Phân tích thu nhập của lao động của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng giai đoạn 2003 – 2008 - Pdf 30

MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT
VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG............................................................2
1.1. Tổng quan về quá trình hình thành và tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng................2
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty...............................2
1.1.1.1. Giai đoạn từ năm 1970 đến năm 1986....................................3
1.1.1.2. Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2004....................................4
1.1.1.3. Giai đoạn từ năm 2004 đến nay..............................................5
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty..............6
1.1.2.1. Chức năng sản xuất kinh doanh của công ty...........................6
1.1.2.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.............................7
1.1.3. Hệ thống tổ chức và chức năng của các phòng ban của công ty.....7
1.1.3.1. Sơ đồ tổ chức của công ty.......................................................8
1.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban............................9
1.1.4. Tổ chức thông tin kinh tế và thống kê ở công ty...........................10
1.2. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần hóa
chất vật liệu điện Hải Phòng ....................................................................11
1.2.1. Đặc điểm về vốn của công ty........................................................11
1.2.2. Đặc điểm về thị trường đầu vào của công ty.................................13
1.2.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và sản phẩm của công ty
.................................................................................................................14
1.2.3.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất................................................14
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
1.2.3.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh...........................................14
1.2.3.3. Đặc điểm hoạt động dịch vụ.................................................14
1.2.3.4. Hoạt dộng xuất nhập khẩu....................................................15
1.2.3.5. Đặc điểm về quy trình kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm

2.4.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ phân phối lần đầu của
lao động của công ty giai đoạn 2003 – 2008 .........................................53
2.4.4. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về thu nhập và lao động đến
sự biến động của kết quả sản xuất kinh doanh........................................58
2.4.5. Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng NSLĐ với tốc độ tăng thu
nhập bình quân của lao động của công ty giai đoạn 2003 – 2008 .........60
CHƯƠNG 3
KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
HÓA CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2003 –
2008 .................................................................................................... 62
3.1. Những đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng lao động tại
công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng giai đoạn 2003 –
2008 ............................................................................................................62
3.1.1. Những ưu điểm cần phát huy........................................................62
3.1.2. Những tồn tại cần khắc phục.........................................................63
3.2. Định hướng phát triển của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện
Hải Phòng trong thời gian tới...................................................................64
3.3. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm năng cao hiệu quả sử dụng lao
động ở công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng ...................66
3.3.1.Kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty.............66
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
3.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty.............67
KẾT LUẬN...........................................................................................70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................71
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức các phòng ban của công ty Cổ phần hóa chất
vật liệu điện Hải Phòng..........................................................................8
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện
Hải Phòng trong giai đoạn 2006 - 2008................................................12

Bảng 2.13: Kết quả phân tích mô hình 2.............................................36
Biểu đồ 2.2: Đường biểu diễn NSLĐ bình quân một lao động và
đường NSLĐ bình quân một lao động ước lượng theo hàm bâc ba. .40
Bảng 2.14: Bảng số liệu phân tích mô hình 1......................................43
Bảng 2.15: Kết quả phân tích mô hình 1.............................................45
Bảng 2.16 : Bảng số liệu phân tích mô hình 2.....................................47
Bảng 2.17: Kết quả phân tích mô hình 1.............................................47
Bảng 2.18: Bảng tính các chỉ tiêu thu nhập bình quân của lao động
của công ty giai đoạn 2003 – 2008........................................................49
Bảng 2.19: Tính tốc độ phát triển của các chỉ tiêu thu nhập bình quân
của công ty giai đoạn 2003 – 2008........................................................49
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
Bảng 2.20: Tính các chỉ tiêu hiệu năng sử dụng quỹ phân phố lần đầu
của lao động của công ty giai đoạn 2003 – 2008..................................51
Bảng 2.21: Tốc độ phát triển của các chỉ tiêu hiệu năng sử dụng quỹ
phân phối lần đầu của lao động của công ty giai đoạn 2003 – 2008...52
Bảng 2.22: Bảng số liệu phân tích mô hình 1......................................54
Bảng 2.23: Kết quả phân tích mô hình 1.............................................54
Bảng 2.24: Bảng số liệu phân tích mô hình 2......................................56
Bảng 2.25: Bảng kết quả phân tích mô hình 2....................................56
Bảng 2.26 : Bảng số liệu phân tích mô hình .......................................59
Bảng 2.27: Bảng kết quả phân tích mô hình ......................................59
Bảng 2.28: Bảng kết quả so sánh tốc độ tăng NSLĐ bình quân một
lao động với tốc độ tăng thu nhập bình quân .....................................60
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2008 được đánh giá là một năm đầy khó khăn đối với nền kinh
tế thế giới. Khủng hoảng tài chính toàn cầu, giá cả tăng cao, lạm phát lan
rộng, kinh tế thế giới suy thoái đã ảnh hưởng trực tiếp, bất lợi đến nền kinh tế

của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng là doanh nghiệp Nhà
nước cổ phần hóa theo Nghị định 64 – 2002/NĐ-CP của Chính phủ và quyết
định số 1803 – 03/ QĐ-TM của Bộ Thương mại được tổ chức và hoạt động
theo luật doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 12/06/1999 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2000.
- Tên công ty: Công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng.
- Tên giao dịch đối ngoại: Hai Phong chemical and electrial join stock
company
- Tên giao dịch đối ngoại viết tắt: Cemaco Hai Phong.
- Đăng ký tài khoản giao dịch tại:
+) Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh Hải
Phòng
Số tài khoản: 0031000000852
+) Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Hải Phòng
Số tài khoản: 32110000004162
+) Ngân hàng Eximbank chi nhánh Hải Phòng
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
2
Luận văn tốt nghiệp
Số tài khoản: 160314851002630
- Trụ sở chính của công ty đặt tại số 20 – Lê Quýnh – Điện Biên Phủ
-Quận Ngô Quyền – Hải Phòng.
- Trụ sở chi nhánh đặt tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh.
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
+ Kinh doanh hóa chất vật liệu điện, dụng cụ cơ khí.
+ Kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng công nghiệp tiêu dùng.
+ Kinh doanh cao su, gỗ cao su, nông lâm sản đã qua chế biến.

ty kéo dài đến tháng 5/1993 khi Chính phủ quyết định sát nhập Bộ Vật tư, Bộ
Nội thương và Bộ Ngoại thương thành Bộ Thương mại.
Mô hình tổ chức của công ty thời kỳ này là các đơn vị trực tiếp kinh
doanh sản xuất nhiều, các đơn vị gián tiếp giảm hẳn.
Từ tháng 5/1993 công ty Hóa chất vật liệu điện và dụng cụ cơ khí Hải
Phòng trực thuộc Tổng công ty Hóa chất vật liệu điện và dụng cụ cơ khí, Bộ
Thương mại đến hết năm 1995. Sau khi Tổng công ty Hóa chất vật liệu điện
và dụng cụ cơ khí giải thể, công ty Hóa chất vật liệu điện Hải Phòng là đơn vị
thuộc Bộ Thương mại quản lý trực tiếp và tồn tại đến khi thực hiện cổ phần
hóa vào thời điểm tháng 3/2004.
Đây là thời gian công ty hoạt động tự do theo cơ chế thị trường, cọ
sát với sự cạnh tranh với các doanh nghiệp trong toàn quốc, từng bước trưởng
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
4
Luận văn tốt nghiệp
thành và đứng vững trên thương trường. Hoạt động của công ty đã mở rộng
trong toàn quốc với giấy phép kinh doanh được Bộ Thương mại cấp là hoạt
động xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, hàng hóa theo danh mục Nhà nước
cho phép.
Mô hình hoạt động trong thời gian này có nhiều đổi mới: giải tán các
xí nghiệp thành phần, thành lập các cửa hàng, các chi nhánh, hoạt động theo
quy chế công ty ban hành được ban giám đốc công ty chỉ đạo trực tiếp nhằm
thâm nhập sâu vào thị trường trong nước và nước ngoài.
1.1.1.3. Giai đoạn từ năm 2004 đến nay
Ngày 02/03/2004 Đại hội cổ đông thành lập công ty Cổ phần hóa chất
vật liệu điện Hải Phòng được tiến hành thành công tốt đẹp và từ ngày
22/03/2004 công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng chính thức đi
vào hoạt động theo luật doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
do sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp.
Đây là bước ngoặt quan trọng trong quá trình hoạt động của công ty

Nhà nước cho phép.
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
1.1.2.1. Chức năng sản xuất kinh doanh của công ty
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh tất cả các loại vật
tư, hàng hóa theo danh mục Nhà nước cho phép, xây dựng kinh doanh nhà
đất, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, cung cấp dịch vụ giao nhận xuất nhập khẩu
và kho ngoại quan.
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
6
Luận văn tốt nghiệp
1.1.2.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Trong giai đoạn hiện nay, công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện có
những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ được quy định trong luật doanh
nghiệp: đóng góp ngân sách Nhà nước thông qua các nghĩa vụ thuế trong quá
trình sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng ngành nghề kinh doanh mình đăng
ký.
-Tiếp cận thị trường, nắm bắt nhu cầu, xây dựng và thực hiện kế
hoạch kinh doanh, khai thác gia công và chế biến hàng xuất khẩu theo quy
định hiện hành của Nhà nước.
- Huy động các nguồn vốn của toàn xã hội, các nhân và các tổ chức
kinh tế, tổ chức xã hội trong và ngoài nước đầu tư vào công ty để mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh.
-Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh doanh với các đơn vị,
doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Quản lý tốt đội ngũ công nhân viên. Đảm bảo quyền lợi, lợi ích cho
người lao động, giải quyết việc làm ổn định và nâng cao thu nhâp cho người
lao động, thực hiện chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các
loại bảo hiểm khác theo quy định), luôn chú trọng phát triển nguồn nhân lực,
phân phối lợi nhuận theo kết quả lao động công bằng và hợp lý.

đầu tư
Phòng
kinh
doanh
XNK
Khối
cửa
hàng
Chi
nhánh
Hà Nội
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
tổ chức
tổng
hợp
Ban
quản lý
dự án
8
Luận văn tốt nghiệp
1.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông
Cơ quan quyết định cao nhất của công ty là Đại hội đồng cổ đông.
Mọi hoạt động của công ty đều phải tuân thủ theo điều lệ đã được Đại hội
đồng cổ đông thông qua và bổ xung hàng năm theo tình hình thực tế. Đại hội
đồng cổ đông có trách nhiệm thảo luận và thông qua báo cáo kết quả sản xuất

trực tiếp từ ban giám đốc với sự tư vấn, kiểm tra, giám sát của các phòng
nghiệp vụ trên công ty. Các đơn vị này có mối quan hệ ngang bằng nhau, độc
lập trong công việc nhưng cũng hỗ trợ nhau về thông tin thị trường, giá cả,
hàng hóa vật tư, mua bán hàng hóa với nhau trên nguyên tắc cùng có lợi.
Các đơn vị kinh doanh, sản xuất và dịch vụ hoạt động trên nguyên tắc
lời ăn, lỗ chịu. Hàng năm, các đơn vị được công ty giao kế hoạch về doanh số,
lợi nhuận. Trong hoạt động tự lo các khoản chi phí thích hợp để thực hiện kế
hoạch được giao. Đơn vị nào thua lỗ phải chịu trách nhiệm vật chất đến cùng,
phải bồi hoàn vốn cho cổ đông. Công ty có trách nhiệm đáp ứng đủ vốn và
kịp thời khi các đơn vị có yêu cầu.
1.1.4. Tổ chức thông tin kinh tế và thống kê ở công ty
Các số liệu thống kê được phòng kế toán xử lý, tổng hợp theo từng
quý ,từng năm sau đó báo cáo các kết luận về tình hình tài chính cho ban lãnh
đạo của công ty. Ban lãnh đạo sẽ căn cứ vào các kết luận này để hoạch định
những kế hoạnh sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn. Giữa các nghiệp vụ
kế toán có sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ, đảm bảo tính thống nhất về
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
10
Luận văn tốt nghiệp
phương pháp tính toán và ghi chép, từ đó tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đối
chiếu được dễ dàng, phát hiện nhanh chóng các sai sót để kịp thời sửa chữa.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện
nay, các thông tin kinh tế liên quan đến tình hình hoạt động của công ty đòi
hỏi phải được cung cấp một cách đầy đủ, chính xác và nhanh chóng. Xuất
phát từ yêu cầu đó, công ty đã trang bị cho mình phần mềm kế toán Vacom
ngay từ năm 2004. Chương trình được cung cấp bởi công ty Công nghệ phần
mềm tài chính – kế toán STC, địa chỉ: tòa nhà 106 B6 Phạm Ngọc Thạch-Hà
Nội.
Đây là một chương trình rất tiện ích, hỗ trợ đắc lực cho công tác kế
toán ở công ty, bao gồm các nghiệp vụ sau:

Cơ cấu
(%)
A. Nợ phải trả
72363 77,08 70432 71,99 64634 74,07
I. Nợ ngắn hạn
72257 99,85 70327 99,85 64450 99,72
II. Nợ dài hạn
106 0,15 105 0,15 184 0,28
B. Nguồn vốn CSH
21522 22,92 27409 28,01 22628 25,93
I. Nguồn vốn quỹ
20374 94,67 26350 96,14 21662 95,73
II.Nguồn kinh phí khác
1148 5,33 1059 3,86 966 4,27
Tổng nguồn vốn
93885 100,0 97841 100,0 87261 100,0
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán
Kết quả phân tích từ bảng trên cho thấy : Nguồn vốn của công ty phân
bố không đồng đều. Trong cả 3 năm, nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn trong
tổng nguồn vốn, lượng vốn CSH của công ty chỉ bằng một phần ba nợ phải trả
được hình thành từ sự đóng góp của các cổ đông nhưng đây là nguồn vốn
quan trọng hình thành nên các loại tài sản của công ty. Năm 2007, tình hình
kinh tế trên thế giới nói chung và trong nước nói riêng có nhiều thuận khiến
cho lợi nhuận của công ty tăng đáng kể, đây là điều kiện để công ty bổ sung
cho nguồn vốn CSH. Cuối năm 2008, công ty không tránh khỏi ảnh hưởng
của khủng hoảng kinh tế toàn cầu và suy thoái kinh tế cả nước, công ty đã thu
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
12
Luận văn tốt nghiệp
hẹp quy mô sản xuất kinh doanh dẫn đến sự sụt giảm đáng kể của tổng lượng

Nhiều năm nay công ty sản xuất hàng vàng mã xuất sang thị trường
Đài Loan với tổng sản lượng là 28500 tấn sản phẩm (bình quân hàng năm
khoảng 5700 tấn/năm).
Công tác sản xuất đem lại lợi nhuận lớn trong hoạt động của công ty.
Mặt khác nó không chỉ giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động phổ thông
của địa phương mà còn đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể hỗ trợ cho nguồn vốn
nhập khẩu.
1.2.3.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của công ty phần lớn là nhập khẩu các hóa chất
cơ bản, nhựa nguyên sinh các loại để bán cho các đơn vị có nhu cầu trên thị
trường trong nước. Bên cạnh đó các đơn vị kinh doanh khai thác nguồn hàng
nội địa đa dạng hóa mặt hàng và mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu
và lợi nhuận cho công ty.
Thông thường hàng năm công ty nhập khẩu hàng hóa đạt kim ngạch
khoảng 4 – 6 triệu USĐ
Trong 5 năm qua, hoạt động kinh doanh của công ty đã bám sát thị
trường trong nước và khu vực do đó công ty đã đạt được những kết quả nhất
định, không những duy trì được quan hệ làm ăn với những bạn hàng truyền
thống mà còn từng bước mở rộng thị trường.
1.2.3.3. Đặc điểm hoạt động dịch vụ
Với lợi thế có cảng Hải Phòng tại địa bàn công ty với cơ sở vật chất
tương đối lớn nên hoạt động dịch vụ có nhiều thuận lợi. Hoạt động dịch vụ
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
14
Luận văn tốt nghiệp
tập trung vào dịch vụ vận tải, giao nhận hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu,
kho ngoại quan và cho thuê kho bãi. Đây là hoạt động đem lại nguồn lợi
nhuận tương đối ổn định hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh và sản xuất mà
không cần dùng vốn lưu động lớn.
Khối dịch vụ của công ty hoạt động tương đối toàn diện và ổn định từ năm

Quá trình sản xuất, gia công giấy xuất khẩu phải trải qua nhiều công
đoạn khác nhau, công nhân làm việc tiếp xúc trực tiếp với nguyên vật liệu và
qua máy móc thiết bị. Với đội ngũ công nhân viên có trình độ tay nghề cao và
trang thiết bị hiện đại, công ty đã đạt chỉ tiêu chất lượng cả về số lượng và có
uy tín cao trên thị trường.
1.2.3.6. Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong những năm gần đây
Trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt, phải đối mặt với nhiều
khó khăn công ty vẫn hoạt động có hiệu quả, và thu được một số thành tựu
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
16
Mua giấy cắt tập
Đóng gói Xuất kho
Quét hòe ( màu )
Phủ bạc lên giấyNhập kho Xuất kho
In hoa vănMài
Đóng kiện Nhập kho
Cắt theo mẫu
Luận văn tốt nghiệp
đáng kể như : liên tục tăng doanh thu bán hàng, đảm bảo cổ tức ở mức 15 –
20 %/năm. Tiến hành bổ sung vốn điều lệ từ 12 tỷ VNĐ lên 17 tỷ VNĐ như
hiện tại. Hàng năm nộp đầy đủ các nguồn thu cho Nhà nước và có thặng dư
vốn điều lệ. Đặc biệt trong năm 2007, công ty vinh dự được xếp trong tốp 500
doanh nghiệp trong cả nước hoạt động tốt có hiệu quả cao.
Bảng 1.2 : Các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty trong giai
đoạn 2003 – 2008
Đơn vị: Trđ
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Doanh thu 294873 31411 31739 25110 25843 241788
Lợi nhuận gộp 10024 11764 14265 11623 10134 7712

- Trong hoạt động kinh doanh do đầu vào, đầu ra tương đối ổn định
nên sự tăng trưởng không cao. Công ty chưa làm tốt công tác nghiên cứu, tìm
hiểu thị trường nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc mở rộng thị trường tiêu
thụ. Bên cạnh đó công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh rất quyết liệt và gay
gắt trên thị trường. Thị trường giấy vàng mã ở Đài Loan ngày càng trở nên khó
tính trong khi đó có hàng loạt các doanh nghiệp sản xuất giấy khác ra đời với
nguồn vốn lớn và công nghệ hiện đại đang là mối đe dọa lớn đối với công ty.
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
18
Luận văn tốt nghiệp
- Tính chủ động của công ty chưa cao, vẫn còn mang nặng tính bao
cấp, chưa dám mạnh dạn đầu tư vào lĩnh vực mới.
- Vốn là nhân tố quan trọng quyết định trong mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh. Khó khăn lớn nhất của công ty là vấn đề huy động vốn. Công ty
luôn trong tình trạng thiếu vốn, trong khi đó việc tiếp cận nguồn vốn vay là
khó vì vay phải có thế chấp.
- Một nhược điểm lớn không thể không nhắc đến là tình trạng thiếu
trầm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao. Lao động giản đơn chiếm tỷ trọng
lớn, số lượng lao động có chất lượng không nhiều và đang trong tình trạng đã
lão hóa. Đứng trước thực trạng đó công ty đã và đang chú trọng đến vấn đề
đào tạo kỹ năng cho người lao động, bên cạnh đó có những chính sách tuyển
dụng, đãi ngộ,khen thưởng hợp lý để khuyến khích năng lực sáng tạo của
người lao động.
- Nhân lực quản lý không được đáng giá cao nhất là nhân lưc quản lý
tài chính nên việc sử dụng vốn nhàn rỗi không hiệu quả.
- Trong quá trình mua bán công nợ quá cao, công ty phải chịu lãi vay
thay cho người mua dẫn tới giảm lợi nhuận kinh doanh.
- Hệ thống máy móc lạc hậu, thua kém so với hàng loạt nhà máy mới
đầu tư sau này, tiềm năng mở rộng thấp.
- Thêm vào đó là những khó khăn từ phía Nhà nước. Các chính sách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status