BỘYTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
****80 ủa 03****
CHU Đ ứ c
NGHIÊN CỨU SO BỘ ĐẶC ĐIEM THựC
■ ■ ■
VẬT VÀ THÀNH PHẨN HÓA HỌC CỦA
■ ■
CÂY THUỐC GỌI LÀ XẠ ĐEN
■ ■
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP D ư ợ c SỸ ĐẠI HỌC KHÓA 1999 - 2004)
Người hướng dẫn : ThS. Nguyễn Hoàng Tuấn
TS. Nguyễn Viết Thân
Nơi thực hiện : Bộ môn Dược Liệu
Thời gian thực hiện : 2/2004 - 5/2004
Hà Nội - 5/2004
£ ờ 2 @ A m ơ Q I
Sưu kđn hư tíiân ụ Làm oiềa khẩếi tvủổiiíị (tỉi’ọ'e su' ạiÚỊL iĩỗ’ tân
tình- của íúie fit ít ự eồ giébO- tÙL hun hỉ, em ỉtã hoàn thành, lihũú Luận.
* Qlựhiêtt cứu i đ bà đặc. điểm. thựe V)ủt OÀ thành ệthần hú á ỉtọ* eủa úi
t h i u ấ e . ụ ọ i L ề l ( % j ạ < ĩ) e n . .
<5m
xin, íTiiựe bày. tẻ ỉòítíị túnh trọng, tùi ảiêí Ổ
*1
iâ u iắe tâ i ^cĩièn
sặ (ìlạẤUẬỈn, (ỉ)iêi CJhitit úà ^Jhạe iỹ Q tạuụlti '7õúùnụ Q’u a jt đ ã tậ n
tìn h hưóuạ dẫn em trong. itiế t th ài gian thựe hiên liltoú Luận.
^Đồnạ th òi, em cũng, xiểL (til de tịử i lồ i cám. ổn. ch â n thành lởi rlièH
J// nE )ề QtíỊẨìe & hanh, lie'll iĨỊ Cjl'iiti (Dàn. Ởtỉ tùí ^D ủ ổ * sụ Mỉ (Dỉnh.
(Bích đã tíitì đỉều Uiêtỉ, ạiúệt đtì’ etn hữỉin thàn h Uítúá lu ận .
Qua đây., em củng, xừ i (tuổe ạửi lồi cám, ờn đĩ>n eáí' thầy, eồ ụìâơ,
ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA c elastrus hindsii Benth Celastraceae
ĐẶC ĐIỂM THựC v ậ t C ủ a Celastrus paniculatus W illd Celastraceae
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC Celastrus hindsii Benth
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC Celastrus paniculatus W illd
TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG Celastrus hindsii Benth
TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG Celastrus paniculatus W illd
THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ PHUƠNG TIỆN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cú u
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ NHẬN XÉT
KẾT QUẢ NGHIÊN cúu VỀ ĐẶC ĐlỂM THỰC VẬT VÀ Dược LIỆU CỦA MẪU 1
KẾT QUẢ NGHIÊN c ú u VỀ ĐẶC ĐIEM th ự c v ậ t v à d ư ợ c l i ệ u c ủ a m ẫu 1
KẾT QUẢ NGHIÊN c ú u VỀ THÀNH PHAN HOÁ h ọ c
CHIẾT XUẤT VÀ PHÂN LẬP
XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ CHỐNG OXY HOÁ CỦA DỊCH CHIẾT
PHẦN 3
3.1.
3.2.
KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT
40
KẾT LUẬN
40
ĐỀ XUẤT
40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU LUC
CHÚ GIẢI CHỞ VIẾT TẮT
IR
Phổ hồng ngoại
nay vẫn chiếm một vị trí quan trọng trong việc điều trị các bệnh thông thường
nhiều người mắc cũng như các bệnh nan y mà tây y chưa chữa được.
ở Việt Nam, sử dụng cây cỏ làm thuốc là một tập quán lâu đời. Với điều
kiện khí hậu của vùng nhiệt đới gió mùa, cây cỏ nước ta rất phong phú và đa
dạng (khoảng 12000 loài), trong đó có nhiều loài cây được sử dụng làm thuốc
chữa bệnh (khoảng 4000 loài), được lưu truyền trong nhân dân sâu rộng.
Dược liệu gọi là Xạ đen đã được dùng làm thuốc từ lâu theo kinh
nghiệm dân gian dùng để chữa ung nhọt, rối loạn tiêu hóa (RLTH), viêm
nhiễm Theo các nghiên cứu gần đây, vị thuốc này có chứa tanin, alcaloid,
flavonoid, chất béo bước đầu đã chiết suất chất K10 có tác dụng hỗ trợ điều trị
bệnh ung thư. Các kết luận về thành phần và tác dụng điều trị của vị thuốc này
đã làm dư luận xôn xao và xuất hiện rất nhiều loại dược liệu mang tên Xạ trên
thị trường (Xạ đen, Xạ vàng, Xạ Xanh, Xạ tía., trong đó Xạ đen, Xạ xanh để hỗ
trợ chữa ung thư còn Xạ vàng, Xạ tía dùng để chữa bệnh gan, thận và RLTH ).
Do đó, việc sử dụng cây thuốc xạ đen đã trở nên phổ biên, và không ít ngưòi dân
đã lạm dụng vị thuốc này, làm cho nó trở nên quí hiếm. Vì vậy, chúng tôi tiên hành
thực hiện đề tài "Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học
của cây thuốc gọi là Xạ Đen" nhằm góp phần làm sáng tỏ về giá trị của cây thuốc
và tạo điều kiện cho nghiên cứu sau này vói ba mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật của cây thuốc gọi là Xạ đen.
2. Nghiên cứu sơ bộ về thành phần hóa học của cây thuốc Xạ đen.
3. Nghiên cứu khả năng chống oxy hoá thực nghiệm của cây thuốc Xạ đen.
1
PHẦN 1 - TỔNG QUAN
1.1. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA Celastrus hindsii Benth et Hook.
Celastraceae [3].
Cây bụi leo, nhánh non hình tròn, màu nâu sẫm. Lá mọc sole, phiến bầu
dục xoan ngược, dài 7 - 12 cm, rộng 3 - 5cm, dai, gân phụ 7 cặp, mép lá có
răng cưa; cuống dài 5 - 7 mm. Chùm hoa ở ngọn hay lách lá, dài 5 - 10cm,
cuống hoa dài 2- 4 mm, hoa mẫu 5, cánh hoa màu trắng. Hoa cái có bầu 3 ô.
Shen, Chieh - Fu Chen, Yang - Chang Wu và Yao- Haur Kuo [17] đã chiết
tách được chất lp, 2p, 6a, 15p- tetracetoxy- 8p, 9a- dibenzoyloxy- P-
dihydro- agarofuran 3(Celahin D) (1) có công thức tương tự như hai hợp chất
đã biết là 1,1(3- acetoxy- 8p, 9a- dihydroxy- 2ị3(a- methylbutanoyloxy)-Ị3-
dihydroagarofuran (2) và 1Ị3- acetoxy-8|3, 9a- dibenzoyloxy -6a- hydroxy-
2Ị3(a- methylbutanoyloxy)-P- dihydroagarofuran (3), và một alcaloid là
cytotoxic sesquiterpene pyridine, emarginatine E (4). Và cũng chiết được ba
triterpene là loranthol (5), lupenone (6) và friedelinol (7). Công thức cấu tạo
của chúng đã được chứng minh bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân 2D. Celahin
D (1) có dạng bột vô định hình, nóng chảy ở nhiệt độ 107 - 108°c, có công
thức phân tử là C37H42013 được xác định bởi phân tích phổ khối. Công thức cấu
tạo của chất này được xác định bằng cách phân tích phổ cộng hưởng từ hạt
nhân, phổ hồng ngoại, phổ khối., theo các số liệu thu được thì thấy rằng trong
phân tử của Celahin có 4 liên kết ester acetat (ở vị trí Cj, c 2, C6 và c 15), hai
liên kết ester benzoat (ở vị trí c 8 và C9), phân tử có cấu trúc của một
sesquiterpene gồm ba nhóm methyl, hai nhóm methylen, bảy nhóm methine
3
và ba carbon bất đối hay có cấu trúc của một P- dịhydroagaroíuran
sesquiterpene với hai nhóm benzoyl và bốn liên kết ester acetyl. Tóm lại, hợp
chất 1 được xác định có tên khoa học là 1(3, 2Ị3, 6a, 15Ị3- tetracetoxy- 8p, 9a-
dibenzoyloxy-13- dihydroagarofuran, hay tên thường gọi là Celahin D.
1.4. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA Celastrus paniculatus Willd.
Hạt dây Săng máu chứa dầu béo. Dầu này có thể phân đoạn thành các
phân đoạn lipid như triglycerid bình thường 20,2%, ester không glycerid phân
cực 23,5% và ester không glycerid không phân cực 11,9%. Các thành phần
chính của phân đoạn triglycerid bình thường gồm palmito - oleopalmitin,
palmito-oleostearin, palmito - diolein, palmito - oleolinolein, stearodiolein,
triolein và dioleolinolein. Hơn nữa, sự phân hủy phân đoạn triglycerid cho
thấy 59,6% các acid béo no được liên kết ở vị trí 2 của glycerol. Phân đoạn tan
trong nước của phần xà phòng hóa từ dầu béo của hạt chứa 4,4- dimethyl- 1,3-
lá còn chứa dulcitol [10].
Các nghiên cứu của GS. Võ Văn Chi [3] cũng cho các kết quả tương tự.
6
1.5. TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA Celastrus hindsỉi Benth.
1.5.1. Tác dụng:
Các chất phân lập được từ Celastrus hindsi đem thử tác dụng chống ung
thư chất nào cũng có khả năng chống ung thư trừ emarginatine E. Các hợp
chất ester sesquiterpene polyol và triterpenosid phân lập được (1-7) đều có
tác dụng trên bốn dòng tế bào ung thư: nasopharynx carcinoma (KB), colon
carcinoma (COLO-205), hepatoma (Hepa-3B), and cervical carcinoma (Hela).
Emarginatine E (4) chỉ có ức chế sự phát triển của tế bào ung thư thuộc dòng
KB với (ED50=1.7 |ig/ml) và COL0205 (ED50= 4.1|xg/ml). Tuy nhiên, giá trị
ED50 của các hợp chất 1 - 3, và 5,6 tất cả đều trên 10|ag/ml.
1.5.2. Công dụng:
Cây có tác dụnj| thông kinh, lọi niệu. Ở Vân Nam (Trung Quốc), cây
được dùng trị kinh nguyệt không đều, bế kinh, viêm gan, bệnh lậu [9].
1.6. TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA Celastrus panicunatus Willd.
1.6.1. Tác dụng:
Cao chiết từ hạt dây Săng máu có tác dụng chống sinh tinh trên chuột
cống trắng. Sau khi cho chuột uống cao, các ống sinh tinh trở nên trống rỗng,
các tế bào mầm bị tiêu hủy và tróc vảy làm ngừng sự sinh tinh. Các ống sinh
tinh bị teo lại thấy rõ ở các tế bào Sertoli và nguyên bào tinh. Đồng thời, có sự
tích lũy không đặc hiệu lipid.
Dầu hạt dây Săng máu có tác dụng kích thích trên hệ thần kinh trung
ương. Chất celastrin có tác dụng kích thích rõ rệt trên não và làm tăng sự nhận
biết của động vật thí nghiệm.
Từ dầu hạt dây Săng máu, đã chiết tách phân đoạn phân cực và ít phân
cực tiêm vào chuột cống trắng đến ngày thứ 40. ở lô dùng liều cao thấy có sự
thoái hóa mỡ ở gan và tổn thương ống lượn gần. Nhưng tác dụng đó chỉ
thoáng qua sau đó lại phục hồi. Các thông số sinh hóa máu như AST và ALT,
tê thấp, thống phong, bại liệt, bệnh phong, để tri bệnh beri beri người ta chế
một dầu khét bằng cách cất hạt trong một bình với An tức hương, Đinh hương,
Nhục đậu khấu với liều 8-15 giọt, kích thích mạnh và ra mồ hôi. Lá có tác
dụng chống độc do thuốc phiện. Hạt tán thành bột rồi trộn với nước tiểu, bỏ
cái dùng để chữa ghẻ. Nhựa cây coi như là thuốc giải độc ngộ độc bởi thuốc
phiện. Hạt dùng ngoài và trong để chữa tê thấp và bại liệt.
9
PHẦN 2 - THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THựC NGHIỆM:
2.1.1. NGUYÊN LIỆU, HOÁ CHAT VÀ PHƯƠNG TIỆN:
a. Nguyên liệu:
Mẫu Xạ đen 1 gồm lá, hoa, thân cành được thu mua ở thị xã Hòa Bình
vào tháng 12 năm 2003. (Ảnh 1, 2, Tr. 16).
Mẫu Xạ đen 2 gồm lá, hoa, cành thân thu mua ở xã Kim Bình, huyện
Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình vào tháng 3 năm 2004. (Ảnh 4, 5, Tr. 19).
- Dược liệu được đem phơi, sấy khô, cho vào túi PE đóng kín, để nơi khô
ráo.
- Một phần dược liệu tươi được cắt thành từng đoạn nhỏ, bảo quản trong
hỗn hợp cồn - nước(l: 1).
b. Hoáchất:
Các hoá chất dùng cho tổng hợp thông thường là loại p, PA được cung
cấp.
- HC1, H2S04, CH3COOH.
- Ethanol 90°, Ethanol tuyệt đối.
- Methanol, benzen.
- Chloroform, aceton.
- Toluen, xylen.
- Ethylacetat, acid formic
c. Dụng cụ và máy móc:
- Bình cầu, bình nón dung tích 100ml.
+ Rửa bằng nước cất cho đến sạch cloramin.
+ Ngâm trong dung dịch acid acetic 10% khoảng 5-10 phút.
11
+ Rửa lại bằng nước cất cho đến sạch acid acetic.
- Nhuộm màu: Nhuộm màu bằng phương pháp nhuộm kép thông
thường với đỏ son phèn và xanh methylen:
+ Các lát cắt được rửa hết acid, được nhuộm bằng đỏ son phèn khoảng
20- 30 phút.
+ Rửa bằng nước cất đến khi nước rửa không còn màu hồng.
+ Sau đó nhuộm bằng xanh methylen khoang 30- 40 phút.
+ Rửa lại nhiều lần bằng nước đến khi nước rửa không còn màu xanh.
- Loại nước:
Vi phẫu cần phải loại hết nước trước khi cố định. Các quá trình được tiến
hành theo các bước:
+ Các lát cắt sau khi đã nhuộm kép được khử nước từ từ bằng cồn có
nồng độ tăng dần từ 20°, 40°, 60°, 80°, 90°, cồn tuyện đối.
+ Rửa lại bằng Xylen nguyên chất 3 lần.
- Cố định:
+ Nhỏ lên lam kính một giọt Bôm canadan (đã được pha loãng trong
xylen).
+ Dùng bút lông nhỏ, khô, lấy vi phẫu đặt vào giữa giọt bôm trên lam
kính, sau đó đậy lamen lên.
+ Để tiêu bản ở nơi thoáng mát 1-2 tuần.
+ Tiêu bản đã được ổn định, đưa lên kính hiển vi quan sát, mô tả đặc
điểm giải phẫu.
- Chụp ảnh: Vi phẫu được đưa lên kính hiển vi có gắn máy ảnh, chụp
và chuyển thành file ảnh trên máy vi tính.
- Vi phẫu và bột được chụp ảnh trực tiếp trên kính hiển vi MBI-15 (Nga) tại
bộ môn Dược liệu trường Đại học Dược Hà nội.
♦ Hoá học:
cm, rộng 3 - 5 cm, mép lá có răng cưa, cuống lá dài 5 - 7 mm. Chùm hoa ở
nách lá hay đầu cành dài 5-10 cm. Hoa mẫu 5, màu trắng, đơn tính cùng gốc.
Hoa cái có 3 ô, quả nang hình trứng dài « 1 cm, khi chín nứt thành 3 mảnh.
Hạt có áo màu hồng, vỏ dai, nội nhũ dày.
b. Đặc điểm dược liệu:
♦ Đặc điểm vi phẫu:
• Vi phẫu lá cố đặc điểm sau:
Phần gân lá: Gân lá hơi lồi về phía trên, lồi nhiều về phía dưói. Biểu bì
trên gồm những tế bào hình chữ nhật, biểu bì dưới cấu tạo bởi các tế bào hình
tròn, xếp đều đặn thành hàng, có lông che chở đa bào. Sát lớp biểu bì trên và
dưới là mô dày gồm 3 - 5 lớp tế bào thành dày. Bó libe gỗ gân chính cấu tạo
bởi 1 cung libe gỗ, libe ở ngoài, gỗ ở trong. Phía ngoài libe có các sợi tạo
thành các bó nhỏ. Phần gần cuống lá thường có gân phụ. Mô mềm gồm những
tế bào thành mỏng hình trứng. Có rất nhiều tế bào mô mềm có chứa tinh thể
calci oxalat hình cầu gai và hình khối.
Phần phiến lá: Biểu bì trên và dưới gồm 1 lớp tế bào hình chữ nhật dầy
hơn biểu bì phần gân lá, có lông tiết đơn bào. Dưới biểu bì trên là lớp mô dậu
gồm 3 - 4 hàng tế bào nhỏ. Mô mềm có 5 - 7 lớp tế bào thành mỏng. (Ảnh 3,
Tr. 16).
• Đặc điểm vi phẫu cành thân:
Mặt cắt thân có hình tròn, có những chỗ lồi lõm không thường xuyên,
biểu bì là các tế bào tròn, nhỏ xếp đều đặn thành hàng, thành tế bào phía ngoài
14
hóa cutin. Mô dày cấu tạo bởi 3 - 5 lớp tế bào thành dày. Mô cứng là những tế
bào hình đa giác có thành dày hóa gỗ. Mô mềm vỏ là những tế bào hình trứng
có thành mỏng, có nhiều mô mềm chứa tinh thể calci oxalat. Phía ngoài libe
có các bó sợi xếp cách đều nhau thành vòng tròn. Bó libe gỗ xếp thành vòng
tròn tương ứng với hình dạng của thân. Phía trong là mô mềm ruột gồm những
tế bào hình trứng. (Ảnh 4, Tr. 16).
♦ Đặc điểm bột:
b. Đặc điểm dược liệu:
♦ Đặc điểm vỉ phẫu:
• Vi phẫu lá:
Phần gân lá: Gân lá hầu như không lồi về phía trên, lồi nhiều về phía
dưói tạo đường uốn lượn. Biểu bì trên gồm những tế bào hình chữ nhật, biểu bì
dưới cấu tạo bởi các tế bào hình tròn, xếp đều đặn thành hàng, lông tiết hình
đế dày, hiếm gặp lông che chở đơn bào. Sát lớp biểu bì dưới là mô dày gồm 3
- 5 lớp tế bào thành dày. Bó libe gỗ gân chính cấu tạo bởi 1 cung libe gỗ, libe
ở ngoài, gỗ ở trong. Phía ngoài libe có các sợi tạo thành các bó nhỏ. Mô mềm
gồm những tế bào thành mỏng hình trứng. Có rất nhiều tế bào mô mềm có
chứa tinh thể calci oxalat hình cầu gai và hình khối.
Phần phiến lá: Biểu bì trên và dưới gồm 1 lớp tế bào hình chữ nhật thành
dầy, biểu bì dưới thường có lông tiết đơn bào. Dưới biểu bì trên là lớp mô dậu
gồm 3 - 4 hàng tế bào nhỏ. Mô mềm có 5 - 7 lớp tế bào thành mỏng. (Ảnh 6,
Tr. 19).
17
• Vi phẫu cành thân:
Mặt cắt thân có hình gần bầu dục, biểu bì là các tế bào hình chữ nhật, xếp
đều đặn thành hàng, thành tế bào phía ngoài hóa cutin. Mô dày cấu tạo bởi 3 -
5 lớp tế bào thành dày. Mô cứng là những tế bào hình đa giác có thành dày
hóa gỗ. Mô mềm vỏ là những tế bào hình trứng có thành mỏng, có nhiều mô
mềm chứa tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Phía ngoài libe có các bó sợi xếp
cách đều nhau thành vòng tròn. Bó libe gỗ trải dài vào trong xếp thành vòng
tròn tương ứng với hình dạng của thân. Phía trong là mô mềm ruột gồm những
tế bào hình trứng' một số tế bào mô mềm ruột chứa tinh thể calci oxalat hình
cầu gai. (Ảnh 7, Tr. 19).
♦ Đặc điểm bột dược liệu:
• Bột lá và hoa: Bột lá và hoa mùi đặc biệt, vị hơi ngọt, có màu vàng
xanh. Soi dưới kính hiển vi thấy các đặc điểm sau:
Các mảnh biều bì gồm các tế bào dày, mang lỗ khí, có khi mang lông che