1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra gay gắt,
để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều khó khăn.
Đứng trước những cơ hội và thách thức của xu thế hội nhập như hiện nay, các
doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện, nâng cao hoạt động kinh doanh của
mình, đồng thời phải có những chiến lược kinh doanh để thích ứng cho mỗi giai
đoạn phát triển. Chính vì vậy, việc phân tích thường xuyên hoạt động kinh doanh
của công ty sẽ giúp cho các nhà quản trị đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn
biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, biết được những mặt mạnh, mặt
yếu của công ty trong mối quan hệ với môi trường xung quanh, đồng thời biết
được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến
kết quả kinh doanh. Có như thế doanh nghiệp mới đứng vững và phát triển trong
môi trường cạnh tranh gay gắt, khốc liệt ở trong nước và quốc tế hiện nay.
Bên cạnh những lý do nêu trên kết hợp với điều kiện thực tế của công ty
nên em chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ
phần Vận tải Xăng dầu Đồng Tháp” làm đề tài tốt nghiệp cho mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung:
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong ba năm gần đây
từ năm 2006 đến năm 2008. Trên cơ sở đó thấy được những kết quả mà công ty
đã đạt được cũng như những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình hoạt động
kinh doanh của công ty, tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn làm cơ sở cho việc
thực hiện các chiến lược mới nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
www.kinhtehoc.net
3
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến quá trình phân tích
2.1.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế để thực hiện
các mục tiêu đã đề ra. Nói cách khác, hiệu quả hoạt động kinh doanh là lợi ích tối
đa thu được trên chi phí tối thiểu, hay là kết quả đầu ra tối đa trên nguồn lực đầu
vào tối thiểu.
Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ cho
biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào, mà còn cho phép các nhà quản trị phân
tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện
lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu
tư trái phiếu, cổ phiếu.
- Thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã
chuyển vào thiệt hại.
- Thu nhập từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản
cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát minh,
sáng chế, tiêu thụ những sản phNm chế biến từ phế liệu, phế phNm.
Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác có liên quan đến doanh thu:
- Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng và
cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế. Các khoản giảm trừ
gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại.
- Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
cộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ
khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo.
2.1.1.3. Khái niệm chi phí:
Chi phí kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các
hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh gnhiệp đã bỏ ra trong
một kỳ kinh donah nhất định (tháng, quý, năm). Thuộc chi phí kinh doanh bao
gồm nhiều loại, có vị trí, công dụng khác nhau trong kinh doanh. Bởi vậy, để
thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng và hạch toán, chi phí kinh doanh thường được
phân loại theo nhiều hướng. Chẳng hạn, có thể chia chi phí ra làm hai loại: chi
phí sản xuất và chi phí thời kỳ.
www.kinhtehoc.net
5
www.kinhtehoc.net
6
*). Chi phí bán hàng:
Những chi phí phát sinh liên quan đến quá trình đem sản phNm đến người
tiêu dùng được gọi là chi phí bán hàng. Phạm vi xác định của chi phí bán hàng
được tính từ lúc sản phNm đã rời khỏi nơi sản xuất cho tới khi chuyển đến người
tiêu dùng. Nói cách khác, những chi phí ngoài quá trình sản xuất mà không phải
là chi phí quản lý được xem là chi phí bán hàng.
**). Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Những chi phí phát sinh trong quá trình quản lý, điều hành doanh nghiệp
khi tiến hành hoạt động kinh doanh được xem là chi phí quản lý. Chi phí tiền
lương của nhân viên kế toán, chi phí khấu hao văn phòng là hai ví dụ về chi phí
quản lý.
2.1.1.4. Khái niệm lợi nhuận:
Lợi nhuận của xí nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phNm thặng
dư do kết quả lao động của người lao động mang lại.
- Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình
sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt
động của xí nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất
như lao động, vật tư, tài sản cố định…
- Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nền
kinh tế quốc gia và doanh nghiệp. Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu
nhập của ngân sách nhà nước, thông qua việc thu thuế lợi tức, trên cơ sở đó giúp
cho nhà nước phát triển nền kinh tế xã hội. Một bộ phận lợi nhuận khác, được để
lại xí nghiệp thành lập các quỹ, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao
i
.CP
i
+ Q
i
.T
i
)
Trong đó:
- LN là lợi nhuận của hoạt động kinh doanh.
- Q
i
, G
i
, Z
i
, CP
i
, T
i
lần lượt là khối lượng sản phNm tiêu thụ, giá bán đơn
vị, giá thành hay giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và bán hàng, thuế doanh thu
của sản phNm thứ i.
Dựa vào công thức trên ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chịu
ảnh hưởng của các nhân tố:
+ Khối lượng sản phNm tiêu thụ;
+ Giá bán đơn vị sản phNm;
+ Giá thành sản xuất hay giá vốn hàng bán;
+ Chi phí quản lý và chi phí bán hàng;
+ Tỷ suất thuế.
nhuận bất thường.
2.1.2. Tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
trong Công ty
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và
phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Để đạt được kết quả
cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định
phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về
các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần phải nắm được các
nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả
kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích kinh doanh.
Như chúng ta đã biết: mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều năm
trong thế tác động liên hoàn với nhau. Bởi vậy, chỉ có thể tiến hành phân tích các
hoạt động kinh doanh một cách toàn diện, mới có thể giúp cho các nhà doanh
nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực
của chúng. Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các
mục tiêu - biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật - tài chính của
doanh nghiệp. Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay
không hoàn thành giữa các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng.
Mặt khác, qua phân tích kinh doanh, giúp cho các nhà doanh nghiệp tìm ra các
www.kinhtehoc.net
9
biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế nhằm huy động mọi khả
năng tiềm tàng về tiền vốn, lao động và đất đai…vào quá trình sản xuất kinh
doanh, nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài liệu của phân
tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng, phục vụ cho việc dự đoán, dự
báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong Công ty
10
QR =
TSLĐ - TK
NNH
Trong đó: TSLĐ – Tài sản lưu động
NNH - Nợ ngắn hạn.
TM - Tiền mặt
TK - Tồn kho
2.1.3.2. Hiệu suất sử dụng vốn:
- Vòng quay tài sản: Đo lường mức vốn cần thiết phải đầu tư vào tài sản để
tạo ra được một đồng doanh thu.
V
TS
=
Doanh thu thuần
Tài sản bình quân
+ Vòng quay tài sản cố định: Đo lường mức vốn cần thiết phải đầu tư vào
tài sản cố định để tạo ra được một đồng doanh thu.
V
TSCĐ
=
Doanh thu thuần
Tài sản cố định bình quân
11
Các khoản phải thu khách hàng
bình quân
=
KPT đầu kỳ + KPT cuối kỳ
2
Số vòng quay càng cao chứng tỏ tình hình quản lý và thu nợ tốt, doanh
nghiệp có khách hàng quen thuộc ổn định và uy tín, thanh toán đúng hạn. Mặt
khác, số vòng quay quá cao thể hiện phương thức bán hàng cứng nhắc, gần như
bán hàng thu bằng tiền mặt, khó cạnh tranh và mở rộng thị trường.
2.1.3.3. Phân tích khả năng sinh lời: Các tỷ số đo lường khả năng sinh lời
gồm:
+ Hệ số lãi ròng hay còn gọi là suất sinh lời của doanh thu (ROS): Là tỷ
số đo lường lượng lãi ròng có trong 1 đồng doanh thu thu được. Lợi nhuận ròng ở
đây là lợi nhuận sau thuế.
ROS
=
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
Người ta cũng thường sử dụng chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận là tỉ lệ giữa lợi
nhuận trước thuế so với doanh thu để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
+ Suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Là tỷ số đo lường hiệu quả sử
dụng và quản lý nguồn tài sản của một doanh nghiệp. Nó mang ý nghĩa là một
đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
www.kinhtehoc.net
12
+Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ( ROE):
Đo lường hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp để tạo ra
thu nhập và lãi cho các cổ đông cổ phần thường. Nói cách khác, nó đo lường thu
nhập trên một đồng vốn chủ sở hữu được đưa vào sản xuất kinh doanh, hay còn
gọi là mức hoàn vốn đầu tư cho vốn chủ sở hữu.
ROE
=
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu
Để phân tích các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
ta dùng phương trình Dupont:
ROE = ROA x Đòn by tài chính.
Trong đó, đòn bNy tài chính là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tài chính của doanh
nghiệp.
Đòn by tài chính =
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
Như vậy phương trình Dupont được viết lại như sau:
Tác dụng của phương trình:
(i) Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu
quả sử dụng tài sản (vốn).
(ii) Cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh
lời của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp thay thế liên hoàn hay số chênh
lớn sẽ là động lực làm giảm mạnh suất sinh lời của vốn chủ sở hữu khi khối
lượng hoạt động giảm.
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trong
Công ty
2.1.4.1. Các nhân tố bên trong:
a). Lực lượng lao động:
Trong sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể
sáng tạo ra công nghệ kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng
lớn cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Lực lượng lao động tác
động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác
(máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngày nay sự phát triển khoa học kỹ thuật đã thúc đNy sự phát triển của nền
kinh tế tri thức.
b). Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật:
Với cuộc cách mạng công nghệ, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu
kỳ công nghệ ngày càng ngắn hơn và ngày càng hiện đại hơn, đóng vai trò ngày
càng to lớn, mang tính chất quyết định đối với việc nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả. Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm được giải pháp
đầu tư đúng đắn, chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ công nghệ tiên tiến
của thế giới, bồi dưỡng và đào tạo lực lượng lao động làm chủ được công nghệ
kỹ thuật hiện đại để tiến tới chỗ ứng dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, sáng tạo
công nghệ kỹ thuật mới…làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
c). Nhân tố quản trị doanh nghiệp:
Trong sản xuất kinh doanh hiện tại, đối với mọi doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh thì nhân tố quản trị doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
www.kinhtehoc.net
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị được xác định
là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho
một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển của nhóm doanh
nghiệp khác hoặc ngược lại.
www.kinhtehoc.net
15
Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề
ngoài kinh tế của kinh doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp
luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện
chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường này có tác động
trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vì môi trường
pháp lý ảnh hưởng đến mặt sản xuất, kinh doanh… của doanh nghiệp. Không
những thế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu
thông, chi phí vận chuyển, mức độ về thuế…đặc biệt là các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khNu.
Tóm lại môi trường pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến
hoạt động của doanh nghiệp qua hệ thống công cụ pháp luật, công cụ điều tiết vĩ
mô.
- Môi trường kinh tế:
Nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh tế bao gồm: đối thủ cạnh tranh,
thị trường kinh doanh trong nước, môi trường kinh doanh quốc tế, cơ cấu ngành,
tập quán, mức thu nhập bình quân của dân cư…
- Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng:
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống
thông tin liên lạc, điện, nước…đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu
+ Tài liệu năm trước, nhằm đánh giá xu hướng phát triển các chỉ tiêu.
+ Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự báo, định mức) nhằm đánh giá
tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức.
+ Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt
hàng…Nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu…
Các chỉ tiêu kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ phân tích,
và là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được, hoặc có thể chỉ tiêu kế hoạch hướng
đến tương lai.
b). Điều kiện có thể so sánh được:
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử
dụng phải đồng nhất. Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánh được giữa
các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về thời gian và không gian.
*) Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời
gian hạch toán, phải thống nhất trên 3 mặt sau:
+ Phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế phản ánh chỉ tiêu.
+ Phải cùng một phương pháp tính toán chỉ tiêu.
+ Phải cùng một đơn vị tính.
*). Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần được quy đổi về cùng quy mô và
điều kiện kinh doanh tương tự như nhau.
www.kinhtehoc.net
17
c). Kỹ thuật so sánh:
Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu người ta thường sử dụng những kỹ
thuật so sánh sau:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân
tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng
quy mô của các hiện tượng kinh tế.
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG
DẦU ĐỒNG THÁP
3.1. LNCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU ĐỒNG THÁP
3.1.1. Lịch sử hình thành
- Tên công ty:
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU ĐỒNG THÁP.
- Tên giao dịch quốc tế:
DONG THAP PETROLEUM TRANSPORTATIONS JOINT STOCK
COMPANY.
- Tên giao dịch viết tắt: DOPETCO.
- Trụ sở chính công ty đặt tại: 452 ấp An Định- xã An Bình- Huyện Cao
Lãnh- Tỉnh Đồng Tháp.
Công ty Cổ phần Vận tải xăng dầu Đồng Tháp là doanh nghiệp được thành
lập dưới hình thức chuyển từ Xí nghiệp vận tải Xăng dầu thuộc Công ty Thương
mại Dầu khí Đồng Tháp, được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và
các quy định pháp luật khác.
Căn cứ quyết định số 160/QĐ-UB-TL ngày 10/08/2004 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt phương án cho phép chuyển Xí nghiệp
Vận tải Xăng dầu thuộc Công ty Thương mại Dầu khí Đồng Tháp thành Công ty
Cổ phần Vận Tải Xăng Dầu Đồng Tháp.
Ngành nghề:
- Vận tải đường sông bằng sà lan, tàu thủy.
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương.
Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Vận Tải Xăng Dầu Đồng Tháp là:
43.705.100.000VNĐ (Bốn mươi ba tỷ, bảy trăm linh năm triệu, một trăm ngàn
tăng từ 12->15%.
www.kinhtehoc.net
203.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN
3.2.1. Cơ cấu bộ máy quản lý BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRN BAN GIÁM C PHÒNG K TOÁN PHÒNG T CHC PKH – K THUT CÁC I TÀU
www.kinhtehoc.net
21
3.2.2. Chức năng của các phòng ban
*) ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG:
- Thông qua nh hưng phát trin ca công ty .
- Quyt nh loi c phn và tng s c phn ca tng loi ưc quyn chào
22
- xut li vic tái cơ cu li hoc gii th công ty.
- Các quyn và nghĩa v khác theo quy nh và iu l ca công ty.
*) BAN KIỂM SOÁT:
- Kim tra các báo cáo tài chính hàng năm, 6 tháng và hàng quý trưc khi
trình Hi ng qun tr.
- Tho lun vi kim toán viên c lp v tính cht và phm vi kim toán
trưc khi bt u kim toán.
- Tho lun v nhng khó khăn và tn ti phát hin t kt qu kim toán
gia kỳ hoc cui kỳ cũng như mi vn mà kim toán viên c lp mun bàn
bc.
- Xem xét thư qun lý ca kim toán viên c lp và ý kin phn hi ca
Ban qun lý công ty.
- Xem xét báo cáo ca công ty v các h thng kim soát ni b trưc khi
Hi ng qun tr chp thun.
- Xem xét nhng kt qu iu tra ni b và ý kin phn hi ca Ban qun
lý.
- Thc hin các quyn và nghĩa v khác theo iu l công ty và quyt nh
ca i hi ng c ông.
*) BAN GIÁM ĐỐC:
- Chu trách nhim iu hành công ty theo chc năng, nhim v và quyn
hn ưc quy nh theo iu l công ty và pháp lut Nhà nuc.
*) PHÒNG KẾ HOẠCH, KỸ THUẬT:
- Theo dõi h sơ, lý lch tàu.
- Lp k hoch khai thác tàu và theo dõi hp ng vn chuyn.
- Lp k hoch lên à và kim tra nh kỳ.
- Theo dõi, kim tra nh kỳ ăng kim, lung barem, giy chng nhn
iu kin kinh doanh, phòng cháy cha cháy…
- Th trung: ây là thun li nht ca Công ty, vì th trưng vn chuyn
ni a luôn luôn n nh, mt mt do Công ty có mi quan h mt thit vi
Công ty Thương mi Du khí ng Tháp nên toàn b khi lung hàng hóa ca
Công ty Thuơng mi du khí ng Tháp nhp khN u v u do ơn v vn
chuyn. Mt khác, th trưng vn ti xăng du ni a hin nay còn rt ít cnh
tranh nên vic m rng th trưng trong nưc khá d dàng.
- Nhân s: Hu ht các thuyn viên là nhng ngui làm vic lâu năm trong
ngh nên có nhiu kinh nghim, am hiu trong lĩnh vc phương tin thy.
- Khi Công ty Thuơng mi du khí ng Tháp nhp khNu hàng hóa thì buc
Công ty Dopetco phi huy ng các i tàu ang xa v vn chuyn hàng hóa
n phân phi cho các i lý xăng du. Nhưng k t khi Công ty Thương mi
Du khí ng Tháp ưa kho Phưc Khánh vào hat ng thì áp lc huy ng i
www.kinhtehoc.net
24
tàu ã gim. Hin ti Công ty m nhn vn chuyn toàn b khi lưng hàng ca
Công ty Thương mi du khí ng Tháp, iu này làm gia tăng áng k doanh s
thc hin.
3.3.2. Khó khăn
- Th trưng vn ti xăng du nưc ngoài hin có nhiu i th cnh tranh
có tim lc rt ln nên vic khai thác m rng thêm th trưng bên ngoài gp
nhiu khó khăn.
- Do ngun vn chưa mnh nên vic nâng cp các i tàu còn gp nhiu
khó khăn.
- Th trưng vn ti xăng du rng ln mà phương tin vn ti còn hn ch,
hơn na hin nay i tàu ca Công ty có trng ti còn rt khiêm tn so vi các
Công ty khác trong ngành vn ti xăng du.
- Ngành vn ti xăng du hin nay phi i mt vi rt nhiu ri ro như sau:
www.kinhtehoc.net