thực hiện các yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá
hiện đại hoá . Mục tiêu đó đòi hỏi nghành TDTT nói chung, các Trường Đại học
TDTT Bắc Ninh nói riêng, góp phần xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ
thuật TDTT phát triển hài hoà về thể chất về tinh thần, đáp ứng yêu cầu chuyên môn
và có khả năng tiếp cận với thực tế lao động của nền kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa . Mỗi môn học trong chương trình đào tạo, mỗi điều kiện về
cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật TDTT trong nhà trường đều phải đáp ứng với yêu cầu
thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu nói trên.
1
Trong hơn 50 năm qua, nhà trường đã không ngừng nâng cao chất lượng giảng
dạy nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của xã hội. Điều đó càng được khẳng định khi nhà
Trường được tiếp nhận dự án Quých B của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (Dàn máy tập thể
tiêu nghiên cứu sau:
Mục tiêu 1: Nghiên cứu lựa chọn bài tập nhằm phát triển sức mạnh cơ chi trên
cho nam SVCS Bắn Súng năm thứ 3 Trường Đại học TDTT Bắc Ninh .
Mục tiêu 2: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập trên dàn máy Nautilus nhằm
phát triển sức mạnh cơ chi trên của nam SVCS Bắn Súng năm thứ 3 Trường Đại học
TDTT Bắc Ninh .
Đối tượng nghiên cứu : Là 19 nam SVCS Bắn Súng năm thứ 3 Trường Đại học
TDTT Bắc Ninh.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Nghiên cứu được tiến hành tại Bộ môn bắn Súng và nhà tập thể hình Trường
Đại học TDTT Bắc Ninh.
+ Phạm vi thời gian nghiên cứu : Từ năm 2/2010 đến năm 5/2011.
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CƯÚ
1.1. Những vấn đề huấn luyện thể lực trong huấn luyện thể thao (HLTT).
Trong những bộ phận cấu thành của TDTT xã hội chủ nghĩa thì thể thao thành
tích cao phản ánh nhu cầu hưởng thụ văn hoá ngày càng cao của nhân dân. Đồng thời
cũng phản ánh sự phát triển về kinh tế xã hội của một quốc gia và khát vọng vươn tới
những đỉnh cao mới mở rộng khả năng của con người. Thông qua thể thao thành tích
cao để mở rộng giao lưu văn hoá, thắt chặt tình hữu nghị, hiểu biết và nâng cao uy tín
giữa các dân tộc, các quốc gia với nhau. Vì vậy, thể thao thành tích cao của nước ta
trong những năm gần đây được chú trọng và quan tâm nhất là trong hai kỳ SEAGames
vừa qua chúng ta đã có những thành tích đáng khích lệ.
1.1.1. Các khái niệm cơ bản.
+ Khái niệm về TCTL: Trong HLTT hiện đại của bất kỳ môn thể thao nào thì
công tác huấn luyện thể lực cũng được coi là quan trọng nhất bởi vì thể lực chung và
thể lực chuyên môn giữ vài trò nền tảng. Huấn luyện thể lực (HLTL) phải căn cứ vào
yếu tố hiểu biết, đạo đức, ý chí, kỹ thuật, chiến thuật và thể lực là một trong những
nhân tố quan trọng nhất quyết định đến hiệu quả hoạt động của con người. Theo quan
điểm của tác giả Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn, TCTL là những đặc điểm, mặt,
Cơ bắp có thể sinh lực trong các điều kiện:
- Không thay đổi độ dài của cơ (chế độ tĩnh).
- Giảm độ dài của cơ ( chế độ khắc phục).
- Tăng độ dài của cơ (chế độ nhượng bộ).
Chế độ nhượng bộ và chế độ khắc phục hợp thành chế độ động lực. Trong các
chế độ hoạt động như vậy, cơ bắp sản ra các lực cơ học có trị số khác nhau cho nên có
thể coi chế độ hoạt động của cơ là cơ sở phân loại các loại sức mạnh cơ bản.
5
Phân loại sức mạnh: bằng thực nghiệm và phân tích khoa học, người ta đi đến
một số kết luận có ý nghĩa cơ bản trong phân loại sức mạnh.
- Trị số lực sinh ra trong các động tác chậm hầu như không khác biệt với các trị
số lực phát huy trong điều kiện đẳng trường.
- Trong chế độ nhượng bộ khả năng sinh lực của cơ là lớn nhất, đôi khi lớn gấp
hai lần trị số lực sinh ra trong điều kiện tĩnh.
- Trong các động tác nhanh, trị số lực giảm dần theo chiều tăng của tốc độ.
- Khả năng sinh lực trong các động tác nhanh tuyệt đối (tốc độ) và khả năng
sinh lực trong các động tác tĩnh tối đa (sức mạnh tĩnh) không có tương quan với nhau.
Dựa trên cơ sở đó có thể chia sức mạnh của con người thành các loại sau:
- Sức mạnh đơn thuần ( khả năng sinh lực trong các động tác chậm hoặc tĩnh)
- Sức mạnh tuyệt đối ( khả năng khắc phục lực cản lớn nhất của cơ thể)
- Sức mạnh - tốc độ ( khả năng sinh lực trong các động tác nhanh)
- Sức mạnh bền ( khả năng duy trì sức mạnh trong thời gian dài)
- Sức mạnh bột phát (khả năng con người phát huy lực lớn nhất trong khoảng
thời gian ngắn nhất).
1.2. Phát triển tố chất sức mạnh là yếu tố quan trọng trong quá trình
GDTC cho thế hệ trẻ.
Chủ nghĩa Mác-Lênin luôn xác định và đặt đúng vị trí của GDTC đối với thế hệ
trẻ, trong đó có sinh viên. Theo đó, GDTC là một trong năm mặt giáo dục, là phương
tiện để đào tạo nhân cách, phát triển toàn diện con người.
Mục đích của GDTC cho sinh viên là: Góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ khoa
* Ưu điểm của phương pháp này là tạo cho người tập một kích thích mạnh ở
mỗi loại bài tập nhằm phát triển một nhóm cơ nhất định. Phương pháp này phù hợp
với người tập có trình độ sức khoẻ tốt.
7
* Nhược điểm của phương pháp này là đơn điệu, gây sự mệt mỏi lớn đối với
nhóm cơ tham gia thực hiện bài tập.
1.3.2. Phương pháp lặp lại một nhóm bài tập :
Đặc điểm của phương pháp này là sắp xếp các bài tập theo một nhóm nhất định
4 - 5 bài tập, có sự luân phiên hoạt động giữa các nhóm cơ khác nhau.
Ví dụ: Nếu một buổi tập người tập thực hiện 5 bài tập có cấu trúc LVĐ như ở ví
dụ đã nêu ở trên thì cách thức tiến hành như sau.
Lượt thứ nhất thực hiện bài tập theo thứ tự từ bài tập 1 đến bài tập 5 với khối
lượng đã quy định cho từng bài tập. Nghỉ giữa 3-5 phút (căn cứ vào kết quả kiểm tra
khả năng hồi phục của người tập và mục đích tập luyện),Tiếp tục thực hiện lượt hai
(giống lượt thứ nhất), nghỉ giữa, sau đó lại tiếp tục thực hiện các lượt tiếp theo cho đến
hết.
* Ưu điểm của phương pháp này là tạo được một LVĐ lớn, không đơn điệu, phù
hợp với người mới tham gia tập luyện. Song có nhược điểm là không tạo được kích
thích tối ưu cho từng nhóm cơ.
1.3.3. Phương pháp tập luyện vòng tròn :
Đặc điểm của phương pháp tập luyện vòng tròn là tạo được một khối lượng vận
động lớn, bao gồm từ 6-10 bài tập với các nhóm cơ khác nhau (luân phiên hoạt động)
được sắp xếp khép kín như một vòng tròn từ bài tập đầu tiên đến bài tập cuối cùng
theo thứ tự quy định trước đó. Có thể thực hiện từ một đến nhiều vòng tuỳ thuộc trình
độ sức khoẻ của người tập.
* Ưu điểm của phương pháp này là nhờ sự luân phiên hoạt động giữa những
nhóm cơ khác nhau nên người tập đươc nghỉ ngơi ngay trong quá trình thực hiện bài
tập (nghỉ ngơi tích cực). Do vậy có thể hoàn thành một lượng vận động lớn. Kết quả
thích ứng tập luyện là làm giảm lượng mỡ thừa, tăng cường sức mạnh đi đôi với sự
phát triển khả năng hoạt động của hệ thống tuần hoàn và hô hấp.
2
2
1 Max SLLL +
1 vòng
3
2
2 Max SLLL +
2 vòng
4
2
3 Max SLLL +
3 vòng
5 Làm lại thử nghiệm tối đa để xác định lượng vận động mới
- SLLL Max: Số lần lặp lại tối đa thực hiện được ở mỗi bài tập trong 30 giây.
- 1 vòng : thực hiện 1 vòng
- 2 vòng : thực hiện 2 vòng
- 3 vòng : thực hiện 3 vòng
Phương pháp vòng tròn đòi hỏi một diện tích tập luyện khá lớn, đủ dụng cụ và
tổ chức tập luyện phải chặt chẽ.
1.4. Tổ chức giảng dạy tố chất Sức mạnh là yếu tố cơ bản nhằm phát triển
thể chất cho sinh viên.
Để đạt hiệu quả cao trong việc tổ chức giảng tổ chức giảng dạy phát triển tố chất
sức mạnh nhằm phát triển thể hình cho sinh viên cần tiến hành các bước sau:
Kiểm tra ban đầu và xác định LVĐ: Để có thể lựa chọn và xác định LVĐ phù
hợp với trình độ sức khỏe của học sinh nhất thiết phải kiểm tra ban đầu đối với tất cả
những học sinh tham gia tập luyện. Nội dung kiểm tra tập trung vào một số yếu tố sau:
+ Tình trạng sức khỏe, hệ thống tim mạch.
+ Các chỉ tiêu về hình thái như: chiều cao, cân năng, chu vi lồng ngực, chu vi
bụng, chu vi cánh tay, cẳng tay, đùi, bắp chân, cổ…
+ Kiểm tra khả năng các nhóm cơ cần phát triển bằng bài tập kiểm tra sau đó lựa
đích đã định thì giảm khối lượng các bài tập tay ngực (để duy trì kết quả đã đạt được)
và tăng đần số lần các bài tập nhằm phát triển các nhóm cơ thân mình và cơ chân.
Cứ tiến hành luân phiên theo phương án đó sẽ đạt được mục đích đề ra. Tuy
nhiên, thực tiễn cho thấy người mới tập thích ứng nhanh hơn người đã tham gia tập
luyện với thời gian dài.
Trong trường hợp kiểm tra không thu được kết quả khả quan, cần xem xét lại
các bài tập, cấu trúc LVĐ, phương pháp tập luyện…để tìm ra nguyên nhân và kịp thời
điều chỉnh.
1.5. Cơ sở tâm - sinh lý lứa tuổi (18 – 22):
1.5.1 Cơ sở tâm lý lứa tuổi 18 – 22:
Ở lứa tuổi này thế giới quan tự ý thức, tính cách, đặc biệt hướng về tương lai
đầy đủ nhu cầu sáng tạo mong muốn cho cuộc sống tốt đẹp.
- Hứng thú đã phát triển rõ rệt và hoàn thiện mang tính chất bền vững sâu sắc
phong phú. Hứng thú rất năng động sẵn sàng đi vào lĩnh vực mình ưa thích do thái độ
tự giác tích cực trong cuộc sống hình thành tư tưởng động cơ đúng đắn.
- Tình cảm đi đến hoàn thiện, biểu hiện các nét yêu quý tôn trọng mọi người, cư
xử đúng mực, biết kính trên nhường dưới…
- Trí nhớ phát triển hoàn thiện, đảm bảo nhớ một cách có hệ thống, logic tư duy
chặt chẽ.
- Các phẩm chất ý chí được kiên định.
- Sự phát triển về nhân cách.
+ Phát triển và tồn tại độc lập như là một thành viên trong xã hội và lấy chuẩn
của những người đã trưởng thành làm mục tiêu phấn đấu của bản thân.
+ Bắt đầu thể hiện sự phản đối công khai với sự quản lý của cha mẹ.
+ Có xu hướng coi trọng mối quan hệ bạn bè hơn là mối quan hệ xã hội nói
chung.
+ Thích xây dựng các mối quan hệ thân thiết với người khác giới.
12
+ Thích gần gũi với những người lớn tuổi có học thức và hiểu họ.
- Sự phát triển về trạng thái tình cảm.
+ Buồng tim phát triển tương đối hoàn chỉnh
+ Mạch của sinh viên khoảng từ 70-90 lần/ phút.
+ Phản ứng của hệ tuần hoàn trong vận động tương đối rõ ràng, nhưng sau vận
động mạch và huyết áp hồi phục nhanh.
+ Thể tích phút của dòng máu tính trên 1kg trọng lượng (thể tích phút tương đối
giảm theo lứa tuổi). Khi 15 tuổi chỉ số này vào khoảng 70ml. Từ 16-22 tuổi giảm
xuống 60ml, đây là lứa tuổi có ảnh hưởng nhất định thể tích tâm thu và thể tích phút
càng cao. Thể tích tâm thu tối đa ở lứa tuổi 18-22 là 120–140ml.
+ Huyết áp tăng dần cùng với lứa tuổi khi 18 tuổi huyết áp tối đa sẽ tăng lên
khoảng 100 – 110 mm Hg. Huyết áp thể thao tăng khoảng 90 – 95 mm Hg hoạt động
thể lực làm tăng huyết áp trong hoạt động với công suất tối đa. Huyết áp tối đa tăng
trung bình thêm khoảng 50 mm Hg.
+ Hệ hô hấp: đã phát triển tương đối hoàn thiện.
+ Lồng ngực trung bình khoảng 67 – 72 cm.
+ Đặc điểm sinh lý lứa tuổi ảnh hưởng rõ rệt đến chức năng hô hấp trong quá
trình trưởng thành của cơ thể có sự thay đổi về độ dài của chu kỳ hô hấp, tỷ lệ thở ra,
hít vào thay đổi độ sâu và tần số hô hấp. Tần số hô hấp của trẻ từ 7-8 tuổi là 20-25
l/phút dần xuống đến 12-18l/phút ở lứa tuổi trưởng thành. Độ sâu hô hấp (khí lưu
thông) tăng dần theo lứa tuổi tới 18-22 tuổi. Khí lưu thông vào khoảng 400 – 500 ml.
+ Một trong những chỉ số quan trọng nhất của cơ quan hô hấp là thông khí phổi
tối đa chỉ số này cũng tăng dần theo lứa tuổi, trong hoạt động thể lực thông khí phổi
tăng lên chủ yếu là do tần số hô hấp chứ không phải độ sâu hô hấp, việc tăng tần số
14
như vậy làm cho cơ thể nhận oxi, hấp thụ oxi trong hoạt động thể lực phát triển từ 15-
16 lần so với mức chuyển hoá cơ sở.
1.6. Tầm quan trọng của huấn luyện tố chất sức mạnh trong việc duy trì
thành tích môn bắn súng .
Có thể nói, bắn súng là môn thể thao kỹ thuật mang tính chất vừa trí tuệ và hoạt
động tĩnh lực. Bao gồm hoạt động thần kinh và hoạt động cơ bắp. Với mỗi môn song
khác nhau đều có đặc điểm kỹ thuật đặc trưng. Chính vì lý do đó, để tăng cường mức
thuật nghiêm ngặt đó đòi hỏi người học cần tích lũy hết sức cơ bản nhưng đầy đủ các
tố chất thể lực trong đó không thể không nhắc đến việc tập luyện các bài tập sức mạnh
nhằm tăng cường và làm cơ sở cho các tố chất thể lực khác phát triển.
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu cho những nhận xét chính sau:
+ Tập luyện sức mạnh có liên quan trực tiếp tới sự phát triển tỉ trọng các nhóm
cơ, sự phát triển bề dày, khối lượng và chất lượng sợi phụ thuộc lớn vào các dạng bài
tập có phụ trọng. Thông qua các bài tập với tải trọng lớn có tác dụng phát triển cục bộ
các nhóm cơ trên từng bộ phận của cơ thể như là các nhóm cơ tay, vai, thân hình, các
nhóm cơ chân… Như vậy, huấn luyện hay phát triển sức mạnh các nhóm cơ chi trên
cho nam SVCS bắn súng năm thứ 3, Trường Đại học TDTT là điều kiện tất yếu trong
quá trình trang bị thể lực cho họ.
+ Khi nghiên cứu tham khảo các nguồn tư liệu nghiên cứu khác nhau (như đã
nêu ở trên), đề tài bước đầu đã xác định được cách thức cần phải tiến hành khi thực
hiện công việc lựa chọn các bài tập nhằm phát triển cơ chi trên cho đối tượng nghiên
cứu. Và cũng dựa trên các kết quả nghiên cứu trên các nguồn tư liệu đó, đề tài xác
định và lựa chọn được các phương tiện biện pháp cụ thể để có ứng dụng vào việc phát
16
triển cơ chi trên cho đối tượng nghiên cứu. Vấn đề này được đề tài trình bày cụ thể ở
phần chương 3 của luận văn.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu:
17
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu nêu trên, trong quá trình nghiên cứu đề tài đã
sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
2.1.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu có liên quan.
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong các công trình nghiên cứu mang
tính lý luận, sư phạm. Phương pháp này giúp cho việc hệ thống hoá các kiến thức có
liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, hình thành cơ sở lý luận về cách thức đánh giá sức
mạnh cơ chi trên của đối tượng nghiên cứu, đề xướng các giả thuyết khoa học, xác
định mục đích và mục tiêu nghiên cứu. Đồng thời việc sử dụng phương pháp nghiên
việc phân nhóm trong quá trình thực nghiệm.
Để xác định sức mạnh và sự phát triển nhóm các cơ chi trên của nam SVCS bắn
súng năm thứ 3 Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, đề tài đã sử dụng 4 test.
1. Test Ngồi gập bụng 30 KG (SL) tại máy 12, ký hiệu (S3AB).
- Mục đích: Đánh giá sự phát triển tố chất sức mạnh bền nhóm cơ lưng bụng.
- Dụng cụ : Máy Nautilus mã số S3AB (hình 1)
- Đặc điểm: Phát triển các nhóm cơ. Cơ chéo bụng trong, Cơ chéo bụng ngoài,
Cơ đường bán nguyệt, Cơ liên sườn, cơ bụng và cơ thăng bụng.
* Phương pháp tiến hành:
Bước 1: Điều chỉnh ghế sao cho điểm đánh dấu đỏ của máy tập ngang bằng với
rốn.
Bước 2: Khi thực hiện hai cánh tay từ từ
đưa lên đặt vào điểm tì của máy (dùng bàn tay
bám hờ vào phần trên điểm tì của cánh tay)
dùng lực của cánh tay gấp về phía dưới bụng
dùng lại 1 – 2 giây và thở ra.
19
Bước 3: Từ từ thu về vị trí ban đầu và hoàn thành động tác và lặp lại 8 – 12 lần
và kết thúc bài tập.
Kết quả: Đo được tính bằng số lần đẩy và thu về trên 30 Kg.
Hình 1: Máy S3AB
2. Test Ngồi gập bụng trọng lượng Max (KG) tại máy 12, ký hiệu (S3AB).
- Mục đích: Đánh giá sự phát triển tố chất sức mạnh tối đa.
- Dụng cụ : Máy Nautilus mã số S3AB (hình 1)
- Đặc điểm: Phát triển các nhóm cơ. Cơ chéo bụng trong, Cơ chéo bụng ngoài,
Cơ đường bán nguyệt, Cơ liên sườn, cơ bụng và cơ
thăng bụng.
- Các bước tiến hành như test 1.
- Kết quả: Đo được tính bằng Kg tối đa
trên 1 lần đẩy và kéo.
Trước thực nghiệm đề tài tiến hành kiểm tra qua 4 chỉ số hình thái cơ thể thuộc
nhóm chi trên cơ thể: Vòng cổ - Vòng cánh tay (phải, trái) - Vòng cẳng tay (phải, trái)
Vòng bụng và 4 test kiểm tra sức mạnh trên hai nội dung (máy tập Nautilus)
Dựa trên kết quả kiểm tra được sử lý bằng toán học thống kê, đề tài phân bổ các
nam SVCS một cách ngẫu nhiên vào các nhóm đảm bảo sự cân đối, đồng đều về số
lượng mức độ phát triển cơ chi trên của nam SVCS. Qua thực nghiệm đã nghiên cứu
đánh giá ảnh hưởng của các bài tập sức mạnh trên dàn máy Nautinus đối với phát triển
cơ chi trên cho nam SVCS bắn súng Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
Thời gian thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong 12 tuần, mỗi tuần 2 buổi vào
thời gian ngoại khóa, thời gian giành cho mỗi buổi tập là 50 phút đến 60 phút.
21
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành theo phương pháp so sánh song song giữa
hai nhóm: Nhóm thực nghiệm (NTN) 10 nam SVCS bắn súng và nhóm đối chứng
(NĐC) 9 nam SVCS bắn súng.
2.1.6. Phương pháp toán học thống kê:
Để xử lý số liệu liên quan, trong đề tài có sử dụng các công thức sau: Số trung
bình cộng (
X
), độ lệch chuẩn (
σ
), hệ số tương quan( r ), tính nhịp điệu tăng trưởng
theo S. Brody ( W%).
a. Số trung bình cộng (
X
) được tính theo công thức:
n
X
X
i
∑
c. Hệ số tương quan thứ bậc (r) được tính theo công thức Spirmen:
)1(
6
1
2
2
−
−=
∑
nn
dx
r
Trong đó: 1 và 6 là hằng số
d = dx - dy là sự khác biệt của từng cặp biến số về thứ bậc x và y.
d. Công thức tính nhịp điệu tăng trưởng theo S. Brody ( W%).
%100
)(5.0
21
12
VV
VV
W
+
−
=
Trong đó: V
1
: Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm.
V
2
TT Các nhóm bài tập được sử dụng
Tổng thời
gian Sử
dụng bài
tập trong
10 giáo án
(phút)
Số lần sử
dụng
trong 10
giáo án
(lần)
Tỷ lệ thời
gian từng nội
dung với tổng
thời gian của
10 giáo án
( 300 phút )
1 Các dạng bài tập phát triển chung 68 10 22.7%
2 Các dạng bài tập với dụng cụ (xà
đơn, xà kép )
55 10 18.1 %
3 Các dạng bài tập với tạ 65 7 21.7%
4 Các dạng bài tập dưới thảm 62 10 20.7%
5 Các dạng bài tập khác 50 9 16.8%
6 Các dạng bài tập trên máy Nautilus 0 0 0
Qua bảng 3.1 có thể rút ra nhận xét sau:
Các giáo viên đã lựa chọn các bài tập nhằm phát triển sức mạnh cơ chi trên cho
nam SVCS Bắn Súng năm thứ 3 rất đa dạng và phong phú. Song 4 nhóm bài tập được
các giáo viên quan tâm nhất đầu tư nhiều thời gian nhất đó là : Các dạng bài tập phát
Hình thức nào dưới đây đánh giá sự phát triển các nhóm chi trên cho nam SVCS Bắn Súng năm thứ
3?
+
Đo chu vi “vòng”
15 100
+ Tính trọng lượng khối cơ 0 0
+
Sử dụng test trên dàn máy tập Nautilus 14 93.3
2
Những số đo trên cơ thể nào dưới đây có thể dùng đánh giá sự phát triển sức mạnh của các nhóm cơ
chi trên cho nam SVCS Bắn Súng năm thứ 3?
+ Chu vi vòng cổ 7 46.7
+ Chu vi vòng cánh tay duỗi phải và trái (cm) 15 100
25