GIAO AN HOA HOC LOP 8 CHUAN NHAT DAY - Pdf 30

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 8 : ( 2011 – 2012)

Cả năm : 70 tiết ( Học kì I : 36 tiết / 19 tuần , Học kì II : 34 tiết / 18 tuần )

Tên bài giảng Tên bài giảng PPCT
CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ I .
Mở đầu môn hóa học .
Chương I :Chất , nguyên tử , phân
tử .
Chất .
Bài thực hành số 1 .
Nguyên tử .
Nguyên tố hóa học –Bài Tập
Đơn chất , hợp chất , phân tử - BTập
Bài thực hành số 2 .
Bài luyện tập 1 .
Công thức hóa học .
Hóa trị .
Bài luyện tập 2 .
Kiêm tra 1 tiết .
Chương II : Phản ứng hóa học .
Sự biến đổi của chất .
Phản ứng hóa học .
Bài thực hành số 3 .
Định luật bảo toàn khối lượng .
Phương trình hóa học .
Bài luyện tập 3 .
Kiêm tra 1 tiết .
Chương III : Mol và tính toán hóa
học .
Mol .

T
11

T
12

T
13
+T
14
T
15
T
16
T
17
T
18
+T
19
T
20
T
21
T
22
+T
23
T
24

Điều chế oxi , phản ứng phân hủy.
Bài Tập
Không khí và sự cháy .
Bài luyện tập 5.
Bài thực hành số 4 .
Kiêm tra 1 tiết .
Chương V: Hiđro – Nước .
Tính chất , ứng dụng của Hiđro.
Luyện Tập .
Điều chế Hiđro , phản ứng thế .
Bài Tập
Bài luyện tập 6 .
Bài thực hành số 5 .
Kiêm tra 1 tiết .
Nước .
Axit – BaZơ – Muối .
Bài luyện tập 7 .
Bài thực hành số 6 .
Chương V: Dung dịch .
Dung dịch .
Độ tan của 1 chất trong nước .
Nồng độ của dung dịch .
Pha chế dung dịch .
Bài luyện tập số 8 .
Bài thực hành số 7 .
Ôn tập học kì I
Kiểm tra học kì I .
Điểm Bài thực hành ( HKII ) lấy

T

T
52
T
53
T
54
+T
55
T
56
+T
57
T
58
T
59
T
60
T
61
T
62
+T
63
T
64
+T
65
T
66

quan , phương pháp thuyết trình .
D) Tiến trình dạy học :
I) Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học . ( 3 phút )
II) Nêu vấn đề bài mới: Hoá học là gì ? Hoá học có vai trò gì trong cuộc sống của chúng ta ?
Phải làm gì để học tốt môn Hoá học ? ( 2 phút )
III) Các hoạt động học tập :
Hoạt động I : Nghiên cứu hóa học là gì ? (15 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Hoá học là gì ?
- Biểu diễn thí nghiệm cho HS quan
sát .
- Yêu cầu HS nêu hiện tượng quan sát
được, nhận xét sự thay đổi trong thí
nghiệm 1.
- Bổ sung, nhận xét đánh giá.

+ Qua thí nghiệm 2 em có nhận xét gì
về môn hoá học ?
- Hướng dẫn học sinh rút ra kiến thức
cần lĩnh hội .
- Quan sát thí nghiệm :
+Thí nghiệm 1: Khi cho Natrihiđroxit vào ống
nghiệm đựng dung dịch Đồng (II) sunPhat ,
thấy có kết tủa không tan trong nước .
+ Nhận xét : Xuất hiện có chất mới tạo thành ,
không tan trong nước .
+ Thí nghiệm 2 : Cho đinh sắt nhỏ vào ống
đựng dung dịch axit clohiđric thấy có chất khí
tạo thành và bay lên quanh đinh sắt .
+ Nhận xét : Có chất mới tạo thành , tan trong


+ Trả lời:
Có 4 bước: - Thu thập và tìm kiếm thông tin. -
+ Các em cần phải làm gì để học tốt
môn Hoá học ?
Em hãy cho biết các bước hoạt động
học tập môn Hoá học?
+Theo em học tập môn hoá học như thế
nào là tốt ?
- Nhận xét, đánh giá
Xử lí thông tin. - Vận dụng. - Ghi nhớ.
- Học tập môn Hoá học như thế nào cho tốt
Trả lời :
- Biết làm thí nghiệm.
- Có hứng thú say mê, chủ động, sáng tạo.
- Nhớ kiến thức một cách chọn lọc thông minh.
- Thường xuyên rèn luyện lòng ham thích đọc
sách.
*) Tiểu kết : - Các phương pháp để học tốt môn hóa học .
+ Thu thập kiến thức , xử lí thông tin , vận dụng nghi nhớ .
+ Biết làm thí nghiệm , quan sát thí nghiệm , và vận dụng kiến thức .
* Kết luận : - giáo viên cần hệ thống lại 1số nội dung chính cần lĩnh hội .
IV) Cũng cố : ( 3 phút ) - Giaó viên đặt câu hỏi .
+ Em hãy nêu khái niệm về hóa học ? cần làm gì để học tốt môn hóa học ?
- Hướng cũng cố bài :
+ Hóa học là khoa học , nghiên cứu về chất , sự biến đổi và ứng dụng của chất .
+ Để học tốt môn hóa học , cần thực hiện tốt các hoạt động sau .
Thu thập và tìm kiếm thông tin. - Xử lí thông tin. - Vận dụng. - Ghi nhớ.
* Kiểm tra đánh giá : ( 3 phút ) - Giaó viên đặt câu hỏi :
+ Hóa học có vai trò như thế nào , trong đời sống hàng ngày ?

thí nghiệm , kết hợp phương pháp đàm thoại gợi mở .
D) Tiến trình dạy học :
I) ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học . ( 3 phút )
II) Nêu vấn đề bài mới: Theo em chất có ở đâu ? Làm thế nào để phân biệt, nhận biết tính
chất của chất ? ( 2 phút )
III) Các hoạt động học tập :
Hoạt động I : Nghiên cứu chất có ở đâu ? (18 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nêu câu hỏi nêu vấn đề :
Chất có ở đâu ?
+ Em hãy kể một số vật thể mà em biết
xung quanh em.
– Đặt câu hỏi :
+ Em hãy phân loại các vật thể trên theo
quá trình hình thành của chúng ?
+ Thông báo về một số chất tạo nên vật
thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.
- Đặt câu hỏi
+ Vật thể nhân tạo được làm từ những
vật liệu cụ thể như : Nhôm, sắt, thép,
đồng, nhựa, cao su Em hãy kể một vài

- Trả lời câu hỏi :
+ Một số vật thể : Cây, núi, sông, đá núi, bàn,
ghế, sách

- Phân loại theo 2 loại:

+ Vật thể tự nhiên : Cây, núi, sông, đá núi.
+ Vật thể nhân tạo : Bàn, ghế, sách

học diễn ra ở ngoài đời sống xung quanh
chúng ta.
- Vậy việc hiểu biết tính chất của chất
có lợi gì ?
- Hướng học sinh rút ra nhận xét, đánh
giá, kết luận .
1. mỗi chất có những tính chất nhất định. 1) Mỗi chất có những tính chất nhất định :
- Nghiên cứu trả lời câu hỏi. + + Để xác định các tính chất đó ta có thể làm TN .
( Quan sát , dùng dụng cụ đo , quan sát … ) .
dụng dụng cụ đo.
+ Học sinh suy nghĩ lấy ví dụ.
2. Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ?
- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:
+ Giúp phân biệt chất này với chất khác, nhận biết
chất .
Biết cách sử dụng chất.
Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và
sản xuất.
* ) Tiểu kết : - Tính chất của chất :
+ Mỗi chất có những tính chất nhất định : Tính chất vật lí (Những tính chất không làm thay
đổi chất ) , tính chất hóa học (Những tính chất làm biến đổi chất ) .
+ Sự hiểu biết về tính chất của chất , giúp vào quá trình nhận biết các chất , biết cách sử dụng
, áp dụng vào đời sống , sản xuất .
* Kết luận T1 : - Giáo viên cần hệ thống lại 1số nội dung chính cần lĩnh hội .
IV) Cũng cố T1: ( 3phút ) - Giaó viên đặt câu hỏi :
+ Hãy so sánh các tính chất : màu , mùi , vị , tính tan trong nước , tính cháy của các chất ,
muối ăn , đường , và than .
- Hướng cũng cố T1 :
+ Giống nhau : trạng thái của chất ( rắn ) .
+ Khác nhau :

nghiệm .
D) Tiến trình dạy học :
I) ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học . ( 3 phút )
II) Kiểm tra bài cũ : (5Phút) Em hãy cho biết chất có ở đâu ? Lấy 2 ví dụ về vật thể tự
nhiên, 2 ví dụ vật thể nhân tạo ?
III) Nêu vấn đề bài mới: + Theo em chất tinh khiết là chất như thế nào? Làm thế nào để
tách các chất ra khỏi nhau ? ( 2 phút )
IV) Các hoạt động học tập :
Hoạt động I : Nghiên cứu chất tinh khiết (17 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh quan sát chai nước
khoáng và ống nước cất .
- Đặt câu hỏi:
+ Em hãy quan sát thành phần hoá học
ghi trong chai nước khoáng và nước cất
nêu sự giống và khác nhau của chúng ?
Giới thiệu :
- Nước cất gọi là chất tinh khiết còn
nước khoáng là hỗn hợp.
+ Theo em hỗn hợp là gì? Chất tinh
khiết là gì?
- Đặt câu hỏi học sinh liên hệ thực tế . +
+ Theo em nước ao, hồ, sông suối là loại
nước gì ?
+ Cho học sinh quan sát sơ đồ chưng cất
nước trong SGK.
– Đặt câu hỏi :
+ Dựa vào yếu tố nào người ta có thể
1. Hỗn hợp :
- quan sát và trả lời câu hỏi theo nhóm. ( đại diện

- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.
- Dựa vào tính chất của nước: Sôi ở 100
0
C, nóng
chảy ở 0
0
C.
+ Chỉ những chất tinh khiết mới có những tính
chất nhất định.
3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
- Liên hệ thực tế , quan sát thí nghiệm của giáo
viên .
– Trả lời câu hỏi :
+ Dựa vào độ tan , nhiệt độ khác nhau ta có thể
tách các chất ra khỏi hỗn hợp.
( Học sinh cần nắm vững nhiệt độ sôi của nước ,
và nhiệt độ sôi của muối )
*)Tiểu kết : - Chất tinh khiết .
+ Hỗn hợp : Là bao gồm 2 hay nhiều chất trộn lẫn với nhau .
+ Chất tinh khiết : Là không có lẫn với chất nào khác . ( chỉ có duy nhất 1 chất )
+ Tách chất ra khỏi hỗn hợp : Dựa vào tính chất riêng của từng chất trong hỗn hợp ( tính chất
vật lí , tính chất hóa học ) , để tách các chất ra khỏi nhau .
Vậy chất tinh khiết , là chất chỉ thể hiện tính chất của 1 chất .
Hoạt động II : Vận dụng (10 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh làm bài tập 6 SGK trang
11 theo nhóm.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận
+ Cho học sinh làm bài tập 7 SGK.

Cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển là :
a) Lọc . b) Chưng cất đun nóng . c) Bay hơi bằng nhiệt độ cao . d) Không tách được .
Đáp án : c
VI) Dặn dò : ( 3 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kỹ lại bài.
- Bài tập : Làm bài tập 8 SGK trang 11.
- Chuẩn bị thực hành:
HS : Chuẩn bị một bản báo cáo thực hành theo mẫu
- Chuẩn bị mỗi nhóm một số dụng cụ , hóa chất cho buổi thực hành tiết học sau .

Ngày soạn : 31 – 8 – 2010 Tuần : 2
Ngày giảng : 1 – 9 – 2010 Tiết : 4
Bài 3: THỰC HÀNH SỐ 1 : TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT
TÁCH CHẤT TỪ - HỖN HỢP
A) Mục tiêu .
1. Kiến thức : - Làm quen với một số dụng cụ, biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng
thí nghiệm.
2. Kỹ năng : - Nắm được quy tắc trong phòng thí nghiệm, thực hành so sánh nhiệt độ nóng
chảy của một số chất, biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp.
3. Thái độ : - Nghiêm túc, cẩn thận, nhiệt tình tham gia thực hành với nhóm, trung thực,
hăng hái .
B) Trọng tâm : thực hành thí nghiệm 1, 2 , viết tường trình .
C)Chuẩn bị :
1. Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án .
- Dụng cụ : Mỗi nhóm : 3 ống nghiệm, 1đèn cồn, 1cốc thuỷ tinh, 1phễu lọc, giấy lọc, đũa
thuỷ tinh, kẹp gỗ.
- Hoá chất : Paraphin, lưu huỳnh, muối ăn, cát, nước
2. Học sinh : Nghiên cứu trước bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo khoa, chuẩn
bị báo cáo thực hành, hoá chất được phân công .
* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm . phương pháp trực

+ Lắp dụng cụ và hoá chất theo hướng dẫn
của giáo viên.
+ Quan sát hiện tuợng thí nghiệm : ở nhiệt độ
khoảng 42
0
C paraphin bắt đầu nóng chảy.
+ Khi nước sôi~100
0
C lưu huỳnh vẫn chưu
nóng chảy
- Nhận xét : Nhiệt độ nóng chảy của lưu
huỳnh > nhiệt độ nóng chảy của paraphin.
Hoạt động III : Thí nghiệm tách riêng từng chất trong hỗn hợp muối ăn và cát. (15 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nêu mục tiêu của thí nghiệm
và các bước tiến hành thí nghiệm.
+ Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn của giáo viên .
- Vậy dựa vào độ tan trong nước của một số
chất ta có thể tách các chất ra khỏi nhau, để
tách một muối ra khỏi nước ta có thể cô cạn
dung dịch chứa muối đó.
- Đại diện một nhóm nêu mục tiêu các bước
tiến hành thí nghiệm.
+ Các nhóm còn lại bổ sung.
+ Tiến hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn
của giáo viên , quan sát và nhận xét hiện
tượng .
+ Khi hoà hỗn hợp vào nước thì muối tan còn
cát không tan, lọc kết tủa ta thu được cát và

B) Trọng tâm : Hạt nhân nguyên tử .
C) Chuẩn bị :
1. Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án .
- Sơ đồ nguyên tử của 1 số nguyên tố : Hiđro , Oxi , Natri .
2. Học sinh : - Nghiên cứu trước bài .
- Phân tích các hình vẽ ở sgk (Sơ đồ nguyên tử của 1 số nguyên tố : Hiđro , Oxi , Natri ) .
* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan ( quan sát sơ đồ ) , kết hợp
phương pháp thuyết trình .
D) Tiến trình dạy học :
I) ổn định lớp : - Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học . ( 3 phút )
II) Kiểm tra bài cũ - Nêu vấn đề (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Em hãy nêu cách sử dụng kẹp gỗ nêu
cách đun ống nghiệm ?
+ Theo em nguyên tử là gì , Nó có cấu
tạo như thế nào?
- Để biết điều này chúng ta cùng nghiên
cứu bài " nguyên tử "
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi. .
III) Các hoạt động học tập :
Hoạt động I : Nghiên cứu nguyên tử là gì ( 10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu SGK.
+ Em hãy cho biết các chất được cấu tạo
như thế nào ?
+ Những hạt nhỏ đó được gọi là nguyên
tử , vậy nguyên tử có cấu tạo như thế
nào?
- Cho lớp nhận xét, đánh giá , giáo viên
bổ sung và kết luận .

p
)
+ Em có nhận xét gì về khối lượng nguyên tử
so với khối lượng hạt nhân.
- Cho cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.
+ Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các
hạt nơtron(n) không mang điện và các hạt
proton (p) mang điện tích dương.
(làm việc cá nhân .)
+ Hiđro : Số e = số p = 1
+ Oxi : Số e = số p =8
+ Natri : Số e = số p =11
- Vậy trong nguyên tử số hạt e = số hạt p
- Nhận xét: Khối lượng nguyên tử được coi là
khối lượng hạt nhân.
*) Tiểu kết : - Hạt nhân nguyên tử .
+ Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt nơtron(n) không mang điện và các hạt proton
(p) mang điện tích dương .
+ Những nguyên tử cùng loại thì có cùng số p trong hạt nhân . (Số e = số p)
+ Khối lượng nguyên tử được coi là khối lượng hạt nhân . (Trong nguyên tử m
n
= m
p
, m
e

<<m
n
, m

+ Trong nguyên tử khối lượng các (e) vô cùng nhỏ , ( gần bằng 0,0005 lần khối lượng của p)
vì vậy khối lượng hạt nhân có thể coi gần bằng khối lượng của nguyên tử . ( KL p + KL n )
( Khối lượng của p và n có cùng khối lượng gần bằng : 1,6726*10
-24
(g) ) .
* Kiểm tra đánh giá : ( 2phút ) - Giaó viên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm .
+ Khoanh tròn vào ý đúng trong câu sau .
Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau , do nhờ có loại hạt nào ?
a) Electron . b) Proton . c) Nơtron . d) Proton và Nơtron .
Đáp án : a
IV) Dặn dò : ( 3 phút ) - Học kỹ lại bài , làm bài tập ( 1;2;3;4;5 SGK trang 15;16 ) , hướng
dẫn học sinh học bài ở nhà .
- Hướng dẫn bài tập 5 :
Nguyên tố Số p Số e Số lớp e Số e lớp ngoài cùng
Heli 2 2 1 2
Cacbon 6 6 2 4
Nhôm 13 12 3 3
Canxi 20 20 4 2
- Nghiên cứu trước bài " Nguyên tố hóa học". Hãy cho biết nguyên tố hoá học là gì, có bao
nhiêu nguyên tố hoá học ?
Ngày soạn : 9 – 9 – 2010 Tuần : 3
Ngày giảng :10 – 9 – 2010 Tiết : 6
BÀI 4 : NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ( Tiết 1)
A) Mục tiêu :
1. Kiến thức : - Biết được : Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có
cùng số proton trong hạt nhân.
- Biết kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố hoá học; mỗi kí hiệu còn dùng để chỉ một
nguyên tử của nguyên tố.
- Biết được khối lượng của mỗi nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên
tố phổ biến nhất.

gì?
( Vậy số (p) trong hạt nhân là số đặc
trưng cho mỗi nguyên tố .)
Vì mỗi (p) mang một điện tích dương,
nên khi biêt số điện tích hạt nhân ta cũng
1) Định nghĩa :
- Trả lời câu hỏi theo nghiên cứu của cá nhân.
+ Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử
cùng loại, có cùng số proton trong nguyên tử.
- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi theo nhóm.
tính được số (p) .
+ Vậy em nào phát biểu lại định nghĩa về
nguyên tố hoá học theo cách khác.
+ Để thống nhất tên gọi trên toàn thế giới
và viết tên nguyên tố hoá học ngắn gọn
người ta đã dùng kí hiệu hoá học.
-Vậy kí hiệu hoá học của nguyên tố được
viết như thế nào ?
+ Kí hiệu nguyên tố còn được coi là biểu
diễn 1 nguyên tử.
+ Vậy em hãy cho biết 2 nguyên tử
hiđro, 3 nguyên tử đồng, 7 nguyên tử
nhôm được kí hiệu như thế nào ?
+ ( Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại, có cùng điện tích hạt nhân.)
2. Kí hiệu hoá học.
- Nghiên cứu SGK trả lời.
+ Nguyên tố hoá học được kí hiệu bao gồm một
hoặc hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu được quy
ước viết bằng chữ in hoa.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS làm bài tập 1, 3 SGK trang 20.
- Cho cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Hoạt động cá nhân làm bài tập. BT1:
a nguyên tử nguyên tử
nguyên tố nguyên tố
b proton những nguyên tử
-nguyên tố hoá học
+ BT 3: a) (2C) nghĩa là 2 nguyên tử cacbon.
(3Ca) nghĩa là ba nguyên tử canxi
(5O) nghĩa là 5 nguyên tử oxi.
b)3N, 7Ca, 4Na.
* Kết luận T1 : - giáo viên cần hệ thống lại 1số nội dung chính cần lĩnh hội .
V) Dặn dò : ( 4 phút )
-Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài 4 “ tiếp theo nguyên tố hóa học ”
- Bài tập : Làm bài tập 2/8 SGK trang 20 SGK.
+ Câu D đúng. Vì nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số p
trong hạt nhân .
Ngày soạn : 12- 9 - 2010 Tuần : 4
Ngày dạy : 13 – 9 – 2010 Tiết : 7
BÀI 4 : NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ( tiết 2 )
A) Mục tiêu :
1. Kiến thức : - Biết được : Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
HS biết mỗi đơn vị cacbon bằng 1\12 khối lượng của nguyên tử C.
HS biết được mỗi nguyên tố hoá học có một nguyên tử khối riêng biệt.
2. Kỹ năng : - Biết dựa vào bảng 1 trong SGK để : Tìm nguyên tử khối khi biết tên nguyên
tố. Và ngược lại khi biết nguyên tử khối thì biết tên nguyên tố và kí hiệu hoá học.
3. Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài .
B) Trọng tâm : Nguyên tử khối .
C) Chuẩn bị :

riêng biệt.
+ Hướng dẫn học sinh nghiên cứu bảng 1
trang 42 SGK để tra nguyên tử khối của
một số nguyên tố.
* Định nghĩa.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
+ Quy ước: Lấy 1\12 khối lượng nguyên tử C làm
đơn vị cacbon(đvC).
+ Từ đó ta có: m
C
= 12 (đvC), có thể viết C = 12
đvC .
+ Nghiên cứu VD SGK .
VD: H=1đvC;Ca = 40 đvC;O= 16 đvC.
+ Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ Có thể viết Ca =40 được vì đây chỉ là sự so
sánh khối lược với nhau , đvC chỉ là một hư số.
- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.
+ Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính
bằng đơn vị cacbon.
*) Tiểu kết : - Nguyên tử khối .
+ Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon .
+ Quy ước: Lấy 1\12 khối lượng nguyên tử C làm đơn vị cacbon(đvC) .
IV : Luyện tập - cũng cố. (11 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh làm tại lớp bài tập 4,6
SGK trang20 theo nhóm.
- Hoạt động nhóm làm bài tập 4,6.
BT 4 : + Lấy 1\12 khối lượng C làm đơn vị
+ Cho học sinh các nhóm nhận xét, bổ

2. Kỹ năng : - Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
3. Thái độ : - Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao, hăng say xây dựng bài .
B) Trọng tâm : Đặc điểm cấu tạo của đơn chất , đặc điểm cấu tạo của hợp chất .
C) Chuẩn bị :
1. Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án .
- Tranh vẽ phóng to : h1.9 đến h 1.13 và mô hình 1.10 đến h 1.13 /sgk .
- Mẫu vật : 1 mẫu đơn chất đồng ( hoặc sắt ) , 1 mẫu hợp chất muối , 1mẫu hợp chất muối ăn.
2. Học sinh : - Ôn lại phần kiến thức về chất “ tính chất của chất ” .
- Nghiên cứu trước nội dung bài mới “ Đơn chất và hợp chất – phân tử ” , từ đó biết khai thác
kiến thức từ mô hình sgk .
* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan ( quan sát mô hình , tranh vẽ )
và phương pháp thuyết trình với phương pháp đàm thoại gợi mở .
D) Tiến trình dạy học :
I) ổn định lớp : - Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học . ( 3 phút )
II) Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút ) Em hãy cho biết nguyên tố hoá học là gì ? Nguyên tử khối là
gì ?
III). Nêu vấn đề bài mới: ( 2 phút ) Theo em đơn chất là gì? Hợp chất là gì ?
IV) Các hoạt động học tập :
Hoạt động I : Nghiên cứu đơn chất (14 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu ví dụ SGK.
+ Em hãy cho biết đơn chất là gì ?
+ Vậy em hãy lấy ví dụ về những đơn
chất ở tự nhiên mà em biết ?
- Cho lớp nhận xét, đánh giá , giáo viên
bổ sung và kết luận.
- Dựa vào mô hình 1.10 và 1.11 trong
SGK em hãy cho biết sự khác nhau về
cấu tạo giữa đơn chất kim loại và đơn
chất phi kim.

SGK nhận xét đặc điểm cấu tạo của các
nguyên tử trong hợp chất.
- Cho cả lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
1. Hợp chất là gì
- Học sinh nghiên cứu ví dụ .
- Nhận xét.
+ Các hợp chất đều được tạo nên từ 2 nguyên tố
hoá học trở lên.
2. Đặc điểm cấu tạo.
- Nghiên cứu mô hình
- Nhận xét.
+ Mỗi hạt nước được tạo bởi 1 nguyên tử oxi liên
kết với 2 nguyên tử hiđro.
+ Mỗi hạt muối ăn được tạo nên từ 1 nguyên tử Na
với 1 nguyên tử Cl .
- Nhận xét: Trong hợp chất nguyên tử của các
nguyên tố kế hợp với nhau theo tỉ lệ nhất định.

*) Tiểu kết : - Hợp chất .
+ Khái niệm về hợp chất : Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở
lên .
+ Đặc điểm cấu tạo : Hợp chất vô cơ (Trong hợp chất nguyên tử của các nguyên tố kế hợp
với nhau …) và Hợp chất hữu cơ .
* Kết luận T1 : - giáo viên cần hệ thống lại 1số nội dung chính cần lĩnh hội .
V) Cũng cố T1: ( 4 phút ) - Giaó viên cho học sinh làm bài tập sau .
+ Trong số các chất dưới đây , hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất , chất nào là hợp
chất .
a) Kim loại Magie , được tạo nên từ nguyên tố ( Mg ) .
b) AxitClohiđric , được tạo nên từ nguyên tố ( H ) và ( Cl ) .

II) Kiểm tra bài cũ - Nêu vấn đề (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nêu câu hỏi :
+ Em hãy cho biết đơn chất là gì ?
+ Hợp chất là gì ?
-Lấy ví dụ minh hoạ
- Theo em đơn chất khác hợp chất ở
- Lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên.
+ Lớp nhận xét, bổ sung cho đúng.
điểm nào ?
+ Theo em phân tử là gì?
+ Cách tính phân tử khối như thế nào ? - Suy nghĩ tìm cách trả lời
III) Các hoạt động học tập :
Hoạt động I : Nghiên cứu phân tử (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu ví dụ SGK.
+ Em hãy cho biết phân tử là gì ?
( Với đơn chất kim loại nguyên tử là hạt
hợp thành và có vai trò như phân tử )
- Cho HS nghiên cứu SGK
+ Nêu khái niệm phân tử khối(PTK).
+ Vậy theo em làm thế nào để tính
được khối lượng phân tử ?
- Cho học sinh các nhóm nhận xét, bổ
sung.
1. Định nghĩa.
- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi theo cá nhân.
+ Phân tử là hạt đại diện cho chất, được tao thành
từ một số nguyên tử liên kết với nhau, mang đầy
đủ tính chất hoá học của một chất.

- Cho học sinh các nhóm bổ sung, đánh
giá , giáo viên nhận xét, đánh giá.
*) Tiểu kết : - Trạng thái của chất.
Chất có thể tồn tại ở ba trạng thái rắn (Các hạt xắp xếp khít nhau ….) , lỏng (Các hạt ở gần
sát nhau…) , khí (Các hạt ở gần sát nhau … ) , tuỳ điều kiện nhiệt độ và áp suất.
IV) Luyện tập - củng cố. ( 7 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS làm bài tập 4, 6 SGK trang 26.
+ BT4: a. Học sinh trả lời được phân tử
là gì ? nêu ví dụ minh họa .

+ BT 6/ ( sgk )
- Cho cả lớp nhận xét, bổ sung
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.
– Cho các nhóm nhận xét, bổ sung.

- Hoạt động nhóm làm bài tập.
+ Phân tử của hợp chất được cấu tạo từ các
nguyên tử của các nguyên tố khác nhau.
VD: Phân tử nước tạo nên từ 1(O) liên kết với
2(H) .
VD: Phân tử khí oxi được tạo nên tử 2
nguyên tử O liên kết với nhau.
+ PTK:KhíCacbonđioxit=12+16+16=44
+ PTK: Khí Metan =12+4 =16
+PTK: axit Nitric = 1+14+48 =63
*) Kiểm tra đánh giá : ( 3 phút ) - Giaó viên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm .
Khoanh tròn vào ý đúng trong câu sau .
+ Dựa vào dấu hiệu nào sau đây, để phân biệt phân tử của hợp chất với phân tử của đơn chất .
a) Số loại nguyên tử của nguyên tố có trong phân tử . b) Hình dạng của phân tử .


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status