Luận văn phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu lương thực duy hưng thịnh - Pdf 30

Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1. CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Việt Nam gia nhập WTO, đó là cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng
thị trường, tìm kiếm khách hàng, đối tác hơn. Tuy nhiên cũng có thách thức không
kém. Các doanh nghiệp phải tự đổi mới bản thân đề ra chính sách, sách lược phù hợp
với môi trường quốc tế, để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Bên cạnh đó, nền
kinh tế nước ta là một nền kinh tế đang phát triển. Các hoạt động kinh doanh ngày
càng phong phú, đa dạng hơn. Do đó, việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp là một vấn đề rất cấp thiết. Vì dựa trên những chỉ tiêu, kế hoạch, doanh nghiệp
có thể định trước những khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích và dự đoán
mức độ thành công của kết quả kinh doanh.
Thông qua việc đánh giá đúng được tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế thích hợp, xác định được đúng phương
hướng, sử dụng và quản lý một cách tiết kiệm và có hiệu quả về vốn và các nguồn
nhân lực, vật lực để đầu tư một cách hợp lý, để doanh nghiệp có thể đạt được những
kết quả cao trong kinh doanh. Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp cần nắm rõ
nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh. Điều này được
thực hiện trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xuất khẩu
lương thực Duy Hưng Thịnh. Công ty đã không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, đề ra
những đường lối đúng đắn, phương án kinh doanh, chiến lược phù hợp trong thời kỳ
hội nhập. Tuy nhiên, thị trường được mở rộng và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp
ngày càng gay gắt hơn. Trong điều kiện phát triển chung, bên cạnh những thuận lợi để
phát triển, công ty cũng gặp không ít khó khăn, thách thức. Do đó, em thực hiện đề tài:
“Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy
Hưng Thịnh”. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất
khẩu lương thực Duy Hưng Thịnh, từ đó đưa ra các giải pháp giúp công ty nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Thoa SVTH: Nguyễn Thúy Vân 1

GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Thoa SVTH: Nguyễn Thúy Vân 2
Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh
Quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2011-2013 thông qua các
báo cáo tài chính của Công ty.
1.5. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Thông qua việc nghiên cứu, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
trong 3 năm vừa qua nhằm so sánh việc kinh doanh của công ty năm sau cao hay thấp
hơn năm trước, để từ đó tìm ra điểm yếu cần khắc phục, phát huy tiếp điểm mạnh mà
công ty có được.
1.6. BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Giới thiệu về công ty
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích hoạt động kinh doanh & Đề ra một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực
Duy Hưng Thịnh
Chương 5: Kết luận – Kiến nghị
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.1. SƠ LƯỢC VỀ TỈNH ĐỒNG THÁP:
2.1.1. Về vị trí địa lý:
Đồng Tháp là một tỉnh nông nghiệp, nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Đông giáp tỉnh Tiền Giang.
- Nam giáp tỉnh Cần Thơ, Vĩnh Long.
GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Thoa SVTH: Nguyễn Thúy Vân 3
Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh
- Bắc giáp tỉnh Long An.
- Tây Bắc giáp tỉnh An Giang và Prây - Veng (Campuchia).
Đường biên giới quốc gia dài 52 km. Diện tích tự nhiên 3.390 km
2

1.369.374 người. Mấy năm qua tốc độ đô thị hoá diễn ra khá mạnh.
Tình hình dân tộc, người Kinh chiếm 99,4% còn lại là người Hoa, Khơmer, Tày,
Mường Có 20,14% dân số là tín đồ các tôn giáo. Trong đó, đạo Hoà Hảo chiếm
11,46%, đạo Cao Đài: 3,35% và đạo Thiên Chúa: 2,25%.
Mật độ dân số: 489 người/km
2
. Tỷ lệ sinh: 1,822%; tỷ lệ chết: 0,569%; tỷ lệ tăng
tự nhiên: 1,25 %. Nguồn lao động dồi dào chiếm 52% dân số của tỉnh, lao động được
đào tạo khoảng 9,5% dân số. Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế:
nông nghiệp chiếm khoảng 82,71%, công nghiệp xây dựng chiếm khoảng 6,05%; dịch
vụ chiếm khoảng 11,2%. ( Nguồn: Cục thống kê tỉnh Đồng Tháp)
2.1.4. Tài nguyên thiên nhiên:
Đồng Tháp có nguồn nước ngọt dồi dào. Hệ thống kênh rạch khá hoàn chỉnh
phục vụ cho giao thông thuỷ và quan trọng nhất là làm nhiệm vụ đưa nước và rút nước
cho đồng ruộng.
Thiên nhiên ưu đãi cho Đồng Tháp đất đai đa dạng và phong phú; đất phù sa:
diện tích 143.997 ha, chiếm 43,95% diện tích đất tự nhiên, phân bố dọc theo sông rạch
và các cù lao của sông Tiền, sông Hậu. Hàng năm được bồi đắp thêm phù sa mới rất
thuận lợi cho trồng cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày như: lúa, đậu các loại và
cây ăn quả. Ngoài ra còn có các loại đất xám đất phèn: diện tích 140.396 ha (chiếm
42,85% diện tích đất tự nhiên) đa số đã được ngọt hoá, trồng được lúa, nuôi trồng thuỷ
sản với năng suất và chất lượng cao.
2.1.5. Về kinh tế-xã hội
Cùng với sự mở cửa của đất nước, Đồng Tháp một nền kinh tế có trình độ ngoại
thương tương đối cao. Kim ngạch xuất khẩu cả năm 2013 ước đạt khoảng 133,5 tỷ
USD, tăng khoảng 16,6% so với năm 2012; nhập khẩu ước đạt khoảng 134 tỷ USD,
tăng 17,8%. Cán cân thương mại cả năm 2013 ở mức nhập siêu khoảng 500 triệu
USD. Hàng hóa xuất khẩu của Đồng Tháp đã có mặt tại nhiều nước trên thế giới.Không
GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Thoa SVTH: Nguyễn Thúy Vân 5
Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh

tháng 11 năm 2001 với tên gọi Công ty TNHH TM Duy Hưng Thịnh.Công ty thành
lập với sự góp vốn của hai thành viên.
Đến ngày 01 tháng 8 năm 2010 công ty đổi tên là Công ty Cổ phần Xuất khẩu
Lương thực Duy Hưng Thịnh cùng với sự góp vốn của ba thành viên, có Hội Đồng
Quản trị.
Sau 12 năm thành lập công ty đã gặt được những thành công nhất định, Công ty
là đối tác thường xuyên cung ứng gạo xuất khẩu cho các công ty lương thực thuộc
Tổng Công ty Lương thực Miền Nam như Công ty Lương thực Sóc Trăng, Công ty
Lương thực Bạc Liêu, Công ty Lương thực Trà Vinh…
Vốn điều lệ công ty đã tăng từ lúc mới thành lập là 2.850.000.000 đ lên
27.000.000.000 đ năm 2010.Công ty đang đẩy mạnh họat động sản xuất nhằm tạo ra
nhiều giá trị kinh tế hơn trong những năm sắp đến.
Do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả liên tục, nên công ty
đã dần phát triển mạnh lên, cho đến nay công ty đã trở thành một trong những doanh
nghiêp nhà nước lớn mạnh của tỉnh nhà Đồng Tháp, được sự tín nhiệm của Tỉnh Ủy,
Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh, các cơ quan, ban ngành và là đối tác uy tín của khách hàng.
2.2.2. Lĩnh vực kinh doanh.
Xuất khẩu gạo, xay xát lúa, đánh bóng gạo, mua bán lương thực, nông sản, thực
phẩm, sấy cám và sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Phạm vi hoạt động trong và ngoài tỉnh Đồng Tháp .
Thời gian hoạt động của công ty (theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) là kể
từ ngày 12/11/2001.
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty.
 Chức năng
GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Thoa SVTH: Nguyễn Thúy Vân 7
Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh
 Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh là một pháp nhân
được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các thành viên góp vốn, có con dấu riêng, có
tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ ở Ngân hàng, có bảng cân đối kế toán, độc lập về
tài sản, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và các cam kết

 Công ty chịu sự kiểm tra của đại diện chủ sở hữu, tuân thủ theo các quy định
về thanh tra của các cơ quan tài chính.
 Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài
sản, kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác của Nhà Nước quy đinh.
 Công ty có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản nộp Ngân sách Nhà Nước theo quy
định của pháp luật.
 Công ty còn thực hiện các quy định của nhà về bảo vệ tài nguyên, môi trường,
quốc phòng và an ninh quốc gia.
 Bảo toàn và phát triển vốn được giao, tạo ra hiệu qủa kinh tế xã hội, tăng
cường điều kiện vật chất cho doanh nghiệp, xây dựng nền tảng cho doanh nghiệp ngày
càng vững chắc.
 Mục tiêu
 Là một doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, trong vùng vựa lúa lớn nhất
nhì cả nước, giáp ranh với nước bạn Campuchia đầy tiềm năng về lúa gạo, Duy Hưng
Thịnh xác định: Đa dạng hóa thị trường, gia tăng sản lượng xuất khẩu gạo là con
đường chính của doanh nghiệp. Tất cả đội ngũ cán bộ viên chức đều cùng nhau hướng
đến mục tiêu: “ Phát triển không ngừng-vững mạnh về xuất khẩu lương thực” vào năm
2020.
 Tất cả hoạt động của Duy Hưng Thịnh phải hướng về khách hàng và cộng
đồng để không ngừng gia tăng giá trị công ty, nâng cao thu nhập cho người lao động,
công ty thực hiện đúng pháp luật đã đề ra.
2.2.4. Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty
 Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty
GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Thoa SVTH: Nguyễn Thúy Vân 9
Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị
Ban Giám Đốc
Phòng Kế Toán
Phòng Kỹ Thuật

doanh, thực hiện nhiệm vụ nộp thuế đối với Nhà nước,…) quyết toán hàng quý, 6
tháng, 1 năm.
- Tổ chức công tác kế toán, kế hoạch thống kê của công ty, phân tích hoạt
động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch báo cáo
nợ vay ngân hàng, vốn lưu động, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị vật tư
hoặc kịp thời báo cáo lãi lỗ hàng tháng, kỳ trong xí nghiệp sản xuất kinh doanh và
nguồn khác nếu có. Thu chi đúng qui định của Nhà nước và các thông tư liên bộ.
- Đảm nhận công tác quản lý kiểm soát tài chính của Công ty và ghi chép các
hợp đồng tình hình sử dụng vốn, hạch toán công nợ của các đại lý.
GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Thoa SVTH: Nguyễn Thúy Vân 11
Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh
- Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế khi có yêu cầu cấp trên.
- Theo dõi, phản ánh chính xác hoạt động có liên quan đến vốn, nguồn vốn theo
chế độ hiện hành.
- Thực hiện chế độ nộp ngân sách theo quy định của nhà nước.
- Thường xuyên thực hiện chế độ thanh tra, kiểm tra tài chính tổng quát các bộ
phận.
 Phòng kỹ thuật
- Phòng Kỹ thuật là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng
tham mưu cho HĐQT và Tổng giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và
chất lượng sản phẩm.
- Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch
toán, đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế.
- Kết hợp với phòng Kế hoạch Vật tu theo dõi, kiểm tra chất lượng, số lượng
hàng hoá, vật tư khi mua vào hoặc xuất ra.
- Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm
- Thiết kế, triển khai thi công sản phẩm ở các khâu sản xuất. Tổ chức quản lý,
kiểm tra công nghệ và chất lượng sản phẩm, tham gia nghiệm thu sản phẩm
- Kiểm tra xác định khối lượng, chất lượng, kỹ mỹ thuật của sản phẩm để xuất
xưởng làm cơ sở quyết toán và thanh lý hợp đồng kinh tế. Lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, đảm

thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận trong Công ty. Do vậy quyết
định cần phải có thời gian.
 Trình độ nhân sự Công ty
Bảng 2.1: Trình độ nhân sự công ty
Trình độ
Đại học
Số lượng
3
Tỷ lệ
4%
Cao đẳng 2 3%
Trung cấp chuyên nghiệp 6 9%
Lao động có tay nghề 4 6%
Lao động phổ thông 55 78%
Tổng cộng 70 100%
(Nguồn: Phòng nhân sự, 2014)
GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Thoa SVTH: Nguyễn Thúy Vân 13
Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh
- Lương công nhân bình quân: 3.000.000 VND/người/tháng
- Lương cán bộ quản lý bình quân: 4.500.000 VND/người/tháng
Hiện nay, tổng số lao động của toàn công ty là 70 người, trong đó nhân viên quản
lý Công ty là 5 người chiếm 7% với trình độ đại học và cao đẳng. Trình độtrung cấp
chuyên nghiệp chiếm 9%, số còn lại là trình độ lao động có tay nghề và lao động phổ
thông chiếm 84% trong tổng số lao động của Công ty.
Nhân viên trong Công ty là những người nhiệt tình, kinh nghiệm dồi dào, có
năng lực chuyên môn, nhạy bén, năng động, có đủ năng lực quản lý sản xuất và kinh
doanh.Công nhân thì có tay nghề, có kinh nghiệm trong quá trình sản xuất đảm bảo
sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu, đảm bảo chất lượng.
2.2.5. Tổ chức thu mua, chế biến và phân phối
2.2.5.1. Tổ chức thu mua-chế biến

Cám
Đóng gói
Nhập kho
GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Thoa SVTH: Nguyễn Thúy Vân 15
Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh
Hình 2.2 - Quy trình chế biến gạo của Công ty Duy Hưng Thịnh
(Nguồn: Phòng kế toán)
 Giai đoạn 1: Thu mua, sơ chế nguồn nguyên liệu
- Về việc thu mua nguồn nguyên liệu: Công ty do có uy tín từ lâu nên tạo lập
được mối quan hệ tốt với nhiều thương lái cũng như những hợp tác xã và hộ nông dân
sản xuất với số lượng lớn nên nguồn cung ổn định. Khi đến màu vụ thì Công ty sẽ liên hệ
với họ, thu mua lúa đem về các phân xưởng để xay xát, lau bóng đạt tiêu chuẩn theo yêu
cầu của khách hàng, chế biến thành gạo và đóng gói bao bì theo yêu cầu của khách
hàng. Phòng kế hoạch sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc phân bổ cho các xí
nghiệp nguồn nguyên liệu cần xay xát. Nếu hợp đồng có số lượng gạo quá lớn, các xí
nghiệp không thể xay xát kịp để giao hàng thì Công ty sẽ liên hệ với các doanh nghiệp
tư nhân và các doanh nghiệp khác cung cấp gạo theo tiêu chuẩn Công ty đưa ra phù
hợp với qui định của hợp đồng. Mối quan hệ giữa công ty và các đơn vị này hiện đang
rất tốt và được hình thành từ lâu nên Công ty không gặp khó khăn trong việc chuẩn bị
hàng để xuất khẩu.
- Về cách đóng gói bao bì: Công ty thường đóng thành những bao lớn nặng 50 kg
hoặc 25 kg và những túi nhỏ nặng 5 kg và tùy vào yêu cầu của khách hàng. Về phần
bao bì, nếu khách hàng không yêu cầu về nhãn hiệu thì công ty sẽ đóng gói bằng loại
bao, kích cỡ, màu sắc, kí mã hiệu theo quy định của công ty và đảm bảo bao bì phù
hợp với phương thức chuyên chở, hàng hóa đến nơi an toàn và bảo vệ tốt gạo ở bên
trong. Nếu như có yêu cầu về đóng gói thì khách hàng sẽ gởi mẫu hoặc bao bì cho
công ty.Mọi chi phí về bao bì sẽ được hai bên thỏa thuận.
GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Thoa SVTH: Nguyễn Thúy Vân 16
Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh
- Về khâu giám định hàng hóa xuất khẩu: hàng hóa được giám định bởi bộ phận

Nếu thu mua gạo thành phẩm từ đơn vị chế biến, công ty kiểm nhận tại cảng và
chuyển giao hàng trực tiếp cho đơn vị nhập khẩu. Địa điểm tùy thuộc vào điều kiện đã
ký trong hợp đồng thu mua.
Công ty liên kết cung ứng gạo các công ty khác trong vùng đồng bằng sông Cửu
Long. Nếu các công ty đó có kí hợp đồng với đơn vị nhập khẩu nước ngoài và muốn
ủy thác công ty giao hàng, thì vẫn thực hiện.
2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2011-2013
STT Khoản mục 2011 2012 2013
Chênh lệch
1
Doanh thu 327.294,39 300.283,32 217.750,17
+ Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
327.234,68 300.230,2 217.725,50
+ Doanh thu khác 59,71 53,13 24,67
+ Doanh thu thuần 327.294,39 300.283,32 217.750,17
2 Giá vốn hàng bán 321.151,42 295.083,63 212.907,70
3
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
5.960,68 5.087,69 4.690,53
4
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh
122,59 58,87 127,26
5 Lợi nhuận khác 59,71 53,13 24,67
6 Lợi nhuận gộp 6.083,26 5.146,56 4.817,79
7 Lợi nhuận trước thuế 182,30 112,00 151,93
8 Thuế TNDN 39,46 19,00 37,98
9 Lợi nhuận sau thuế 142,84 93,00 113,95

của Công ty. Cụ thể năm 2011 là 321.151,42 triệu đồng, đến năm 2012 tổng chi phí
giảm 8,1% chỉ còn 295.083,63 triệu đồng. Sang năm 2013, tổng chi phí giảm 27,9% so
với năm 2012 chỉ còn 212.907,70 triệu đồng chủ yếu là do trong giai đoạn này, Công
ty phải trả mức thuế cao hơn 18,98 triệu đồng so với năm 2012. Nguyên nhân là do
Công ty không còn nhận được ưu đãi thuế suất thuế TNDN của các doanh nghiệp mới
thành lập.
GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Thoa SVTH: Nguyễn Thúy Vân 20
Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh
Trước nền kinh tế lúc bấy giờ chi phí có chiều hướng bắt đầu gia tăng, sự cạnh
tranh về chất lượng giá cả, mẫu mã giữa các Công ty đối thủ là điều không thể tránh
khỏi nên khi bước sang năm 2012 tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty gặp
một số khó khăn nhất định .
Hoạt động kinh doanh năm 2011 là năm Công ty gặt hái được nhiều thành công
vượt bậc về doanh thu và lợi nhuận thu được. Năm 2011 lợi nhuận trước thuế đạt
182,30 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng đạt 142,84 triệu đồng, bắt đầu
đánh dấu những thành công của Công ty. Công tác khai thác mở rộng thị trường, hệ
thống kho bãi và thiết bị từng bước được mở rộng và hoàn thiện, cơ cấu tổ chức và bộ
máy quản lý dần đi vào chu trình phát triển.
Nhìn chung, lợi nhuận của Công ty chưa thực sự ổn định và có chiều hướng giảm
so với năm trước. Đây là mức lợi nhuận khá thấp so với các Công ty cùng ngành khác.
Có thể nói tình hình xuất khẩu gạo của Công ty trong năm vừa qua còn khó khăn, do
đó cũng làm lợi nhuận của Công ty giảm xuống đáng kể.
Năm 2014 xu hướng thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệtgiữa các quốc gia
nói chung và các Công ty nói riêng. Bên cạnh việc duy trì khách hàng cũ Công ty cần
chú trọng hơn nữa công tác tìm kiếm mở rộng khách hàng mới, thị trường mới vì hiện
tại ngành xuất khẩu gạo tại khu vực ĐBSCL – vựa lúa của cả nước là một lĩnh vực
tiềm năng nên ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh, do đó Công ty cần khẳng
định thương hiệu và chất lượng của mình tại thị trường này. Ngoài ra, công ty cần
hoàn thiện hơn nữa cơ sở vật chất kỹ thuật để đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng cao
của thị trường. Từ đó mới có thể đạt được mục tiêu mà công ty đã đặt ra.

sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp về nguồn nguyên liệu đầu vào cũng như sản phẩm
đầu ra diễn ra rất phức tạp.
- Công ty xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài dưới dạng thô qua trung gian nên dễ
bị ép giá làm ảnh hưởng đến lợi nhuận.
2.6. Định hướng và phát triển của Công ty năm 2014
GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Thoa SVTH: Nguyễn Thúy Vân 22
Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh
- Đầu tư thêm nhiều lĩnh vực như mở rộng kinh doanh thêm nhiều sản phẩm mới,
nâng dần tỷ trọng các mặt hàng ngoài mặt hàng gạo trong cơ cấu doanh thu của công
ty.
- Duy trì tốt ngành kinh doanh lương thực, mở rộng xuất khẩu và xuất khẩu gạo
chất lượng cao, từng bước xây dựng thương hiệu cho gạo, để đạt được mục tiêu phát
triển nhanh chóng và bền vững cho công ty vào năm 2020.
- Tiếp tục duy trì và cải tiến hệ thống ISO 9001-2000. Nâng cao trình độ tay nghề
cho nhân viên, người lao động. Giữ vững danh hiệu một trong 500 doanh nghiệp lớn
nhất Việt Nam.
- Khai thác tối đa lợi thế nguồn hàng trong tỉnh theo hướng xuất khẩu, nhập khẩu
máy móc vật tư phục vụ sản xuất, phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp với kế hoạch
chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh từ đó hoạch định kế hoạch phát triển sản xuất kinh
doanh trước mắt và lâu dài.
- Xây dựng trang bị các thiết bị hiện đại cho các xí nghiệp, mở rộng các kho chứa
hàng, thành lập và tạo vùng nguyên liệu ổn định cho công ty.
- Mở rộng và củng cố thị trường ở Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ. Hướng vào thị
trường nội địa nhằm tăng doanh số, quảng bá thương hiệu.
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Thoa SVTH: Nguyễn Thúy Vân 23
Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất khẩu Lương thực Duy Hưng Thịnh
3.1.1. Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh
3.1.1.1. Khái niệm

nhân tố tác động đến các chỉ tiêu. Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế khác
nhau, để phản ánh tính phức tạp đa dạng của nội dung phân tích.
3.1.1.3. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
a. Phân tích hoạt động trong kinh doanh: là công cụ để phát triển những khả
năng tiềm ẩn trong kinh doanh và còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lí trong kinh
doanh.
Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau nhƣ thế nào đi nữa
cũng còn tiềm ẩn, những khả năng tiềm tàn chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích
hoạt động doanh nghiệp mới phát hiện được. Từ đó ta sẽ có cách khai thác để mang lại
hiệu quả kinh tế cao hơn, thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp ta mới thấy rõ
những nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề phát sinh từ đó có những giải pháp
thích hợp để cải tiến trong hoạt động quản lí để mang lại hiệu quả cao hơn.
b. Phân tích hoạt động kinh doanh: là cở sở quan trọng để có thể đề ra các
quyết định kinh doanh.
Thông qua các tài liệu phân tích cho phép các nhà doanh nghiệp nhận thức đúng
đắn về khả năng, mặt mạnh mặt yếu của doanh nghiệp mình. Nó là cơ sở để doanh
nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn cho các mục tiêu chiến lược kinh doanh. Do đó
người ta phân biệt phân tích như một hoạt động thực tiễn, vì phân tích hoạt động kinh
doanh luôn đi trước quyết định là cơ sở cho các quyết định kinh doanh. Phân tích hoạt
động kinh doanh như một ngành khoa học, nó nghiên cứu các phương pháp có hệ
thống và tìm ra các giải pháp áp dụng chúng vào mỗi doanh nghiệp.
c. Phân tích hoạt động kinh doanh: là biện pháp quan trọng để phòng rủi ro
trong kinh doanh.
Để hoạt động kinh doanh đạt được hiệu quả mong muốn, doanh nghiệp phải
thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh, dựa trên tài liệu có được, thông qua
phân tích doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian sắp
GVHD: Th.S Nguyễn Hồng Thoa SVTH: Nguyễn Thúy Vân 25

Trích đoạn Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp Phân tích chung về tình hình lợi nhuận của Công ty Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí Phân tích tình hình thanh toán và khảnăng thanh toán:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status