M
ỤC LỤC NỘI DUNG BÁO CÁO
A. Mở đầu
B. Nội dung công việc
PHẦN I : ĐO VẼ BÌNH ĐỒ KHU VỰC
I.1.Thành lập lưới khống chế mặt bằng và lưới khống chế độ cao đo vẽ.
I.1.1 Thành lập lưới đường chuyền…………………………………………
I.1.2 Đo đạc các yếu tố đường chuyền
I.1.3.Bình sai đường chuyền
I.2 Đo điểm chi tiết vẽ bình đồ tỷ lệ 1/250
I.3 Vẽ bình đồ trên máy tính bằng phần mềm
PHẦN II : BỐ TRÍ ĐIỂM VÀ ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH
II.1 Bố trí điểm. (Sử dụng phương pháp tọa độ cực)
a.Bố trí điểm A
b.Bố trí điểm B
II.2.Đo và vẽ mặt cắt địa hình
II.2.1 Mặt Cắt dọc……………………………………………………………
II.2.2 Mặt Cắt ngang…………………………………………………………
BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA
A.Mở Đầu.
Thực tập trắc địa ngoài hiện trường đối với các lớp công trình ngành giao
thông được thực hiện sau khi sinh viên đã học xong phần trắc địa đại cương và trắc
địa công trình. Đây là khâu rất quan trọng nhằm củng cố cho sinh viên những kiến
thức đã học trên lớp đồng thời biết vận dụng được ra ngoài thực tế, mặt khác giúp
sinh viên biết tổ chức một đội khảo sát để thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
Thực hiện kế hoạch của bộ môn Trắc địa, nhóm IV đã tiến hành đi thực tập ngoài
hiện trường từ ngày 16/9/2013 đến 26/9/2013 .
Nhóm IV đã được giao nhiệm vụ khảo sát, đo vẽ bình đồ khu vực một đoạn
đường Dương Đình Nghệ (gần công viên Cầu Giấy) và đưa điểm chi tiết ra ngoài
thực địa theo đề cương thực tập của bộ môn Trắc Địa.
+Tiến hành : Đo cụ thể tại góc II-I-IV
Đặt máy tại đỉnh I (dọi tâm, cân máy sao cho trục quay của máy thẳng đứng và đi
qua đỉnh đường chuyền), Dựng tiêu tại đỉnh II và đỉnh IV.
Vị trí thuận kính : Ngắm tiêu tại IV đọc giá trị trên bàn độ ngang (a
1
) quay máy
cùng chiều kim đồng hồ ngắm tiêu tại II đọc giá trị trên bàn độ ngang (b
1
)
=> Góc đo ở 1 nửa lần đo thuận kính : β
1
= b
1
- a
1
Vị trí đảo kính : Đảo ống kính ngắm tiêu tại II đọc trị số trên bàn độ
ngang(b
2)
,quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu tại IV, đọc trị số trên bàn
độ ngang (a
2
)=> Trị số nữa lần đo đảo kính β
2
=b
2
-a
2.
Nếu ∆β=| β
1 -
β
902630
902635
IV
I-II
923520
PH
I-II
2723450
902640
I-IV
182810
II
TR
II-I
3591640
925930
925925
I
II-III
921610
PH
II-III
2721530
925920
II-I
1791610
III
TR
III-II
3594150
= (90°26’35”+ 92°59’25”+ 90°51’25”+ 85°41’25”) - 180°(4-2)= -40”
f
βcp
=±1,5t.n
-0.5
=
1,5.30”.2
=±90”
Ta có: |f
βđo
|<|f
βcp
| suy ra thỏa mãn.
Kết luận : Quá trình đo đạt yêu cầu.
b.Đo chiều dài cạnh đường chuyền.
+Phương pháp đo: Đo chiều dài các cạnh của đường chuyền bằng thước dây, đo
đi và đo về: Được kểt quả S
1
và S
2
.
Dùng sai số tương đối khép kín để đánh giá kếtquả đo:
Nếu 1/T = ∆S/S
tb
≤ 1/1000 trong đó ∆S = | S
1
- S
2
.|, thì kết quả đo là :
S
tb
= 1/1807 ≤ 1/1000
+ Cạnh II-III: ΔS/S
tb
= 1/1955 ≤ 1/1000
+ Cạnh III-IV: ΔS/S
tb
= 1/3740 ≤ 1/1000
+ Cạnh IV-I: ΔS/S
tb
= 1/1103 ≤ 1/1000
Kết luận: Kết quả đo đạt yêu cầu.
c.Đo cao tổng quát đỉnh đường chuyền:
+Phương pháp đo: Áp dụng phương pháp đo cao từ giữa, dùng máy thủy bình và
mia đo cao.
+Tiến hành:
- Đặt máy thủy bình giữa đỉnh I và II của đường chuyền (Trạm J
1
). Đọc trị số mia
sau tại I (đỉnh đã biết độ cao) và mia trước tại II.
- Chuyển máy sang trạm J
3
giữa 2 đỉnh III và IV đọc trị số mia sau tại III và mia
trước tại IV
- Chuyển máy sang trạm J
4
giữa 2 đỉnh IV và I đọc trị số mia sau tại IV và mia
trước tại I.
- Chuyển máy sang trạm J
2
II
1755
0.075
Đo trực
tiếp
III
1680
J3
III
1298
-0.110
Đo trực
tiếp
IV
1408
J4
IV
1555
-0.006
Đo trực
tiếp
I 1541
Kim tra :
f
hd
=0.043+0.075-0.11-0.006=0.002 (m)=2(mm)
f
hcp
=30.L
0.5
I→II
270 00 00.0
Bảng tọa độ sau bình sai và sai số vị trí điểm
STT Tên điểm X(m) Y(m) Mx(m) My(m) Mp(m)
1 II 4150.000 4077.722 0.000 0.028 0.028
2 III 4110.924 4075.678 0.029 0.028 0.040
3 IV 4105.883 4150.342 0.029 0.005 0.029
Bảng kết quả trị đo góc sau bình sai
Số Tên đỉnh góc Góc đo SHC Góc sau BS
TT Đỉnh trái Đỉnh giữa Đỉnh phải o ' " " o ' "
1 IV I II 90 26 35.0 +04.8 90 26 39.8
2 I II III 92 59 25.0 +11.2 92 59 36.2
3 II III IV 90 51 55.0 +14.8 90 52 09.8
4 III IV I 85 41 25.0 +09.2 85 41 34.2
Bảng kết quả trị đo cạnh sau bình sai
Số Tên đỉnh cạnh Cạnh đo SHC Cạnh BS
TT Điểm đầu Điểm cuối (m) (m) (m)
1 I II 72.310 -0.032 72.278
2 II III 39.100 +0.029 39.129
3 III IV 74.800 +0.034 74.834
4 IV I 44.150 -0.031 44.119
Bảng sai số tương hỗ
Cạnh tương hỗ Chiều dài Phương vị ms/S
mα
m(t.h)
Điểm đầu Điểm cuối (m) o ' " " (m)
I II 72.278 270 00 00.0 1/2500 00.0 0.028
II III 39.129 182 59 36.2 1/1400 25.8 0.029
III IV 74.834 93 51 46.0 1/2600 29.5 0.030
IV I 44.119 359 33 20.2 1/1500 25.8 0.029
STT Tên điểm H(m) SSTP(mm)
1 II 43.0424 0.9
2 III 43.1170 1.0
3 IV 43.0064 0.8
IV. Trị đo và các đại lượng bình sai
S Điểm sau Điểm trước [S] Trị đo SHC Trị B.Sai SSTP
TT (i) (j) (km) (m) (mm) (m) (mm)
1 I II 0.07231 0.0430 -0.6 0.0424 0.9
2 II III 0.0391 0.0750 -0.3 0.0747 0.8
3 III IV 0.0748 -0.1100 -0.6 -0.1106 0.9
4 IV I 0.04415 -0.0060 -0.4 -0.0064 0.8
V. Kết quả đánh giá độ chính xác
- Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = ± 4.17 mm/Km
- SSTP độ cao điểm yếu nhất : mH(III) = 1.00(mm).
- SSTP chênh cao yếu nhất : m(III - IV) = 0.94 (mm).
Ngày 21 tháng 9 năm 2013
Người thực hiện đo :
Người tính toán ghi sổ :
Kết quả được tính toán bằng phần mềm DPSurvey 2.8.
ooo0ooo
I.2. ĐO VẼ CÁC ĐIỂM CHI TIẾT.
I.2.1.Đo điểm chi tiết trên thực địa.
a. Đo các điểm chi tiết :
- Phương pháp đo : Phương pháp toàn đạc.
- Công tác chuẩn bị : Một bộ máy kinh vĩ, hai mia, cọc tiêu, thước vải, sổ ghi.
- Trình tự đo : Đặt máy kinh vĩ tại các đỉnh lưới khống chế đo tất cả các điểm chi
tiết để vẽ bình đồ. VD : Đặt máy kinh vĩ tại I, dọi tâm và cân bằng máy, đo chiều
cao máy (i). Sau đó quay máy ngắm về cọc tiêu tại IV và đưa số đọc trên bàn độ
ngang là 0°00’00’’. Tiếp theo quay máy ngắm về mia dựng tại các điểm chi tiết, tại
i
= H
may
+ h
i
I.2.2 :Sử dụng phần mềm DP Survey2.8 vẽ điểm chi tiết.
Sau khi có đầy đủ số liệu tính toán kết hợp với sơ họa bình đồ ta tiến hành vẽ
bình đồ như sau:
-Nếu khi đo các điểm chi tiết ta lấy hướng I-II làm hướng chuẩn thì trên bản vẽ ta
lấy hướng đó làm gốc.
-Theo yêu cầu mới của thực tế sản xuất Bộ môn Trắc Địa đã cho phép sinh viên
thực hiên vẽ bình đồ bằng các phần mềm trắc địa như:DP Survey, nova Nhóm
IV.2 sử dụng phần mềm DP Survey 2.8 để vẽ bình đồ.
Sau khi chạy chương trình để biểu diễn hết các điểm chi tiết lên bình đồ, dựa vào
các phần ghi chú điểm và sơ họa tiến hành nối các điểm địa hình : Mép đường,
nhà… Và dùng kí hiệu để thể hiện các điểm địa vật : Cây, cột điện, cột đèn…
Cuối cùng là phần biên tập : Ghi chú tên bình đồ khu vực ở phía trên bản vẽ,
dùng mũi tên chỉ hướng bắc để bố trí ở góc trên bên phải tờ bình đồ để chỉ hướng
bắc. Tạo bảng khung tên và chú thích những kí hiệu dùng trong bình đồ ở phần
phía góc dưới của tờ bình đồ.
I.2.3. Đo điểm chi tiết vẽ bình đồ
PHẦN II :BỐ TRÍ ĐIỂM CHI TIẾT VÀ ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH
II.1 Bố trí điểm ( Phương pháp tọa độ cực )
Đợt thực tập này bộ môn cho bố trí 2 điểm chi tiết ra ngoài thực địa,với nhóm II 2
bố trí 2 diểm là :
A(4109.500m ; 4159.000m) III( 4110.924m ; 4075.678m)
B( 4109.296m ;4082.022m) IV(4105.883m ; 4150.342m)
• Tính toán :
Sử dụng phương pháp bố trí điểm bằng phương pháp tọa độ cực lần lượt tính được
các yếu tố là góc β và chiều dài S theo tọa độ của các điểm đỉnh lưới và tọa độ
tanr
IV-III
=(|
YY
IV
III
−
-|)/(|
XX
IV
III
−
|)=
883.4105924.4110
342.4150678.4075
−
−
r
IV-III
= arctan(
883.4105924.4110
342.4150678.4075
−
−
) = 86°8’15’’
=> α
IV-III
=360° -r
IV-III
= 360°-86°8’15’’=273°51’45’’
−
XXYY
IV
A
IV
A
=
( ) ( )
883.41055.4109342.41504159
22
−−
+
=9.383 m
• Bố trí :
• Đặt máy kinh vĩ tại điểm IV, tiến hành định tâm, cân máy.
• Đưa ống kính ngắm về điểm III, đưa bàn độ ngang về 0
o
00’00”, quay máy 1 góc
β
1
=153
o
25’25”theo chiều thuận chiều kim đồng hồ được hướng ngắm IV-A,
khóa bàn độ ngang lại.
• Trên hướng ngắm bố trí 1 đoạn S
1
= 9.383 (m), đánh dấu ta được vị trí điểm A
- 76
o
36’26’’=104
0
23’34”
α
III-IV
=α
IV-III
- 180
0
=273
0
51’45”-180
0
=93
0
51’45”
β
2
=
α
III-B
-α
III-IV
= 104°23’34’’-93
0
51’45” =10
o
31’49’’
hoặc sơn hoặc đinh sắt. Đối với những nơi có địa hình bằng phẳng thì khoảng cách
các điểm chi tiết không được vượt quá 5 m.
+ Đo chiều dài tổng quát và đo chiều dài chi tiết trục công trình.
• Đo chiều dài tổng quát: là xác định chiều dài trục chính công trình bằng thước
thép với 2 lần đo. Yêu cầu độ chính xác
Trong đó: ∆S = | S
1
– S
2
|, S
tb
=
2
21 SS +
• Nếu ∆S/S
tb
≤ 1/1000 thì kết quả đo là S
tb
• Nếu ∆S/S
tb
>1/1000 kết quả đo không đạtphải đo lại.
• Kết quả đo được ghi vào trong sổ đo như sau:
Sæ ®o dµi tæng qu¸t tuyÕn ®êng
Kho¶ng
c¸ch
KÕt qu¶ ®o
KÕt qu¶ trung
b×nh
∆S/S
Ghi chó
8
5 40
9
5 45
10
5 50
11
5 55
12
5 60
13
5 65
14
5 70
15
1.89
75
B
76.89
Kiểm tra độ chính xác :
(S
tq
-S
ct
)/S
tq
= (76.96-76.89)/76.96 =1/1099 < 1/500
Đo cao chi tiết: Đo bằng phương pháp đo cao hình học từ giữa kết hợp ngắm tỏa,
đo khép về các đỉnh đường truyền với sai số khép :
-Kết quả đo được ghi vào trong sổ đo như sau:
=±50.L
0.5
=±50 × 0.07696
0.5
= ±13.87(mm)
f
hd
= trị số mia sau - trị số mia trước – (H
cuối
– H
đầu
) (mm)
= (1.580 – 1.472) –(17.3390-17.3066) = -2.6 mm
Ta thấy f
hd
<f
hcp
, vậy đo đạt yêu cầu.
+ Từ các số liệu đo được thì ta vẽ được mặt cắt dọc trục chính công trinh theo tỉ lệ 1/250
cho trước bằng tay hoặc bằng phần mềm trên máy tính.
II.2.2 Đo vẽ mặt cắt ngang.
+ Tiến hành đo vẽ mặt cắt ngang tại tất cả các vị trí điểm chi tiết trên mặt dọc.
Phạm vi đo mỗi bên khoảng 10 m.
+ Phương pháp đo: Đo bằng máy kinh vĩ điện tử và mia
-Kết quả đo được ghi vào trong sổ đo như sau:
MÆt c¾t ngang t¹i cäc C6
H
Tim
= 43.0664(m)
Tr¸i Ph¶i
K/C lÎ
(m)
§é cao (m)
Điểm
K/C lÎ(m) §é cao (m)
1 1.1 43.1614
2 2.9 43.1434
3.2 43.0794 3
0.3 42.8834 4
MÆt c¾t ngang t¹i cäc C9
H
Tim
= 43.1334 m
Tr¸i Ph¶i
K/C lÎ
(m)
§é cao (m)
Điểm
K/C lÎ(m) §é cao (m)
1 1.8 43.1854
2 2.2 43.1744
3.1 43.0944 3
0.5 42.9014 4