NGHIÊN cứu một số LOÀI RONG có KHẢ NĂNG CHỈ THỊ CHO CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước SÔNG HƯƠNG tại THÀNH PHỐ HUẾ - Pdf 30

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ LOÀI RONG CÓ KHẢ NĂNG CHỈ THỊ CHO CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG HƯƠNG TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Nguyễn Đắc Anh Khoa, Nguyễn Khôi Điền, Hoàng Tài, Hồ Công Thành
Sinh viên Khoa Thủy Sản, Trường đại học Nông Lâm Huế
TÓM TẮT
Nghiên cứu rong có khả năng chỉ thị cho chất lượng môi trường nước sông Hương tại
Thành phố Huế bước đầu đã cho một số kết quả sau: xác định được 4 loài rong thuộc 2 họ 1 bộ
nằm trong lớp một lá mầm (liliopsida) thuộc ngành hạt kín (magnoliophyta) đó là: rong tóc tiên
(hydrilla verticillata); rong mái chèo (vallisneria spiralis); rong cám (najas indica) và thuỷ kiều
nhỏ (najas minor). Nhiệt độ biến động qua các đợt thu mẫu và dao động từ 25
0
Cđến 30,5
0
C; pH,
N-NH
4
+
đáp ứng quy chuẩn Việt Nam (QCVN) về nước mặt loại A2, hàm lượng do chỉ có đợt 3
đáp ứng QCVN về nước mặt loại A2. Hàm lượng TN và TP có sự thay đổi theo thời gian nghiên
cứu. Sinh khối của rong tóc tiên và rong mái chèo có mối tương quan chặt chẽ với pH (r: 0,76 –
0,96); có mối tương quan tương đối chặt chẽ với DO (r: 0,43 – 0,53). Sinh khối tươi của rong tóc
tiên có mối tương quan yếu (r = 0,25) đến chặt chẽ (r = 0,95) với TN và có mối tương quan yếu
(r = 0,24) đến chặt chẽ (r = 0,95) đối với TP. Mật độ thân đứng của rong có mối tương quan chặt
chẽ với TN ( r= 0,88) và TP (r = 0,88).
1. ĐẶT VẤN DỀ
Môi trường đang là vấn đề nóng bỏng và nhận được nhiều sự quan tâm của xã hội. Quá
trình đô thị hoá đang diễn ra nhanh chóng, cùng với đó nhiều hoạt động du lịch, khai thác tài
nguyên, sinh hoạt, sản xuất, y tế, giao thông gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. Trong đó, ô
nhiễm môi trường nước ngày càng trở nên nghiêm trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và
sinh hoạt của con người.
Để đánh giá chất lượng môi trường nước có rất nhiều phương pháp và ngày càng quan

Hình 1. Bản đồ thu mẫu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu ngoài thực địa
Thu mẫu các thông số chất lượng môi trường nước
- Các thông số môi trường nước đo trực tiếp ngoài thực địa: Nhiệt độ, pH, Oxy hoà tan DO, N-
NH
4
+
.
+ Nhiệt độ đo bằng nhiệt kế với khoảng nhiệt độ từ 0
0
C đến 50
0
C.
+ pH được đo bằng bộ test được sản xuất bởi SERA – Germany
+ Nồng độ Oxy hoà tan được đo bằng bộ test được sản xuất bởi Công ty CP Việt Nam
+ Hàm lượng N-NH
4
+
được đo bằng bộ test được sản xuất bởi CT Advance Pharma Thái Lan.
- Các thông số Tổng Nitơ và Tổng phốtpho: Mẫu nước được thu vào các bình nhựa có dung tích
500ml và được bảo quản lạnh trước khi đưa về phòng thí nghiệm.
Thu mẫu rong
- Thu mẫu định tính: tại mỗi điểm thu mẫu thu đầy đủ các đặc điểm thân, rễ, lá của rong, rửa sạch
tiến hành chụp ảnh các đặc điểm phân loại.
- Thu mẫu định lượng: Mẫu rong được thu bằng khung định lượng có kích thước 0,5m x 0,5m.
- Xác định mật độ thân đứng (thân/m
2
) bằng cách đếm số thân đứng trong khung định lượng.
- Xác định sinh khối tươi (g/m

tuyến tính và tìm hệ số tương quan r, với r được đánh giá như sau: [3].
0,00 ≤ |r| < 0,33 : tương quan yếu, không chặt chẽ.
0,33 ≤ |r| < 0,66 : tương quan tương đối chặt chẽ.
0,66 ≤ |r| < 0,99 : tương quan chặt chẽ, tương quan cao.
0,99 ≤ |r| < 1,00 : tương quan rất chặt chẽ, hàm tính.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả
3.1.1. Thành phần loài rong tại các điểm thu mẫu
Qua các đợt thu mẫu nhóm chúng tôi đã thu được 4 loài rong thuộc 2 họ 1 bộ nằm trong
Lớp một lá mầm (Liliopsida) thuộc Ngành hạt kín (Magnoliophyta).
Bảng 2. Thành phần các loài rong tại các điểm thu mẫu.
Bộ Họ Loài Tên Tiếng Việt
Hydrocharitales
Thuỷ Thảo
Hydrocharitaceae
Hydrilla verticillata L.
f. (Royle)
Rong tóc tiên
Vallisneria spiralis L. Rong mái chèo
Thuỷ Kiều
Najadaceae
Najas indica (Willd.)
Cham.
Rong cám
Najas minor All. Thuỷ kiều nhỏ
3.1.2 Đặc điểm phân bố của rong
Bảng 3. Phân bố thành phần loài rong tại các điểm thu mẫu qua 3 đợt.
Đợt thu mẫu
Điểm thu
mẫu

, TN và TP. Kết quả được trình bày tại bảng 4.
Bảng 4. Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hương
Đợt thu
mẫu
Khu vực thu
mẫu
Các thông số chất lượng môi trường nước
Nhiệt độ
(
0
C)
Độ pH
DO
(mg/l)
N-NH
4
+
(mg/l)
TN
(mg/l)
TP
(mg/l)
Đợt 1
Kim Long 1 29 7,0 4,0 0,1 0,45 0,03
Kim Long 2 29 7,0 5,0 0,1 0,38 0,03
Vân Lâu 30,5 6,5 4,5 0,05 0,36 0,03
Cồn Hến 29 7,3 3,5 0,1 0,47 0,03
Đợt 2
Kim Long 1 30 7,5 5,5 0,1 0,43 0,03
Kim Long 2 30 7,0 6,0 0,05 0,40 0,02

, P
value
= 0,31 < 0,05).
DO
Hàm lượng oxy hòa tan qua các đợt khảo sát dao động từ 3,5 đến 6 mg/l. Chỉ có đợt 3
đảm bảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt loại A2 (DO ≥ 5) (QCVN
08:2008/ BTNMT). Kết quả phân tích Anova một yếu tố cho thấy yếu tố DO không có sự thay
đổi lớn theo thời gian nghiên cứu (F
A
= 3,14 < 4,26 = F
crit
, P
value
= 0,09 > 0,05).
Hàm lượng amonium N-NH
4
+
Hàm lượng N-NH
4
+
trung bình qua 3 đợt khảo sát dao động từ 0,05 mg/l đến 0,2 mg/l,
thỏa mãn mức A2 (N-NH
4
+
≤ 0,2 mg/l)(QCVN 08:2008/ BTNMT) Kết quả phân tích Anova một
yếu tố cho thấy hàm lượng N-NH
4
+
có sự thay đổi theo thời gian nghiên cứu (F
A

2
) cùng với đó là chất lượng môi trường nước cho pH có giá trị là 7.5.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tại điểm Vân Lâu qua ba đợt khảo sát đều có giá trị pH ≤ 7 và cũng
tại điểm này không có sự phân bố của rong, có thể kết luận khi pH ≤ 7 (môi trường axit) không phù
hợp cho sự phát triển của rong. Kết quả phân tích mối tương quan giữa sinh khối tươi (rong tóc
tiên và rong mái chèo chiếm ưu thế) với pH là chặt chẽ, tại Kim Long 1 (r = 0,96), tại điểm Cồn
Hến (r = 0,76).
Như vậy bước đầu có thể nhận thấy rằng yếu tố pH có ảnh hưởng đến sự phát triển của
rong. Rong phát triển mạnh tại điểm có pH mang tính kiềm.
3.3.2. Mối quan hệ giữa sinh khối tươi của rong và DO
Hình 4. Mối quan hệ giữa sinh khối tươi của Hình 5. Mối quan hệ giữa sinh khối tươi
rong với DO tại Kim Long 1 của rong với DO tại Cồn Hến
Tại điểm Kim Long 1 khi DO đạt 5,5 mg/l thì sinh khối tươi của rong đạt cao nhất (432 g/m
2
) với
sự tương quan tương đối chặt chẽ (r = 0,53) và tại điểm Cồn Hến khi DO đạt 5 mg/l thì sinh khối
tươi của rong đạt cao nhất (180 g/m
2
) với sự tương quan tương đối chặt chẽ (r = 0,43), do hai loài
rong tóc tiên và rong mái chèo chiếm ưu thế. Vì vậy có thể kết luận giữa sinh khối tươi của rong
tóc tiên và rong mái chèo với DO có mối tương quan tương đối chặt chẽ, rong phát triển tốt nhất ở
DO từ 5 mg/l đến 5,5 mg/l.
3.3.3. Mối quan hệ giữa sinh khối tươi của rong và TN
Hình 6. Mối quan hệ giữa sinh khối tươi của
rong với TN tại Kim Long 1
Hình 7. Mối quan hệ giữa sinh khối tươi
của rong với TN tại Cồn Hến
Biểu đồ hình 6 và hình 7 cho thấy sinh khối tươi của rong có mối tương quan với TN. Tại Kim
Long 1 khi TN ổn định trong khoảng 0,43 mg/l đến 0,45 mg/l sinh khối tươi lớn nhất (432 g/m
2

) với sự tương quan chặt chẽ ( r = 0,95).
Điều này chứng tỏ TP có mối tương quan yếu đến chặt chẽ đối với rong, rong chỉ phát triển tốt ở
một mức TP nào đó mà theo kết quả này là khoảng 0,02 mg/l đến 0,03 mg/l.
Tỷ lệ TN/TP trong nghiên cứu này là TN/TP = 3 <7, vậy nên nitơ là yếu tố hạn chế tiềm năng
phát triển của rong. [4].
3.3.5. Mối quan hệ giữa mật độ thân đứng của rong với TN
Hình 10. Mối quan hệ giữa mật độ thân đứng với TN tại điểm Cồn Hến.
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tương quan giữa mật độ thân đứng với thông số TN là chặt chẽ
(với hệ số tương quan r = 0,88) điều này hoàn toàn phù hợp tại vì TN là một trong những thông
số biểu thị dinh dưỡng của môi trường nước. Mật độ thân đứng cao nhất theo ghi nhận là 133
thân/m
2
khi môi trường nước có hàm lượng TN là 0,47 mg/l, mật độ thân đứng thấp nhất là 20
thân/m
2
khi TN là 1,24 mg/l. Theo kết quả này thì có thể nói rong phát triển tốt nhất khi môi
trường nước có TN khoảng 0,47 mg/l.
3.3.6. Mối quan hệ giữa mật độ thân đứng với TP
Hình 11. Mối quan hệ giữa mật độ thân đứng với TP tại điểm Cồn Hến.
Cùng với sự tương quan chặt chẽ giữa mật độ thân đứng với TN thì sự tương quan giữa mật độ
thân đứng và TP là chặt chẽ (với hệ số tương quan r = 0,88). Mật độ thân đứng cao nhất theo ghi
nhận là 133 thân/m
2
khi môi trường nước có hàm lượng TP là 0,02 mg/l. Mật độ thân đứng thấp
nhất là 20 thân/m
2
khi TP là 0,8 mg/l. Điều này cho thấy rong phát triển tốt nhất khi môi trường
nước có TP khoảng 0,02 mg/l.
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận

Lâm Huế.
3. Phạm Hoàng Hộ, (1999), Cây Cỏ Việt Nam Tập I, II, III, Nhà xuất bản Trẻ.
4. Lê Văn Khoa, (2007), Chỉ thị sinh học môi trường, NXB Giáo Dục.
Tiếng nước ngoài
5. Clesceri L. S., Greenberg A. E., Eaton A. D. (1998). Standard methods for the examination of
water and wastewater, 20
th
Ed., APHA, USA.
6. Court Stevenson, Catherine B. Piper và Nedra Trao (1979), Decline of submerged plants in
Chesapeake bay. U.S. Fish and Wildlife Service .
7. Crow, G. E. and C. B. Hellquist (2000) Aquatic and Wetland Plants, Wisconsin Press
University.
8. Deborah Chapman (1996) Water Quality Assessments, page 327.
9. Ronald L. Ohrel, Jr và Kathleen M. Register (2006) Volunteer Estuary Monitoring, chapter 18:
Submerged Aquatic Vegetation. Environmental Protection Agency (USEPA).
10. Trémolières, Roland Carbiener, Albert Ortscheit and Jean-Paul Klein, (1994), Changes in
Aquatic Vegetation in Rhine Floodplain Streams in Alsace in Relation to Disturbance, Journal of
Vegetation Science Vol. 5, No. 2 pp. 169-178.
11. Yuzuru Saito and Susumu Atobe (1970), Phytosociological study of intertidal marine algae,
Hokkaido University, page 37 - 40.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status