Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH NN MTV Cơ khí Đông Anh - Pdf 30

MỞ ĐẦU
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào
cũng phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định và nguyên tắc đầu tiên của các
doanh nghiệp là phải làm sao đảm bảo trang trải được các chi phí đã bỏ ra. Trong
điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển ngày càng năng động hơn, đặt ra cho các
doanh nghiệp nhiều cơ hội và thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp ngày càng phải
sử dụng tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm để tồn
tại và đứng vững trên thị trường. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá thành luôn
là yếu tố rất quan trọng để doanh nghiệp có thể tái sản xuất và tìm kiếm lợi nhuận.
Giá thành chính là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi chu kỳ sản
xuất kinh doanh. Mặt khác giá thành còn là công cụ quan trọng để doanh nghiệp có
thể kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các
biện pháp tổ chức kỹ thuật. Có thể nói giá thành là một tấm gương phản chiếu toàn
bộ biện pháp, tổ chức quản lý kinh tế, liên quan đến tất cả các yếu tố chi phí trong
sản xuất. Đảm bảo việc tập hợp đầy đủ chi phí sản xuất, tính giá thành chính xác,
kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở từng doanh nghiệp
là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hoạt động của bất kỳ một doanh
nghiệp nào. Do đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã trở thành
mục tiêu kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản
xuất kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất hiện nay, qua thời gian thực tập ở
Công ty TNHH NN MTV Cơ khí Đông Anh em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH NN
MTV Cơ khí Đông Anh” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp được kết cấu
thành 2 phần:
Phần I: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH NN MTV Cơ khí Đông Anh.
Phần II: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH NN MTV Cơ khí Đông Anh.

KPCĐ : Kinh phí công đoàn
Z : Giá thành
CP NVLC : Chi phí nguyên vật liệu chính
CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CP SXC : Chi phí sản xuất chung
NVL : Nguyên vật liệu
SP : Sản phẩm
ĐT : Đối tượng
ĐƯ : Đối ứng
CT : Chứng từ
Đặng Hà Sâm Kế toán 47B
PHẦN I
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT
THÀNH VIÊN CƠ KHÍ ĐÔNG ANH- LICOGI.
1.1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản
xuất - kinh doanh của công ty TNHH NN MTV Cơ khí Đông Anh.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH NN MTV Cơ khí Đông Anh hiện nay là một trong những công
ty hàng đầu về lĩnh vực cơ khí, sau đây là một số thông tin chi tiết về công ty:
Tên công ty : Công ty TNHH NN MTV Cơ khí Đông Anh – LICOGI
Trụ sở chính : Khối 2A - Thị trấn Đông Anh - huyện Đông Anh - Hà Nội
Điện thoại : 04 3883 3818 Fax: 04 3883 2718
Giám đốc công ty : Kỹ sư Lại Văn Đàm
Email :
Website : www.cokhidonganh.com
Công ty TNHH NN MTV Cơ khí Đông Anh đã trải qua 46 năm lao động
không mệt mỏi và vươn lên của biết bao thế hệ cán bộ công nhân viên để có được
những thành quả như ngày hôm nay. Quá trình hình thành và phát triển lâu dài đó
của công ty có thể được chia làm 3 giai đoạn sau:

án phát triển KHCN, hỗ trợ kinh phí đầu tư và cơ sở vật chất cho các dự án trên như
thiết bị đúc, trung tâm thí nghiệm- kiểm tra (1992-1994).
Ngày 20 tháng 01 năm 1995, theo quyết định số 998/BXD-TCLĐ của Bộ
xây dựng, Nhà máy cơ khí và đại tụ ôtô máy kéo được đổi thành Công ty Cơ khí
Đông Anh, trực thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng, Bộ xây dựng.
Năm 1997, Công ty được thành phố Hà Nội giao gần 300 ha đất tại phía bắc
cầu Thăng Long để làm đối tác liên doanh với tập đoàn SUMITOMO của Nhật Bản
theo tỷ lệ góp vốn 42/58, thành lập Công ty liên doanh KCN Thăng Long (TLiP)
với chức năng thiết kế san lấp mặt bằng, phát triển, quản lý và khai thác KCN
Thăng Long. Đến nay KCN, có diện tích 275 ha, mật độ cho thuê đạt 98%, là KCN
hiện đại ở Việt Nam và đạt tiêu chuẩn ISO 14000 - đảm bảo môi sinh môi trường,
phòng chống cháy nổ cho toàn KCN.
Đặng Hà Sâm Kế toán 47B
Năm 1998, Bộ xây dựng, Bộ kế hoạch đầu tư đã phê duyệt dự án “Đầu tư
dây chuyền làm khuôn đúc tự động DISAMATIC công suất 10000 tấn/ năm của
Đan Mạch” và hỗ trợ nhiều mặt tạo điều kiện để công ty phát triển. Đầu tư bổ sung
thêm máy làm ruột nóng, trang bị phòng thí nghiệm cát đúc, bổ sung lò nhiệt luyện,
máy làm sạch sản phẩm đúc bằng phun bi hiện đại do Mỹ chế tạo.
Với những nổ lực không ngừng, công ty đã giữ vững nhịp độ phát triển từng
bước đổi mới và mở rộng sản xuất, bước đầu khẳng định thương hiệu CKĐA trên
thị trường Việt Nam và thế giới.
 Giai đoạn từ năm 2000 đến nay: Đầu tư mở rộng sản xuất và đổi mới
công nghệ.
Những năm đầu thế kỷ 21, đất nước chuyển mình theo xu hướng hội nhập
quốc tế, sản phẩm không chỉ cạnh tranh trong nước mà còn phải đủ sức cạnh tranh
trong khu vực và xuất khẩu. Vì vậy công ty đặc biệt chú trọng đến công tác tổ chức
sản xuất kinh doanh và chất lượng sản phẩm theo hệ thống quản lý chất lượng ISO.
Công ty tập trung vào việc đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, không ngừng đổi mới
và hoàn thiện công nghệ sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong suốt thời gian từ năm 2000 đến năm 2008 công ty đã đầu tư công nghệ

Đông Anh, thuộc tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng, Bộ xây dựng.
Trải qua gần 50 năm hoạt động và phát triển, hiện nay với năng lực thiết bị,
năng lực con người và uy tín doanh nghiệp, thương hiệu CKĐA tự tin khẳng định
vị trí hàng đầu của mình trong ngành cơ khí Việt Nam. Sản phẩm của công ty có
chất lượng không thua kém sản phẩm nhập khẩu của các nước phát triển, công ty đã
xuất khẩu tại chỗ cho các khách hàng lớn như F.L.Smidth, Technipe.Cle, các công
ty liên doanh, nhiều nhà máy xi măng lò quay hiện đại của Tổng công ty xi măng
Việt Nam, các nhà máy nhiệt điện …,đã xuất khẩu đến nhiều nước như Mỹ, Ý,
Canada, Thái Lan, Trung Quốc…Sự khẳng định đó được thể hiện bằng chính tên
gọi CKĐA và đó cũng chính là cam kết của công ty với bạn hàng trong và ngoài
nước: Chất lượng, Kinh tế, Đúng hạn, An tâm.
Công ty đã đạt được nhiều giải thưởng như:
- Huân chương lao động hạng ba (No.538 KT/HĐNN ) ngày 30 tháng 9 năm
1984 của Chủ tịch nước. Huân chương lao động hạng nhì ( No. 979 KT/HĐNN )
ngày 22 tháng 9 năm 1992 của Chủ tịch nước.
- Năm 1998 Liên hiệp hội KHKT Việt Nam trao giải nhì VIFOTEC.
Đặng Hà Sâm Kế toán 47B
- Huân chương lao động hạng nhất ( No. 375 KT/HĐNN ) ngày 18 tháng 10
năm 1999 của Chủ tịch nước.
- Cúp “ Ngôi sao chất lượng” dành cho doanh nghiệp tiêu biểu tại hội chợ
triển lãm cơ khí – điện tử - luyện kim ngày 22 tháng 3 năm 2002.
- Cúp vàng Hà Nội trong hội chợ doanh nghiệp Việt Nam hướng tới ngàn
năm Thăng Long – Hà Nội cho sản phẩm giàn lưới không gian dùng trong ngành
xây dựng năm 2003. Ngày 30 tháng 4 năm 2003 công ty đoạt cúp vàng tại hội chợ
triển lãm ngành xây dựng Việt Nam nhân dịp kỷ niệm 45 năm ngành xây dựng.
- Cúp vàng cho sản phẩm giàn không gian tại hội chợ triển lãm “ Hải Phòng
hội nhập và phát triển “, sản phẩm nhôm Acarino và Itabenlo tại hội chợ Vietbuild.
-Cúp vàng made in Việt Nam tại hội chợ hàng chất lượng cao năm 2003.
- Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới năm 2005.
- Giải thưởng sao vàng đất việt, huy chương vàng tại các kỳ Hội chợ triển

- Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng, sản phẩm đúc, cơ khí
và luyện kim.
- Xuất nhập khẩu hoá chất công nghiệp tinh khiết và hoá chất thí nghiệm
(trừ hoá chất Nhà nước cấm).
- Nấu và tôi luyện thép, các sản phẩm đúc.
- Bảo hành máy xây dựng cho hãng KOMATSU ( Nhật Bản) .
- Liên doanh cùng hãng SUMI TÔMÔ ( Nhật Bản ) xây dựng hạ tầng kỹ
thuật Khu công nghiệp Bắc Thăng Long, tiến hành kinh doanh cho thuê đất trong
khu công nghiệp cùng nhiều hoạt động thương mại và dịch vụ khác.
1.1.2.2. Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm của công ty.
Công ty có rất nhiều sản phẩm khác nhau, mỗi sản phẩm có lưu đồ kỹ thuật
riêng với tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm khác nhau. Tuy nhiên chúng đều phải
tuân theo một quá trình kiểm tra nghiêm ngặt từ khâu đầu vào đến đầu ra chung
trong toàn công ty. Quá trình tạo sản phẩm bao gồm các bước sau:
Bước 1: Hoạch định việc tạo sản phẩm.
- Chỉ định đơn vị lập kế hoạch quá trình: Trưởng phòng kinh tế chuyển hợp
đồng hoặc đơn đặt hàng cho giám đốc/phó giám đốc sản xuất - kỹ thuật xem xét.
Căn cứ vào năng lực của từng đơn vị chỉ định đơn vị chủ trì lập kế hoạch, giao
nhiệm vụ cho các đơn vị liên quan hỗ trợ đơn vị chủ trì.
Đặng Hà Sâm Kế toán 47B
- Lập kế hoạch quá trình: Đơn vị chủ trì nhận và nghiên cứu các yêu cầu kỹ
thuật của sản phẩm và của khách hàng để xác định các quá trình cần thiết tạo sản
phẩm và lập kế hoạch (nội dung của kế hoạch phải chỉ rõ các yêu cầu đặc tính kỹ
thuật, quy trình công nghệ hoặc hướng dẫn công nghệ, yêu cầu về vật tư đầu vào,
về cung cấp nguồn lực, tiêu chuẩn nghiệm thu sản phẩm, phương pháp theo dõi
kiểm tra thử nghiệm).
Bước 2: Các quá trình liên quan đến khách hàng.
- Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm của khách hàng
- Trao đổi thông tin với khách hàng : Thông tin trao đổi là các thông tin về
sản phẩm, xử lý yêu cầu, hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, phản hồi của khách hàng.

xuất, xếp dỡ, lưu kho, vận chuyển theo quy định cụ thể về bao gói, phương pháp
xếp dỡ, bảo quản, lưu kho sản phẩm, vận chuyển và giao hàng tại văn bản mã số
CKĐA/TTCL/7.5.5.
- Kiểm soát sản phẩm đặt bên ngoài gia công: Khi điều kiện của công ty
không đáp ứng được yêu cầu hoặc do tiến độ đột xuất yêu cầu sản xuất không đáp
ứng giám đốc cho phép đặt bên ngoài gia công thì các sản phẩm này phải được
kiểm soát theo quy định nội bộ mã CKĐA/QĐNB/02.
Bước 6: Kiểm soát thiết bị kiểm tra đo lường và thử nghiệm.
- Xác định các phép đo cần tiến hành, các phương tiện theo dõi thử nghiệm,
độ chính xác chấp nhận trong các quá trình sản phẩm.
- Lập danh mục các thiết bị kiểm tra đo lường và thử nghiệm.
- Quy định nội dung, trách nhiệm thời gian định kỳ đối với việc kiểm tra và
hiệu chuẩn đối với từng loại trang thiết bị kiểm tra đo lường, thử nghiệm.
- Quy định về đánh giá và biện pháp xử lý khi phát hiện thiết bị đo lường,
kiểm tra, thử nghiệm có biểu hiện không phù hợp.
1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
Công ty hiện có hơn 800 công nhân viên, là một công ty lớn do đó vấn đề tổ
chức bộ máy quản lý thế nào cho hợp lý là một trong những vấn đề mà công ty
quan tâm hàng đầu.
Công ty TNHH NN MTV Cơ khí Đông Anh áp dụng chế độ quản lý một thủ
trưởng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của người lao động. Bộ máy quản lý của
Đặng Hà Sâm Kế toán 47B
công ty có giám đốc giữ vai trò chỉ đạo chung toàn công ty, chỉ đạo tới phân xưởng,
các phòng ban, chịu trách nhiệm trước nhà nước về kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty và cũng là người đại diện quyền lợi cho cán bộ công nhân
toàn công ty.
Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc và có nhiệm vụ hoàn thành tốt công
việc được giao, thay mặt giám đốc giải quyết công việc trong giới hạn trách nhiệm
của mình khi giám đốc vắng mặt. Bộ máy của công ty gồm 4 phó giám đốc. Đó là

dự trù phụ tùng vật tư, các hư hỏng thiết bị, quản lý hệ thống điện toàn công ty. Lập
danh mục theo dõi và tổ chức đăng ký kiểm định các thiết bị có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn. Kiểm tra định kỳ nhằm đánh giá năng lực hoạt động thiết bị, lập kế
hoạch mua sắm thiết bị mới và thanh lý thiết bị, quản lý việc giao nhận và điều phối
thiết bị.
 Phòng bảo vệ.
Bảo vệ tài sản trật tự an ninh cho công ty. Liên hệ và tổ chức huấn luyện phòng,
chống cháy nổ, huấn luyện quân sự cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
 ISO-Phòng điều độ.
Giúp giám đốc áp dụng và duy trì các công việc của hệ thống quản lý chất
lượng ISO 9001:2000. Chịu trách nhiệm báo cáo với giám đốc, đại diện lãnh đạo và
trước cuộc họp xem xét của lãnh đạo về các hoạt động của hệ thống quản lý chất
lượng. Đây là đầu mối liên lạc với các cơ quan bên ngoài liên quan đến hệ thống
kiểm tra chất lượng, điều phối các hoạt động kiểm soát tài liệu và hồ sơ chất lượng.
Lập kế hoạch và tổ chức đánh giá nội bộ, đánh giá bên ngoài theo yêu cầu của tổ
chức chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng. Điều phối các hoạt động kiểm soát
tài liệu và hồ sơ chất lượng. Kiểm soát toàn bộ hoạt động của hệ thống quản lý chất
lượng công ty.
 Phòng kỹ thuật.
Chủ trì và chịu trách nhiệm chính về thiết bị và lập quy trình công nghệ tổng
hợp. Lập công trình và theo dõi công nghệ gia công cơ khí, kết cấu thép và sửa chữa
xe máy thi công. Soạn thảo tiêu chuẩn nghiệm thu sản phẩm, kế hoạch chất lượng.
Thực hiện việc xem xét kỹ thuật trong thủ tục hợp đồng theo yêu cầu của khách
Đặng Hà Sâm Kế toán 47B
hàng. Xác định thông số kỹ thuật tiêu chuẩn cho các nguyên vật liệu, vật tư đầu
vào. Lập định mức tiêu hao vật tư, năng lượng, lao động cho sản xuất sản phẩm có
liên quan.
 Phòng luyện kim.
Lập quy trình công nghệ và nhiệt luyện cho các sản phẩm tiêu chuẩn kỹ
thuật nội bộ cho các sản phẩm đúc và những sản phẩm do phòng mình thiết kế, lập

 Các phân xưởng sản xuất
Các phân xưởng sản xuất bao gồm :
- Phân xưởng cơ điện: được thành lập năm 1970 với 37 công nhân có
nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì thiết bị của công ty.
- Phân xưởng đúc : được thành lập năm 1976 với 137 công nhân có nhiệm
vụ sản xuất các sản phẩm đúc cho ngành xây dựng, chế tạo phụ tùng.
- Phân xưởng nhiệt luyện : được thành lập năm 1994 tách ra từ xưởng đúc
với 55 công nhân có nhiệm vụ nhiệt luyện, rèn dập, hoàn thiện sản phẩm sau đúc.
- Phân xưởng cơ khí : được thành lập từ năm 1963 với 48 công nhân có
nhiệm vụ gia công chế tạo phụ tùng xe máy thi công và phụ tùng công nghiệp.
- Phân xưởng kết cấu : được thành lập năm 2001 với 85 công nhân có
nhiệm vụ sản xuất kết cấu thép phi tiêu chuẩn, chế tạo, lắp dựng giàn không gian.
- Phân xưởng công nghệ cao : được thành lập năm 2000 với 34 người có
nhiệm vụ gia công chế tạo nút giàn không gian, khuôn mẫu và các sản phẩm yêu
cầu kỹ thuật cao.
Các phân xưởng triển khai sản xuất theo yêu cầu sản xuất của công ty, bảo
đảm chất lượng sản phẩm và thực hiện đúng quy trình công nghệ sản xuất, quy trình
vận hành máy móc theo quy định của công ty.
Ngoài ra công ty còn dịch vụ kinh doanh KOMATSU của cửa hàng xăng dầu.
Mỗi phòng ban tuy có chức năng và quyền hạn riêng nhưng giữa chúng có
mối quan hệ khăng khít với nhau. Tất cả đều vận hành trong sự lãnh đạo chung của
công ty, cùng nhau phát huy hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Mô hình tổ chức quản lý công ty có thể được mô tả tóm tắt qua sơ đồ sau:
Đặng Hà Sâm Kế toán 47B
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH NN MTV Cơ khí Đông Anh
Đặng Hà Sâm Kế toán 47B
GIÁM ĐỐC
LIÊN DOANH KCN
Tuyến 1 khu vực
SX cũ

TP Vật

TP Kinh
tế
DỰ ÁN MỚI
(nếu có)
PGĐ
NỘI CHÍNH
Tổ kế
toán
PGĐ KD
Phòng KD
PGĐ SX-KT
Tổ chức Hành
chính
Bảo vệ
Tổ xe Nhập vật

Kho XD
Tiếp thị Giao
hàng
Kho Vtư
SP
Cung
ứng vtư
Bán hàng
P. Kỹ
thuật
P. TN
KCS

(%)
2007/2006
(%)
2008/2007
(%)
1 TÀI SẢN NGẮN HẠN 186,624.4 184,224.3 262.097.1 106.0% 98.7% 142.27%
2 Hàng tồn kho 104,849.0 98,571.3 103.411.2 101.5% 94.0% 104.91%
3 Tài sản ngắn hạn khác 8,949.0 5,046.2 6,045.1 117.3% 56.4% 119.8%
4 TÀI SẢN DÀI HẠN 316,609.2 310,160.0 294,593.6 96.8% 98.0% 94.98%
5 Tài sản cố định 153,923.9 148,808.7 134,690.5 93.7% 96.7% 90.51%
6 Tài sản cố định hữu hình 144,805.2 134,843.8 133,618.9 90.4% 93.1% 99.09%
7 - Nguyên giá 212,008.4 218,810.6 234,621.8 100.8% 103.2% 107.0%
8 - Giá trị hao mòn luỹ kế (67,203.2) (83,966.8) (101,002.9) 134.0% 124.9% 120.0%
9 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 159,253.3 159,253.3 159,253.3 100.0% 100.0% 100.0%
10 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 503,233.6 494,384.3 556,690.7 100.0% 98.2% 113.0%

NGUỒN VỐN Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
2006/2005
(%)
2007/2006
(%)
2008/2007
(%)
11 NỢ PHẢI TRẢ 314,735.1 298,991.2 339,028.1 99.3% 95.0% 113.0%
12 Nợ ngắn hạn 198,239.4 201,755.2 253,150.1 105.3% 101.8% 125.0%
13 Vay và Nợ dài hạn 116,495.7 97,236.0 85,878.0 90.6% 83.5% 88.0%
14 NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 188,498.5 195,393.1 217,662.7 101.1% 103.7% 111.0%
15 Vốn chủ sở hữu 187,531.2 193,242.2 211.061.8 101.0% 103.0% 109.0%
16 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 25,614.8 31,251.9 46,924.1 100.4% 122.0% 150.0%
17 Nguồn vốn đầu tư XDCB 159,715.3 159,715.3 159,715.3 100.0% 100.0% 100.0%

Đặng Hà Sâm Kế toán 47B
Bảng 1.2: Các hệ số công ty TNHH NN MTV Cơ khí Đông Anh.
TT CHỈ TIÊU
NĂM
2006 2007 2008
I Hệ số đánh giá khả năng thanh toán
1 Hệ số thanh toán tổng quát ( lần) 2.54 2.45 1.64
1 Hệ số thanh toán ngắn hạn ( lần) 0.94 0.91 0.77
2 Hệ số thanh toán nhanh ( lần) 0.41 0.42 0.47
3 Hệ số thanh toán tức thời (lần) 0.03 0.06 0.12
II Hệ số đánh giá khả năng hoạt động
1 Số vòng quay tổng tài sản 0.53 0.68 0.85
2 Số ngày quay vòng tài sản dài hạn 428.57 331.47 224.32
3 Số vòng quay tài sản ngắn hạn 1.43 1.83 2.08
4 Sức sản xuất của tài sản cố định 1.73 2.26 3.51
5 Số vòng quay hàng tồn kho 2.43 3.23 4.09
III Hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn
1 Hệ số tài trợ (lần ) 0.06 0.07 0.39
2 Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn ( lần ) 0.09 0.11 0.74
3 Hệ số nợ trên tài sản (%) 62.54 60.48 60.90
4 Tỷ lệ VCSH trên tài sản(E/A) (%) 37.46 39.52 39.10
5 Tỷ lệ nợ trên VCSH ( D/E) (%) 166.97 153.02 155.76
6 Hệ số đầu tư tài sản cố định (%) 30.59 30.10 24.20
IV Hệ số phản ánh hiệu quả hoạt động
1 Suất sinh lời của doanh thu(ROS) (%) 0.95 3.62 15.21
2 Suất sinh lời của tài sản (ROA) (%) 0.51 2.45 12.96
3 Suất sinh lời của VCSH (ROE) (%) 1.36 6.38 33.14
4 Hệ số lợi nhuận gộp trên doanh thu (%) 4.24 5.45 10.42
5 Tỷ lệ lãi gộp so với hàng tồn kho (%) 10.85 18.67 47.77
6 Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn (lần) 0.02 0.07 0.28

tốt dần theo thời gian, công ty làm ăn có lãi. Điều này được thể hiện qua bảng phân
tích kết quả kinh doanh trong 3 năm của công ty dưới đây:
Đặng Hà Sâm Kế toán 47B
Bảng 1.3: Bảng phân tích kết quả kinh doanh của công ty 2006 – 2008.
Đơn vị : triệu đồng
STT CHỈ TIÊU Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
2006/2005
(%)
2007/2006
(%)
2008/2007
(%)
1 2 4 5 6 7 8 9
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
268,031.9 337,968.0 474,145.3 131.6% 126.1% 140.29%
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1,686.6 1,109.5 1,359.6 7301.3% 65.8% 122.54%
3
Doanh thu thuần về BH và CC dịch
vụ
266,345.3 336,858.5 472,785.7 130.8% 126.5% 140.35%
4 Giá vốn hàng bán 254,968.6 318,450.9 423,388.8 129.8% 124.9% 132.95%
5 Lợi nhuận gộp BH và CC dịch vụ 11,376.7 18,407.6 49,396.9 157.5% 161.8% 268.35%
6 Doanh thu hoạt động tài chính 30,140.5 30,705.6 73,547.7 96.4% 101.9% 239.61%
7 Chi phí hoạt động tài chính 25,289.4 23,294.2 27,958.5 118.6% 92.1% 120.02%
Trong đó: Chi phí lãi vay 25,099.9 23,185.8 27,864.3 117.7% 92.4% 120.18%
8 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 4,851.1 7,411.4 45,589.2 48.8% 152.8% 615.12%
9 Chi phí bán hàng 4,125.8 3,223.1 5,089.8 96.4% 78.1% 157.92%
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 9,757.3 10,724.4 17,628.0 93.4% 109.9% 164.37%

sách nhà nước và cho sự phát triển của kinh tế Việt Nam.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại công ty.
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán là một trong những bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý
của công ty, có nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và thu thập đầy đủ, kịp thời
các chứng từ kế toán, tổ chức mọi công việc về kế toán, ghi chép, tính toán, phản
ánh tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Hiện nay, phòng kế toán của công ty có 7 người gồm 1 kế toán trưởng, 1 thủ
quỹ và 5 kế toán viên. Trong quá trình hạch toán, mỗi nhân viên kế toán chịu trách
nhiệm một số phần hành cụ thể tạo thành các mắt xích quan trọng trong dây chuyền
hạch toán. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty có thể được mô tả qua sơ
đồ sau:
Đặng Hà Sâm Kế toán 47B
Sơ đồ 1.2: Bộ máy kế toán
Trong đó:
• Kế toán trưởng.
Kế toán trưởng là người trực tiếp thông báo cung cấp các thông tin về tài
chính- kế toán cho Giám đốc công ty. Kế toán trưởng có nhiệm vụ thay mặt giám
đốc tổ chức công tác kế toán, ký duyệt các chứng từ, báo cáo kế toán và các tài liệu
có liên quan, lập kế hoạch tài chính năm.
• Thủ quỹ.
Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt và thực hiện các nghiệp
vụ thu chi tiền mặt và theo dõi thu nhập của cán bộ nhân viên.
• Kế toán tổng hợp.
Kế toán tổng hợp là người tổng hợp số liệu kế toán đưa ra các thông tin cuối
cùng trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán do các phần hành kế toán cung cấp. Kế toán
tổng hợp ở công ty đảm nhận việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, theo dõi tình hình tiêu thụ của công ty. Đến kỳ báo cáo, kế toán tổng hợp tiến
hành lập báo cáo năm trình cấp trên duyệt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status