Giáo án địa lý lớp 8 năm học 2015 2016 - Pdf 30

Phần một: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
XI. CHÂU Á
Tiết 1 – Bài 1 VỊ TRÍ ĐẠ LÝ, ĐỊA HÌNH, KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí , kích thước, đặc điểm địa
hình và khoáng sản của châu Á.
2. Kỹ Năng: - Củng cố phát triển kĩ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lí trên
bản đồ và trên lược đồ.
3. Thái độ: - Giáo dục niềm say mê, khám phá và lòng yêu khoa học
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC.
1. G chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
- Bản đồ thế giới (Quả địa cầu).
2. H chuẩn bị:
III.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG.
1. ổn định tổ chức lớp , Kiểm tra bài cũ(5’) : Kiểm tra sách vở của HS.
2. Tiến trình các hoạt động.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
MT: Giúp HS rèn và củng cố lại kỹ năng xác định vị trí
địa lý một vùng lãnh thổ. Nắm được vị trí kích thước và
ý nghĩa của Châu Á
CTH: Hoạt động cá nhân, nhóm.
G: Yêu cầu HS nghiên cứu H1.2 SGK, đồng thời quan
sát bản đồ trên bảng.
H. Hãy xác định các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây
trên bản đồ dựa vào H1.2?
- Cực Bắc: 77
0
44


Cực Đông: 169
0
T
Cực Tây: 26
0
Đ
1
- Châu Á có phía Bắc giáp với Bắc Băng dương
phía Đông giáp với Thái Bình dương
phía Nam giáp Ấn Độ dương
phía Tây giáp biển Đỏ, châu Phi, Địa Trung
Hải, châu Âu.
H. Dựa vào H1.1, cho biết chiều rộng Đông – Tây, chiều
dài Bắc – Nam châu Á là bao nhiêu km? Diện tích của
châu Á và nhận xét về diện tích của châu Á?
- Chiều dài 8500km, chiều rộng 9200km
H. Em có nhận xét gì về hình dạng, kích thước của châu
Á so với các châu lục khác đã học?
- Là châu lục có hình dạng mập mạp, bờ biển bị cắt xẻ
mạnh tao nên nhiều đảo, bán đảo, vũng vịnh biển.
H. Với hình dạng, kích thước, vị trí này có ảnh hưởng gì
đến khí hậu của châu Á?
-Với chiều dài kéo từ vòng Cực Bắc đến vòng xích đạo,
trải dài trên 90 vĩ độ đã tạo cho châu Á có đầy đủ các
đai khí hậu trên trái đất.
Hoạt động 2.
MT: Giúp Hs nắm vững đặc điểm địa hình của châu Á,
sự phân bố các dạng địa hình, các loại khoáng sản
CTH: Hoạt động nhó, cá nhân.
G:Tổ chức chia nhóm Hs cho hoạt động nhóm thời gian

- Evơret: Cao 8848 m nằm trên dãy Hy-ma-lay-a (Nê-
pan)
- Biển Chết: nằm ở độ sâu - 392 m (I-xra-en)
H. Em hiểu bồn địa là gì? Sơn nguyên là gì?
- Bồn địa: Là loại địa hình lõm mà xung quanh nó là các
dạng địa hình cao.
- Sơn nguyên: là loại địa hình cao trên 500 m, bề mặt
tương đối bằng phẳng. Tuy nhiên trên đó vẫn có những
dãy núi cao.
H. Dựa vào H1.2, cho biết đồng bằng châu Á chủ yếu là
loại đồng bằng nào?
- Chủ yếu là đồng bằng châu thổ do phù sa của các con
sông bồi đắp.
H. Dựa vào H1.2, hãy kể tên và sự phân bố các loại
khoáng sản của châu Á?
- Dầu mỏ, khí đốt: Tây Nam Á, đồng bằng Tây Xi-bia ,
Đông Nam Á,…
H. Nguồn dầu mỏ chủ yếu tập trung ở khu vực nào?
- Tây Nam Á, Đông Nam Á, Bắc Á,…
H. Qua đây, em nhận xét gì về khoáng sản của châu Á?
- Là khu vực dầu có về nguồn tài nguyên khoáng sản.
H. Bằng hiểu biết thực tế, em có suy nghĩ gì về tình hình
dầu mỏ trên thế giới hiện nay?
-Với tầm quan trọng của dầu mỏ, nó đã gây ra không ít
khó khăn cho nền kinh tế thế giới trong đó nền kinh tế
nước ta.
- Là châu lục có dịa hình phức
tạp và đa dạng, gồm núi và sơn
nguyên cao đồ sộ, xen kẽ là
các đông bằng rộng làm cho

- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí, kích thước, địa hình, biển,…
3. Thái độ: - Giáo dục ý thức tìm tòi, khám phá khoa học
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC.
1. G chuẩn bị:
- Bản đồ các đới khí hậu châu Á, bản đồ tự nhiên châu Á
- Các biểu đồ khí hậu.
2. H chuẩn bị
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
1- Hãy xác định vị trí địa lý, giới hạn và diện tích của châu Á trên bản đồ?
2- Dựa vào bản đồ tự nhiên châu á, hãy trình bày đặc điểm địa hình châu Á?
3. Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
MT: Giúp học sinh nắm được sự đang dạng và
phức tạp của khí hậu châu Á.
CTH: Hoạt động cá nhân
G: Yêu cầu học sinh xem lươc đồ H2.1/ 7 SGK,
đọc kỹ phần chú giải.
H. Dựa vào H2.1, cho biết khi đi dọc kinh tuyến
80
0
Đ từ vùng cực Bắc xuống vùng xích đạo ta đi
qua những đới khí hậu nào?
H. Nêu và xác định ranh giới của 5 đới khí hậu?
- Đới cựcvà cận cực nằm từ vòng cực Bắc đến cực
Bắc.
- Đới ôn hoà nằm từ khoảng 40
0

N) làm cho châu Á
nằm trải dài trên nhiều vĩ độ (> 80 vĩ độ) nên có
đầy đủ các đới khí hậu trên Trái đất
H. Nếu đi từ Tây sang Đông tại 40
0
B chúng ta đi
qua những kiểu khí hậu nào?
- Gồm 4 kiểu: cân nhiệt Địa trung hải, cận nhiệt lục
địa, cận nhiệt núi cao và cận nhiệt gió mùa.
H. Vậy em nhận xét gì về sự phân hoá khí hậu ở
châu Á theo chiều đông –tây?
H. Theo em, tại sao khí hậu châu Á có sự phận hoá
như vậy?
- Do diện tích, kích thước lãnh thổ rộng lớn,địa
hình phức tạp
G. Yêu cầu HS làm bài tập số1/9 SGK.
H. Mỗi biểu đồ nằm trong kiểu khí hậu nào?
- Yangun (Mi-an-ma): Nhiệt đới gió mùa
- E-ri-at (A-rập Xê-ut): Nhiệt đới khô
- U-lan-ba-to (Mông cổ): Ôn đới lục địa
H. Dựa vào H2.1, cho biết có đới khí hậu nào
không bị phân hoá thành các kiểu khí hậu nhỏ hơn?
Giải thích?
- Có đới xích đạo. Do có khối khí nóng ẩm quanh
năm thổi từ tín phong Bắc, Nam bán cầu thổi đến.
- Đới khí hậu cực và cân cực, do có khối khí lạnh
quanh năm thống trị.
H. Trên sơn nguyên, núi cao còn phân hóa thành
những đới khí hậu nào? Nhận xét đặc điểm khí hậu
của châu Á?

.=> Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ
sung
H. Qua đặc điểm khí hậu, em nhận xét gì về cảnh
quan khu vực có kiẻu khí hậu gió mùa và khí hậu
lục địa?
- Cảnh quan khu vực có kiểu khí hậu gió mùa cảnh
quan thường đa dạng xanh quanh năm, bao gồm
rừng rậm, rừng hỗn hợp và rừng ngập nặm. Ngược
lại khu vực có kiểu khí hậu lụa địa cảnh quan
thường nghèo nàn, đơn điệu hơn, chủ yếu là cảnh
quan hoang mạc và nửa hoang mạc.
H. Việt Nam nằm trong kiểu khí hậu nào? Cảnh
quan của nước ta ra sao?
- Nước ta nằm trong khu vực có kiểu khí hậu nhiệt
đới gió mùa ẩm vậy nên cảnh quan nước ta rất đa
dạng nhưng chủ yếu vẫn là thực vật thường xanh
quanh năm.
a. Các kiểu khí hậu gió mùa
b. Các kiểu khí hậu lục địa
Các
kiểu
khí
hậu
Phân
bố
Một năm có hai
mùa
Mùa
đông
Mùa hạ

a. Do Châu Á có diện tích rộng lớn
b. Do châu Á có địa hình cao và đồ sộ nhất
c. Do vị trí của châu Á trải dài từ 1
0
16

B đến 77
0
44

B
d. Do châu Á nằm trong ba đại dương lớn
e. Tất cả các ý trên đều đúng.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Về học bài và làmbài tập 2/ 9 SGK
6
- Làm bài tập vở bài tập
- Chuẩn bị nội dung bài: Sông ngòi và cảnh quan châu Á.
Tiết 3 – Bài 3 SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức.
- Nắm được các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nước sông và giá trị kinh tế
của chúng.
- Hiểu được sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giữa khí hậu
và cảnh quan.
- Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên Châu Á đối với việc phát
triển kinh tế - xã hội.
2. Kỹ năng.
- Rèn luyện cách chỉ và xác định các đối tượng địa lý trên bản đồ.
- Xác lập mối quan hệ giữa địa hình, khí hậu với sông ngòi và cảnh quan tự nhiên.

H. Qua bảng phân tích em nhận xét gì về mạng lưới sông ngòi
của châu Á? Phân bố những hệ thống sông lớn như thế nào?
H. Đánh giá chung về chế độ nước của sông ngòi châu Á?
Giải thích nguyên nhân?
- Lưu vực rộng, chảy qua nhiều đới khí hậu, nhiều nguồn
cung cấp nước khác nhau…
H. Với những đặc điểm này, sông ngòi châu Á có những giá
trị kinh tế gì?
- Sông ngòi châu Á có giá trị lớn về kinh tế: giao thông, thuỷ
điện, nuôi trồng thuỷ sản, du lịch,…
H. Xác định sông Mê Công bắt nguồn từ đâu và chảy qua
những quốc gia nào? Nêu thủy chế của dòng sông này?
- Sơn nguyên Tây Tạng, 6 quốc gia, thủy chế phức tạp theo
mùa.
Hoạt động 2:
MT: Hs nắm được các cảnh quan tự nhiên và sự thay đổi các
cảnh quan tự nhiên châu Á.
CTH: Hoạt động nhóm, cá nhân.
H. Châu Á có những đới cảnh quan nào?
- 10 đới cảnh quan
H. Đi từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh tuyến 80
0
Đ ta gặp
những đới cảnh quan nào? Giải thích nguyên nhân?
-7 đới cảnh quan. Đủ các đới khí hậu
H. Đi dọc theo vĩ tuyến 40
0
B từ Tây sang Đông, ta phải đi qua
những kiểu cảnh quan nào? Giải thích tại sao lại có sự thay
I. ĐẶC ĐIỂM SÔNG

H. Nêu những thuận lợi của thiên nhiên châu Á với việc phát
triển kinh tế các nước châu Á?
- Có nguồn tài nguyên đa dạng, giàu có với trữ lượng lớn.
- Thiên nhiên đa dạng phù hợp với nhiều loại cây trồng và vât
nuôi.
H. Những khó khăn mà thiên nhiên gây ra cho con người ở
các nước châu Á?
- Các cảnh quan tự nhiên
phân hóa đa dạng.
3. NHỮNG THUẬN LỢI
VÀ KHÓ KHĂ CỦA
THIÊN NHIÊN CHÂU
Á.
a. Thuận lợi.
- Các nguồn tài nguyên
thiên nhiên phong phú, đa
dạng: khoáng sản, sinh vật,
đất, nước…
b. Khó khăn
- Thiên tai, khí hậu khắc
nghiệt, địa hình hiểm trở
Khu
vực
Nội dung
Bắc Á Đông Á Đông Nam Á &
Nam Á
Tây Nam Á & Trung
Á
Tên sông Ô-bi, I-ê-nít-
xây,

9
Chế độ nước
Mùa đông
đóng băng,
mùa xuân có
lũ.
Mùa đông cạn,
mùa hạ lũ.
Mùa đông cạn,
mùa hạ lũ.
mùa xuân có lũ
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP.
Điền vào các sông lớn đổ vào các đại dương
Lưu vực đại dương Các sông lớn
Bắc Băng Dương Ô-bi, I-ê-nit-xây, Lê-na
Thái Bình Dương A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang
Ấn Độ Dương Mê Kông, Ấn, Hằng, Lưỡng Hà
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.
- Về học bài và làm bài tập trong tập bản đồ.
- Chuẩn bị nội dung bài: Thực hành
+ Tìm hiểu thế nào là khí áp? áp thấp, áp cao?(Lớp 6)
+ Các khu vực của châu Á có kiểu khí hậu gió mùa?(Lớp 7)
+ Có những loại gió mùa nào? thổi về những mùa nào?

Ngày soạn : 30/8/2015 Ngày giảng:
10
Tiết 4 – Bài 4 Thực hành:
PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức

- Đường đẳng áp là các đường nối liền các điểm có trị số khí áp
bằng nhau.
H. Qua H4.1, về mùa đông châu Á hình thành vùng cao áp nào?
phân bố ở đâu? có trị số là bao nhiêu? nguyên nhân vì sao?
- Về mùa đông châu Á hình thành cao áp Xi-bia ở trung tâm lục
địa Bắc Á, có trị số 1030 mb, là do thời gian này lục địa Bắc Á bị
hoá lạnh.
H. Cùng thời gian đó ở Thái Bình dương, Nam bán cầu và đại lục
1. GIÓ MÙA Ở
CHÂU Á
11
Ô-xtrây-li-a hình thành nên những áp thấp nào?
- Cùng thời gian ngoài Thái Bình dương hình thành áp thấp A-lê-
út với trị số 1000 mb do có sự chênh lệch nhiệt độ giữa lục địa và
đai dương.
- Vùng áp thấp nam bán cầu và áp thấp Ô-xtrây-li-a với trị số 1010
mb
H. Về mùa hạ ở lục địa Bắc Á hình thành nên áp thấp nào? ở đâu?
Có trị số là bao nhiêu?
- Vùng áp thấp I-ran có trị số 1000 mb ở Tây Nam Á, Trung Á do
lúc này Bắc bán cầu là mùa hè, khu vực này bị đốt nóng rất mạnh.
H. Vùng áp cao Thái Bình dương và nam Ấn Độ dương là những
cao áp nào?
- Cao áp Ha Oai: 1020 mb
- Cao áp Nam Bán cầu: 1020 mb
G. Vậy theo quy luật ở Nam bán cầu gió thổi từ cao áp ra theo
ngược chiều kim đồng hồ, ngược lại hạ áp hút gió theo thuận chiều
kim đồng hồ.
H. Gió là gì?
-Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các

- Nhóm 1: Điền vào gió mùa mùa đông
- Nhóm 2: Điền vào gió mùa mùa hạ
Bảng về hoàn lưu gió mùa của châu Á
Mùa Khu vực
Hướng gió chính Từ áp cao(C)…đến áp thấp(T)

Mùa đông
(tháng 1)
Đông Á Tây Bắc Xi-bia đến A-lê-út
Đông Nam Á
Đông Bắc Xi-bia đến Xích đạo
Nam Á
Đông Bắc Xi-bia đến Xích đạo
Mùa hạ
(tháng 7)
Đông Á Đông Nam Ha-oai đến I-ran
Đông Nam Á
Tây Nam Nam bán cầu đến I-ran
Nam Á
Tây Nam Nam bán cầu đến I-ran
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý đúng
1. Việt Nam nằm trong khu vực có kiểu khí hậu:
A. Nhiệt đới lục địa B. Nhiệt đới núi cao
C. Nhiệt đới gió mùa D. Cả 3 ý đều sai
2. Điền vào chỗ chấm những từ thích hợp.
Về mùa đông khu vực Đông Nam Á có gió thổi từ cao áp Xi-bia đến hạ áp Ô-trây-li-a
theo hướng Đông Bắc. Về mùa hạ có gió thổi từ cao áp Nam bán cầu đến hạ áp I-ran
theo hướng Tây Nam.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.

III. Tiến trình dạy - học.
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Hãy phân tích hướng gió về mùa đông, mùa hạ ở Châu Á?
3. Tiến trình dạy – học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm dân cư châu Á
Cách tiến hành:
- Phương pháp dạy học: hoạt động nhóm, thuyết trình, vấn
đáp…
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả
lời…
G. Gọi Hs đọc bảng số liệu trong bảng 5.1 SGK/ 16. Sau đó
nhận xét.
H. Hãy so sánh dân số châu Á với các châu lục lục kể từ năm
1950 đến năm 2002?
- Dân số châu Á luôn dẫn đầu so với các châu lục khác
1. Một châu lục đông
dân nhất thế giới.
14
H. Dân số châu Á chiếm tỉ lệ bao nhiêu so với thế giới?
- Dân số châu Á chiến tỉ lệ quá nửa dân số của thế giới
(60,59%).
H. Nêu tổng diện tích của châu Á?
- Rộng: 44,4 triệu km
2
H. Diện tích châu Á chiếm bao nhiêu % của thế giới ( Thế
giới: 149 triệu km
2
)?

- Mức gia tăng dân số của châu Á sau 52 năm là rất cao,
đứng thứ 2 chỉ sau châu Phi và cao hơn mức trung bình của
thế giới.
H. Xem cột tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2002 bảng 5.1.
So sánh tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á và các châu
lục khác?
- Tỉ lệ gia tăng dân số của châu Á đã giảm và đứng thứ 3 thế
giới sau châu Phi, Mỹ La-tinh và ngang bằng với trung bình
- Năm 2002: Dân số châu
Á: 3 766 triệu người.
Chiếm 60,6% dân số thế
giới và sống trên 29,8%
diện tích của thế giới.
15
thế giới.
H. Chính sách nào đã làm cho tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
châu Á giảm ngang bằng mức trung bình thế giới?
- Dựa vào chính sách dân số của mỗi quốc gia mà có những
chính sách phù hợp.
H.Nêu những nguyên nhân làm cho số dân châu Á đông nhất
TG?
- Đồng bằng lớn tập trung đông dân, lúa nước, nôi của loài
người
Hoạt động 2
Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm chủng tộc của châu Á
Cách tiến hành:
- Phương pháp dạy học: hoạt động nhóm, thuyết trình, vấn
đáp…
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả
lời…

chủng Ô-xtra-lô-it nên có màu da vàng sậm, môi dày, mũi
rộng,…
2. Dân cư thuộc nhiều
chủng tộc
- Chủ yếu thuộc chủng
tộc Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-
pê-ô-it và số ít là Ô-xtra-
lô-it.
- Chủng tộc Môn-gô-lô-it
chiếm tỉ lệ đông nhất.
3. Nơi ra đời của các tôn
giáo
- Phật giáo, Hồi giáo, Ki-
tô giáo, Ấn Độ giáo
16
H. Dựa vào hiểu biết em thấy các chủng tộc ở châu Á sinh
sống với nhau như thế nào?
- Sinh sống bình đẳng trong mọi hoạt động kinh tế, văn hoá,
xã hội
Hoạt động 3
Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm chủng tộc của châu Á
Cách tiến hành:
- Phương pháp dạy học: hoạt động nhóm, thuyết trình, vấn
đáp…
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả
lời…
G. Do nhu cầu của con người, tôn giáo xuất hiện trong quá
trình phát triển xã hội loài người, có rất nhiều tôn giáo. Châu
Á là cái nôi của 4 tôn giáo lớn có tín đồ đông nhất hiện nay.
H. Em hãy kể tên 4 tôn giáo lớn ở châu Á hiện nay mà em

hem)
Ả-rập
(Mêc-ca)
2500
TCN
TK VI
TCN
(545)
Đầu CN
TK VII
SCN
Đấng tối
cao
Balamôn
Phật
Thích ca
Chúa Giê-
su
Thánh A-
la
Ấn Độ
Đông Á,
Đông
NamÁ
Philippin
Nam Á,
In-đô,
Ma-lay
H. Theo em các tôn giáo này có những mặt tích cực, tiêu cực
gì?

CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Quan sát, nhận xét lược đồ, bản đồ châu Á để nhận biết đặc điểm phân bố dân cư, nơi
đông dân (vùng ven biển Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á) nơi thưa dân (Bắc Á, Trung Á,
Tây Nam Á) và nhận biết vị trí các thành phố lớn.
- Liên hệ kiến thức đã học để tìm các yểu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và các
thành phố lớn của châu Á.
2. Kỹ năng.
- Rèn luyện các kỹ năng vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng, sự phân bố các đô thị châu Á.
- Rèn các kỹ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn ở châu Á.
3. Thái độ.
- Giáo dục tính tự giác trong học tập và nghiên cứu
II. Chuản bị đồ dùng
1. G chuẩn bị
- Bản đồ các nước châu Á, Lược đồ phân bố dân cư, Bản đồ châu Á trống
2. H chuẩn bị
III. Hoạt động dạy – học
1. Ổn dịnh tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
1. Trình bày đặc điểm dân cư châu Á? Tại sao dân cư lại tập trung đông ở châu Á?
2. Trình bày đặc điểm, thời điểm ra đời các tôn giáo lớn ở châu Á?
3. Tiến trình hoạt động dạy –học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
MT: Giúp Hs nắm được sự phân bố dân cư, các yếu tố ảnh
hưởng đến sự phân bố dân cư.
CTH:Hoạt động nhóm, cá nhân
G. Treo bản đồ các nước châu Á, bản đồ phân bố dân cư yêu cầu
Hs quan sát.

khó khăn cho việc phát triển kinh tế.
H. Qua phân tích hãy nhận xét một lần nữa về sự phân bố dân cư
châu Á?
- Dân cư phân bố không đều
Hoạt động 2
MT: Giúp HS nắm được một số thành phố lớn của châu Á
CTH: Hoạt đông cá nhân,nhóm
G. Yêu cầu Hs đọc và nghiên cứu bảng 6.1 SGK/19. Số dân của
một số thành phố châu Á.
H. Yêu cầu Hs làm ra tập bản đồ và điền tên các thành phố lớn?
H. Gọi học sinh lên bảng xác định trên bản đồ các nước châu Á?
H. Hs lên bảng điền tên các thành phố lớn của châu Á vào bản đồ
trống?
H. Các thành phố lớn của châu Á thường tập trung ở những khu
vực nào? Vì sao?
- Các thành phố lớn, đông dân của châu Á tập trung ven biển ở
hai đại dương lớn, nơi có các đồng bằng châu thổ rộng lớn. Khí
hậu gió mùa, nền nông nghiệp lúa nước…
2. Các thành phố
lớn
của châu Á.
Các thành phố lớn
của châu Á chủ yếu
tập trung ở ven biển
các khu vực có gió
mùa.
Bảng phân bố dân cư châu Á
Mật độ
dân số
Nơi phân bố Giải thích

Việt Nam, Nam Thái Lan, Ven
Bán đảo Ấn Độ, ven một số
đảo In-đô-nê-xi-a…
- Mạng lưới sông dầy, nhiều nước
- Đồng bằng châu thổ rộng, khai thác lâu
đời, tập trung nhiều đô thị lớn.
IV. Đánh giá kết quả học tập
Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý em cho là đúng
1. Nước có dân số đông nhất châu Á là:
A. Trung Quốc B. Ấn Độ
C. In-đô-nê-xi-a D.Việt Nam
2. Nước có diện tích lớn nhất châu Á là:
A. Trung Quốc B. Ấn Độ
C. Ca-dăc-xtan D. Mông Cổ
V. Hoạt động nối tiếp
- Về học nội dung bài và làm bài tâp bản đồ
- Đọc và chuẩn bị nội dung bài: Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội các nước châu Á.

Tiết 7 – Bài 7 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
- Hiểu được đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội các nước châu Á hiện nay. Đặc biệt
những thành tựu về nông, công nghiệp ở các nước và vùng lãnh thổ.
- Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ châu Á là ưu tiên
phát
triển công nghiệp, dịch vụ và không ngừng nâng cao đời sống.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích các bảng số liệu, BĐ kinh tế- XH
3. Thái độ:

nhất gấp nhau 105 lần (Nhật Bản có GDP/ người cao hơn
Lào 105 lần và gấp Việt Nam 80 lần)
H. Những nước có thu nhập cao nhất so với nước có thu
nhập thấp nhất về cư cấu GDP có gì khác biệt?
=> Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP cao thì thu
nhập bình quân đầu người thấp, ngược lại nước có tỉ trọng
nông nghiệp trong GDP thấp lại có GDP/ người cao.
H. Những nước có thu nhập cao, chủ yếu dựa vào ngành
kinh tế nào? Ngược lại các nước có thu nhập thấp? Giải
thích?
- Cao: Dịch vụ, công nghiệp
- Thấp: Nông nghiệp.
GV: Giá trị sản phẩm công nghiệp mang lại cao hơn nhiều
lần so với giá trị sản phẩm của nông nghiệp.
G. Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm bàn thời giam 3
phút với nội dung dưới đây.
H. Dựa vào kênh chữ và bảng 7.2 đánh giá sự phân hoá
các nhóm nước theo đặc đỉêm phát triển kinh tế?
=> HS thảo luận sau đó đại diện nhóm trình bày kêt quả,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
=> G chuẩn kiến thức bằng bảng.
H. Dựa vào bảng vừa phân tích, hãy nhận xét về trình độ
phát triển kinh tế của các nước châu Á?
1. Đặc điểm kinh tế – xã
hội của các nước và lãnh
thổ châu Á hiện nay.
.
- Sự phát triển kinh tế xã hội
ở các nước và vùng lãnh thổ
của châu Á là không đều,

IV. Đánh giá kết quả học tập.
- Làm bài tập số3/ 24 SGK
Mức thu nhập Tên nước và vùng lãnh thổ
Cao Nhật Bản, Đài Loan, Bru-nây, Cô-Oet, I-xra-en, Ca-ta, CTVQ Ả-
rập, Hồng Công, Ma Cao.
Trung bình trên Hàn Quốc, Ma-lay-xi-a, Singapo, Thổ Nhĩ Kỳ, A-rập Xê-út, Ô-
Man. Ba-ranh
Trung bình dưới Trung Quốc, Phi-lip-pin, Thái Lan, Ca-dắc-tan, Xri-lan-ca, I-ran,
I-rắc, Tuốc-mê-ni-xtan, Giooc-đa-ni,
Thấp Mông Cổ, Việt Nam, Lào, Cam-puchia, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma,
Ấn Độ, Nê-pan, Bu-tan, Băng-la-đét, Pa-ki-xtan, Ap-ga-ni-xtan,
Y-ê-men, Tat-gi-ki-xtan, Cư-rơ-gư-ki-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan, A-
déc-bai-gian, CHDCND Triều Tiên
V. Hoạt động nối tiếp
- Về học bài và làm bài tập bản đồ
- Chuẩn bị trước nội dung bài: Tình hình phát triển kinh tế xã hội các nước châu Á

23
Tiết 8 – Bài 8 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Hiểu được tình hình phát triển của các ngành kinh tế, đặc biệt những thành tựu về nông
nghiệp, công nghiệp ở các nước và vùng lãnh thổ châu Á.
- Thấy rõ được xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ là ưu tiên
phát triển công nghiệp, dịch vụ và không ngừng nâng cao đời sống.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc và phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với hoạt động kinh
tế, đăc biệt với sự phân bố cây trông và vật nuôi.
3. Thái độ:

- Khí hậu: nóng, ẩm, mưa nhiều. Đất: phù sa. Nhân lực:
đông…
GV: Quan sát hình 8.2
H. Những nước ở châu Á sản xuất nhiều lúa gạo và tỉ lệ so
với thế giới là bao nhiêu?
- Trung Quốc, Ấn Độ…Chiếm 93% sản lượng lúa gạo của
thế giới
H. Tại sao Việt Nam, Thái Lan có sản lượng lúa thấp hơn
Trung Quốc, Ấn Độ nhưng xuất khẩu gạo lại đứng đầu thế
giới?
- Quá đông dân
H. Xem H 8.3 và cho nhận xét:
Nội dung bức ảnh? Diện tích mảnh ruộng? Số lao động?
Công cụ lao động? Qua đó nhận xét về trình độ sản xuất
nông nghiệp ở các nước châu Á?
- Bức ảnh cụp cảnh hoạt động sản xuất nông nghiêp. Mảnh
ruộng có diện tích nhỏ, số lao động đông, công cụ lao động
thì thô sơ.
=> Trình độ lao đông sản xuất nông nghiệp các nước châu
Á còn ở mức thô sơ, lạc hậu và chậm phát triển.
H. Tại sao cây cao su và cà phê lại phân bố chủ yếu ở vùng
Đông Nam Á, Nam Á?
- Phù hợp với khí hậu, thổ dưỡng…
H. Tại sao cây bông lại phân bố chủ yếu ở khu vực Tây
Nam Á, Trung Á?
- Khí hậu: khô, nóng…
H. Nhận xét về sự phát triển và phân bố nông của châu Á?
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm ngành công nghiệp
Cách tiến hành:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status