XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN LOÀI KHU HỆ CÁ VÙNG HẠ LƯU SÔNG HƯƠNG TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
Đậu Thị Hằng, Ngô Thị Thiện Nhu, Trần Thị Ánh Tuyết,
Phan Cảnh Toàn,Nguyễn Minh Tiến
Sinh viên Khoa thủy sản – Trường Đại học Nông lâm Huế
TÓM TẮT
Sau 6 tháng thu thập mẫu và ghi nhận thành phần loài cá ở vùng hạ lưu sông Hương thuộc Tỉnh Thừa
Thiên Huế, chúng tôi đã thu thập được 136 loài, thuộc 102 giống, 56 họ và 16 bộ khác nhau. Trong đó, bộ cá Vược
(Perciformes) chiếm ứu thế nhất với 76 loài chiếm 55,88 %. Kế đến là bộ cá Chép (Cypriniformes) gồm 17 loài,
chiếm 12,5 %. 6 bộ chiếm tỉ lệ thấp: bộ cá Thát lát (Osteoglossiformes), bộ cá Măng sữa (Gonorynchiformes), bộ
cá Suốt (Antheriniformes), Bộ cá Mù làn (Scorpaeniformes), bộ cá Lưỡi dong (Lophiformes) và bộ cá Chuồn đất
(Dactylopteriformes) đều chỉ có 1 loài, chiếm 0,74 % tổng số loài.
Trong 136 loài đã thu có 21 loài trong 15 họ của 7 bộ có giá trị kinh tế và 9 loài cá nằm trong sách đỏ Việt Nam
thuộc 8 giống, trong 6 họ, nằm trong 5 bộ.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thừa Thiên Huế là một trong những vùng có đa dạng sinh học cao ở nước ta; là nơi chuyển tiếp
giữa hai vùng khí hậu Bắc và Nam của Việt Nam, với mạng lưới sông, hồ, đầm phá đa dạng.
Trong các thủy vực ở Thừa Thiên Huế, sông Hương là một trong những thủy vực có đa dạng
thủy sinh vật cao, trong đó có đa dạng thành phần loài cá.
Trong những năm gần đây, do khai thác không hợp lý, tác động của điều kiện thiên
nhiên,…khu hệ cá sông Hương đã và đang có dấu hiệu suy giảm, đặc biệt khu vực hạ lưu. Do
vậy, nghiên cứu về khu hệ cá sông Hương, nhằm tạo cơ sở khoa học, góp phần tìm biện pháp bảo
vệ nguồn lợi cá khu vực này là việc làm cần thiết.
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành đề tài : “Xác định thành phần loài khu hệ
cá vùng hạ lưu sông Hương-tỉnh Thừa Thiên Huế”,
Đề tài thực hiện nhằm các mục tiêu
- Xác định thành phần loài cá tại hạ lưu sông Hương, tỉnh Thừa Thiên - Huế.
- Định danh khu hệ cá có khả năng sử dụng hoặc đánh bắt trong hoạt động thủy sản.
- Đánh giá được tính đa dạng sinh học về loài so với các khu hệ khác.
2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
Bảng 4.1: Cấu trúc thành phần loài cá khu vực hạ lưu sông Hương, tỉnh Thừa Thiên-Huế
ST
T
Bộ Họ Giống Loài
Tên khoa học
Tên
Tiếng Việt
S
L % SL % SL %
1 Osteoglossiformes cá Thát lát 1 1,79 1 0,98 1 0,74
2 Elopiformes cá Cháo biển 2 3,57 2 1,96 2 1,47
3 Anguilliformes cá Chình 4 7,14 4 3,92 5 3,67
4 Clupeiformes cá Trích 2 3,57 7 6,87 8 5,87
5 Gonorynchiformes cá Măng sữa 1 1,79 1 0,98 1 0,74
6 Cypriniformes cá Chép 2 3,57 13 12,75 17 12,5
7 Siluriformes cá Nheo 4 7,14 4 3,92 5 3,67
8 Antheriniformes cá Suốt 1 1,79 1 0,98 1 0,74
9 Beloniformes cá Nhái 2 3,57 5 4,9 5 3,67
10 Synbrathiformes cá Mang liền 2 3,57 3 2,94 3 2,21
11 Scorpaeniformes cá Mù làn 1 1,79 1 0,98 1 0,74
12 Perciformes cá Vược 27 48,2 50 49,02 76
55,8
8
13 Pleuronectiformes cá Bơn 2 3,57 5 4,9 6 4,41
14 Lophiiformes cá Lưỡi dong 1 1,79 1 0,98 1 0,74
15 Tetraodontiformes cá Nóc 3 5,36 3 2,94 3 2,21
16 Dactylopteriformes cá Chuồn đất 1 1,79 1 0,98 1 0,74
Tổng số 56 100
10
2 100
Kế đến là bộ cá Chép (Cypriniformes) gồm 17 loài, chiếm 12,5 %; Chiếm tỷ lệ thấp nhất vẫn là 6
bộ sau: bộ cá Thát lát (Osteoglossiformes), bộ cá Măng sữa (Gonorynchiformes), bộ cá Suốt
(Antheriniformes), Bộ cá Mù làn (Scorpaeniformes), bộ cá Lưỡi dong (Lophiformes) và bộ cá
Chuồn đất (Dactylopteriformes) đều chỉ có 1 loài, chiếm 0,74 % tổng số loài.
Hình 4.4: Đa dạng bậc loài của các bộ cá hạ lưu sông Hương
Như vậy, tính bình quân mỗi bộ có 3,5 họ; 6,375 giống và 8,5 loài. Bình quân mỗi họ có
1,82 giống và 2,43 loài. Đặc biệt, mỗi giống chỉ chứa 1,3 loài.
2.2. Đa dạng về sinh thái
Khu hệ cá ở đây được phân chia thành 3 nhóm chính:
- Nhóm cá nước ngọt điển hình
Nhóm này có thành phần loài hạn chế. Trong mùa mưa lũ với độ mặn thấp thường gặp:
Họ cá Chép Cyprinidae (bộ cá Chép Cypriniformes), Họ cá thát lát Notopteridae (bộ cá thát lát
Osteoglossiformes), Họ cá Trê Clariidae (bộ cá nheo Siluriformes), Symbranchidae (bộ
Symbranchiformes), họ cá rô đồng Anabantidae (bộ cá vược perciformes). Một số loài trong
chúng có vây bụng dạng đĩa hút như đại diện của họ cá Bống trắng. Một số có khả năng bơi lội
giỏi như cá Chép (Cyprinus carpio), cá Diếc (Carasius auratus),…
- Nhóm cá nước lợ điển hình
Nhóm này gồm các loài cá có nguồn gốc từ biển, chịu được nồng độ muối thấp, thích nghi
với sự biến động liên tục với tốc độ nhanh của độ muối và các yếu tố khác của môi trường. Đại diện
các loài sau: Họ cá Trích (Clupeidae), Họ cá Đối (Mugilidae), Họ cá Căng (Theraponidae), Họ cá
Trỏng(Engraulidae) thuộc bộ cá Trích( Clupeiformes), Họ cá Suốt (Atherinidae)
- Nhóm cá nước mặn điển hình
Các loài thuộc nhóm cá này phần lớn tập trung nơi chuyển tiếp giữa nước sông và nước biển ven
bờ. Đại diện cho nhóm này gồm các nhóm sau: Họ cá Đù ( Sciaenidae), Họ cá Tráp (Sparidae),
Họ cá Úc (Ariidae), Họ cá Lạc (Muraenesocidae),… Tuy nhiên, nhiều loài thuộc cá hẹp muối
nên thường xuất hiện trong đầm phá vào mùa khô.
- Nhóm cá di cư
+ Di cư sinh sản
Số loài thường di chuyển ngược dòng sông ra biển để sinh sản như cá Chình hoa
Đầm phá TThiên-
Huế
163 66 48,5 0,79 Võ Văn Phú, 1997
Đầm Ô Loan 134 47 34,6 0,53 Nguyễn Thị Phi Loan, 2008
Vùng núi đá vôi
Phong Nha -
Kẻ Bàng
179 37 27,2 0,31
Ngô Sỹ Vân và Phạm Anh
Tuấn, Viện Nghiên cứu Nuôi
trồng Thủy sản I
Ghi chú:
(*): Tỷ lệ số loài chung so với 136 loài cá ở hạ lưu sông Hương.
(**): Hệ số gần gũi Sorencen (1948).
4. Các loài cá kinh tế
Trong 136 loài thu ở hạ lưu sông Hương có 21 loài trong 15 họ của 7 bộ có giá trị kinh tế.
Bảng 4.6: Các loài cá có giá trị kinh tế ở hạ lưu sông Hương
STT Tên khoa học Tên Việt Nam
I OSTEOGLOSSIFORMES BỘ CÁ THÁT LÁT
(1) Notopteridae Họ cá Thát lát
1 Notopterus notopterus (Pallas) Cá Thát lát
II ANGUILLIFORMES BỘ CÁ CHÌNH
(2) Anguillidae Họ cá Chình
2 Anguilla marmorata (Quoy & Gaimard) Cá Chình hoa
III CLUPEIFORMES BỘ CÁ TRÍCH
(3) Clupeidae Họ cá Trích
3 Konosirus punctatus (Temmick & Schlegel) Cá Mòi cờ chấm
IV CYPRINIFORMES BỘ CÁ CHÉP
(4) Cyprinidae Họ cá Chép
4 Cyprinus centralus (Nguyen & Mai) Cá Dầy
18 Butis butis (Hamilton) Cá Bống cấu
(13) Gobiidae Họ cá Bống trắng
19
Oxyurichthys tentacularis (Cuvier et
Vanlenciennes)
Cá Bống thệ
(14) Siganidae Họ cá Đìa
20 Siganus guttatus (Bloch) Cá Dìa (cá Đìa)
(15) Channidae Họ cá Quả
21 Channa striata (Bloch) Cá Quả
Trong 21 loài cá kinh tế, số loài tập trung đông vào bộ cá Vược ( Perciformes) với 13
loài, chiếm 61,9 % tổng số loài cá kinh tế, gấp hơn 4 lần bộ cá Chép và 13 lần so với 5 bộ còn
lại. Tiếp đến là bộ cá Chép (Cypriniformes) với 3 loài, chiếm 14,3 %. Năm bộ còn lại chỉ có 1
loài cá kinh tế, chiếm 4,76 % là: bộ cá Thát lát (Osteoglossformes), bộ cá Chình (Aguilliformes),
bộ cá Trích (Clupeiformes), bộ cá Nheo (Siluriformes) và bộ cá Mang liền (Synbrathiformes).
Hình 4.7: Tỷ lệ % số lượng loài cá kinh tế có trong mỗi bộ cá ở hạ lưu sông Hương
5. Các loài quý hiếm
Trong tổng số 136 loài cá thu được ở hạ lưu sông Hương đã thống kê được 9 loài cá nằm
trong sách đỏ Việt Nam thuộc 8 giống, trong 6 họ, nằm trong 5 bộ khác nhau: Cá Chình Hoa
(Anguilla marmorata), Cá Măng Sữa (Chanos chanos), Cá Ngạnh ( Cranoglanis bouderius), Cá
Cháo Lớn (Megalops cyprinoides), Cá Cháo Biển (Elops Saurus), Cá Chình Mun (Anguilla
marmorata bicolor), Cá Mòi Chấm (Konosirus punctatus), Cá Mòi Hoa (Clupanodon thrissa),
Cá Cháy thường (Tenualosa reevesii).
Bảng 4.8: Danh mục thành phần loài nằm trong sách đỏ ở hạ lưu sông Hương
STT Tên khoa học Tên Việt Nam Mức độ đe dọa
I ELOPIFORMES BỘ CÁ CHÁO BiỂN
(1) Elopidae Họ cá Cháo biển
1 Elops Saurus (Linnaeus) Cá Cháo biển R
(2) Megalopidae Họ cá Cháo lớn
Nheo, mỗi bộ có 1 loài trong tổng số 9 loài cá quý hiếm của hạ lưu sông Hương.
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Thành phần loài cá ở hạ lưu sông Hương khá đa dạng. Đã xác định được 136 loài cá nằm trong
102 giống thuộc 56 họ của16 bộ khác nhau. Số loài ưu thế nhất thuộc về bộ cá Vược với 76 loài.
Tiếp theo là bộ cá Chép với 17 loài. Các bộ khác có số loài không nhiều.
- Đã xác định có 9 loài cá quý hiếm và 21 loài cá có giá trị kinh tế. Các loài cá kinh tế đã góp phần
hình thành sản lượng khai thác nghề cá ở hạ lưu sông Hương.
- So với một số khu hệ cá ở Việt Nam, khu hệ cá ở hạ lưu sông Hương phong phú.
2. Kiến nghị
- Tăng cường lực lượng và hệ thống quản lý bảo tồn nguồn lợi thủy sản, khôi phục phát triển, phục
hồi các loài cá quý hiếm càng sớm càng tốt, xây dựng và bảo vệ chúng.
- Có những công trình nghiên cứu khoa học ở hạ lưu sông Hương nhằm bảo tồn và phát triển bền
vững nguồn lợi thủy sản nói chung và khu hệ cá nói riêng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt:
[1]. Nguyễn Văn Hảo (chủ biên), Ngô Sỹ Vân. Cá nước ngọt Việt Nam, họ cá
Chép( Cyprinidae), tập I. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội, 2001.
[2]. Danh lục các loài cá quý hiếm ở Việt Nam. Sách đỏ Việt Nam, 2007.
[4]. Nguyễn Văn Khánh, Đinh Thị Phương Anh, Phan Thị Thu Huyền. Trường đại học Sư phạm
Đà Nẵng. Thành phần loài cá sông Hàn, thành phố Đà Nẵng, 2005.
[5]. Nguyễn Phong Hải (Đại Học Nha Trang, Tư Vấn IMOLA), Stefano Carboni (Đại Học Bách
Khoa Marche, Tư Vấn IMOLA) và nhóm Khảo sát thuộc Chi Cục Khai Thác Và Quản Lý
Nguồn Lợi Thủy Sản Thừa Thiên Huế. Phân loại cá ở Phá Tam Giang Cầu Hai.
[6]. Võ Văn Phú (Đại Học Khoa Học Huế), Nguyễn Duy Thuận (Đại Học Sư Phạm). Cấu trúc
thành phần loài cá ở hệ thống sông Ô Lâu, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa Học, Đại Học
Huế. Số 55, 2009.
[7]. Phan Thị Hoa, Đại Học Kinh Tế, Đại Học Đà Nẵng. Thành Phần loài cá ở vùng biển Nam
bán đảo Sơn Trà, Thành Phố Đà Nẵng. Tạp Chí Khoa Học Và Công Nghệ, Đại Học Đà Nẵng.
Số 1(36), 2010.