Giáo án hóa học lớp 8 trọn bộ năm học 2014 - 2015 (chuẩn) - Pdf 23

Trường THCS Lê Hồng Phong ›ƒƒƒ› Thành phố Quảng Ngãi
Ngày soạn: 10/08/2014
Ngày giảng: ………………
Tuần 1
Tiết 1
MỞ ĐẦU MƠN HĨA HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết hóa học là mơn khoa học nghiên cứu các chất, là sự biến đổi chất và
ứng dụng của nó. Hóa học là mơn học quan trọng và bổ ích.
2. Kỹ năng:
- Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống, cần có kiến thức trong cuộc sống để
quan sát làm thí nghiệm.
3. Thái độ:
- Bước đầu các em biết cần phải làm gì để học tốt mơn hóa học, trước hết phải có
lòng say mê mơn học, ham thích đọc sách, rèn luyện tư duy.
II. Chuẩn bị:
- GV: - Tranh ảnh, tư liệu về vai trò to lớn của hóa học (Các ngành dầu khí, gang
thép, xi măng, cao su…)
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ.
- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO
4
, axit HCl, đinh sắt.
III. Định hướng phương pháp:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
IV. Tiến trình dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới:
Đặt vấn đề: Hóa học là mơn học mới năm nay các em mới làm quen.Vậy hóa học là
gì ?Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta cần nghiên cứu để có thái
độ làm gì để học hóa học tốt hơn.

Giáo án Hóa học 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Kết
Trường THCS Lê Hồng Phong ›ƒƒƒ› Thành phố Quảng Ngãi
tranh về vai trò to lớn của hóa học.
GV: Đưa thêm thơng tin về ứng dụng của
hóa học trong sinh hoạt, sản xuất, y học
? Em hãy nêu vai trò của hóa học trong
đời sống?
GV: Chuyển ý: Hóa học có vai trò như
vậy, vậy làm thế nào để học tốt mơn hóa
cuộc sống chúng ta.
Hoạt động 3: Cần làm gì để học tốt mơn hóa:
- HS đọc SGK
? Quan sát thí nghiệm, các hiện tượng
trong cuộc sống, trong thiên nhiên nhằm
mục đích gì?
? Sau khi quan sát nắm bắt thơng tin cần
phải làm gì?
? Vậy phương pháp học tốt mơn hóa tốt
nhất là gì?
HS trả lời .GV bổ sung cho đầy đủ.
GV: Hệ thống lại nội dung tồn bài
III. Cần làm gì để học tốt mơn hóa
1. Các thơng tin cần thực hiện :
- Thu thập thơng tin
- Xử lý thơng tin
- Vận dụng
- Ghi nhớ
2. Phương pháp học tập mơn hóa:
- Biết làm thí nghiệm, quan sát các hiện
tượng, nắm vững kiến thức có khả năng

- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nước khống, 5 ống nước cất.
- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh.
Dụng cụ thử tính dẫn điện.
- HS: một ít muối, một ít đường
III. Định hướng phương pháp:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
IV. Tiến trình dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
? Hố học nghiên cứu gì? có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất?
B. Bài mới:
Đặt vấn đề: Ta biết hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi về chất, ứng dụng của
chất, Vậy chất có ở đâu? mang tính chất gì? Trong bài này chúng ta cùng nghiên cứu.
Hoạt động 1: Chất có ở đâu?
? Quan sát thực tế em hãy kể những vật cụ thể
xung quanh?
? Những vật thể cây cỏ, sơng suối… khác với đồ
dùng, sách vở, quần áo ở những điểm nào?
? Vậy có 2 loại vật thể?
GV: Thơng báo về thành phần của một số vật thể
tự nhiên.
HS: Quan sát hình vẽ trong SGK
? Các vật thể được làm từ vật liệu nào?
GV chỉ ra: Nhơm, chất dẻo, thủy tinh là chất còn
gỗ, thép là hỗn hợp một số chất.
GV: Tổng kết thành sơ đồ
HS Thảo luận nêu ý kiến
I. Chất có ở đâu?
- Ở đâu có vật thể nơi đó có chất
Giáo án Hóa học 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Kết
Vật thể

loại có tính dẫn điên, dẫn nhiệt
?ở vật lý 7 cho biết những kim loại dẫn
được điện?
GV: Tính chất hóa học phải làm thí
nghiệm mới thấy
? Các chất khác nhau có tính chất giống
nhau khơng?
Kết luận: Mỗi chất có những tính chất nhất
định
GV: Chuyển ý. ý nghĩa của việc hiểu biết
tính chất cuả chất là gì?
? Em hãy phân biệt đường và muối?
GV: Mặc dù có một số điểm chung nhưng
mỗi chất có những tính chất riêng khác
biệt với chất khác nên có thể phân biệt
được 2 chất.
HS làm bài tập 4
GV: Nêu ví dụ: Axit làm bỏng da vậy biết
tính chất này giúp chúng ta điều gì?
? Hãy nêu tác dụng của một số chất trong
đời sống. Vậy biết tính chất của chất có lợi
ích gì?
II. Tính chất của chất
1. Mỗi chất có những tính chát nhất
định:
- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc,
mùi, vị, tính tan trong nước, nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sơi,tính dẫn điên ,
dẫn nhiệt…
- Tính chất hóa học:

- Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp còn nước cất là chất tinh khiết.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất( Dựa
vào tính chất vật lý để tách riêng chất ra khỏi hợp chất)
3.Thái độ:
- Nghiêm túc tìm tòi, giáo dục lòng u thích say mê mơn học
II. Chuẩn bị:
- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nước khống, 5 ống nước cất.
- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh
Dụng cụ thử tính dẫn điện.
- HS: một ít muối, một ít đường
III. Định hướng phương pháp:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
IV. Tiến trình dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
1. Chất có ở đâu?
2. Hãy nêu tính chất vật lý của chất?
B. Bài mới:
Hoạt động 1: Hỗn hợp
GV: u cầu học sinh quan sát chai nước
khống và nước cất.
? Hãy nêu những điểm giống nhau?
GV: Chất khống trong thành phần còn
có lẫn một số chất khống hòa tan gọi
nước khống là hỗn hợp. Nước biển…
cũng là hỗn hợp.
? Vậy hỗn hợp là gì?
? Có các chất khác nhau làm thấ nào để
có được hỗn hợp?
1) Hỗn hợp:

hợp
GV: kết luận
HS làm bài tập số 8
GV: Bổ sung, nhận xét và chốt kiến thức
3) Tách chất ra khỏi hỗn hợp
- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật
lý có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp
C. Củng cố - luyện tập:
1. Làm bài tập 7 vào vở.
2. Đọc và chuẩn bị bài thực hành
V. Rút kinh nghiệm:

Giáo án Hóa học 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Kết
Trường THCS Lê Hồng Phong ›ƒƒƒ› Thành phố Quảng Ngãi
Ngày soạn: 17/08/2014
Ngày giảng: ………………
Tuần 2
Tiết 4
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh làm quen và biết sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
- Học sinh nắm được một số qui tắc an tồn trong PTN.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hành đo nhiệt độ nóng chảy của một số chất. Qua đó thấy
được sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất.
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp.

- Chia lớp thành 4 nhóm.
Giáo án Hóa học 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Kết
Trường THCS Lê Hồng Phong ›ƒƒƒ› Thành phố Quảng Ngãi
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, quan sát các hiện tượng thấy được. Giáo
viên quan sát điều chỉnh cách làm của các nhóm.
2. Thí nghiệm 2
Hướng dẫn học sinh cách làm thí nghiệm. GV làm thao tác mẫu.
- Cho vào ống nghiệm 3g hỗn hợp muối ăn và cát. Rót 5 ml nước sạch, lắc nhẹ ống
nghiệm cho muối tan trong nước.
- Gấp giấy lọc hình nón, đặt giấy lọc vào phiếu cho thật khít.
- Rót từ hỗn hợp nước muối cát vào phễu, đun nóng phần nước lọc trên ngọn lửa
đèn cồn.
HS: 4 nhóm làm thí nghiệm theo thao tác mẫu GV vừa làm, quan sát các hiện tượng xảy
ra.
- So sánh chất rắn thu được vào muối ban đầu.
- So sánh chất giữ lại trên giấy lọc với cát ban đầu.
C. Cơng việc cuối buổi thực hành
GV hướng dẫn HS làm từơng trình sau tiết thực hành theo mẫu sau:
STT Mục đích thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Kết qủa thí nghiệm
1
2

Thu dọn lau chùi đồ dùng dụng cụ thí nghiệm.
D. Dặn dò
- Làm bài thu hoạch- tường trình buổi thí nghiệm
- Chuẩn bị bài sau: Ngun tử
V. Rút kinh nghiệm:

Thế còn chất tạo ra từ đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu và khoa học đã trả lời thơng qua bài
học này.
Hoạt động 1: Ngun tử là gì?
HS đọc phần thơng tin 1 bài đọc thêm
? 1mm chứa bao nhiêu ngun tử liền nhau .
Qua phần thơng tin.
? Ngun tử có đặc điểm gì?
? Ơ vật lý 7 ngun tử còn có đặc điểm gì?
? Trung hòa về điện nghĩa là gì?
? Ngun tử có cấu tạo ntử?
HS làm bài tập 1 SGK
1. Ngun tử là gì?
- Hạt vơ cùng nhỏ
- Trung hòa về điện.
Cấu tạo: + Hạt nhân mang điện tích
(+)
+ Vỏ ngun tử chứa 1 hay
nhiều electron (e) mang điện tích (-)
Hoạt động 2: Hạt nhân ngun tử
GV: Hạt nhân mang điện tích (+) là mang điện
tích của hạt nào? (p)
GV: Mỗi 1 ngun tử cùng loại có cùng số
proton.
Quan sát hình SGK và cho biết:
- Với Hiđro số p =? số e =?
Vậy KL: Số proton = Số electron
2. Hạt nhân ngun tử
- Gồm : Proton(p) mang điện tích
(+) và nơtron khơng mang điện .
- Số p = số e

ngồi cùng
H
O
He
Na
GV: Số e lớp ngồi cùng có ý nghĩa rất quan
trọng. Nhờ e lớp ngồi cùng các ngun tử có
thể liên kết với nhau.
3. Lớp electron:
- Electron chuyển động rất nhanh
quanh hạt nhân và sắp xếp theo lớp.
- Ngun tử có thể lên kết được với
nhau nhờ e lớp ngồi cùng.
C. Củng cố - luyện tập:
1. Hạt nhân Proton (p, +)
Ngun tử Nơtron ( n, khơng mang điện)
Vỏ ngun tử
2. Làm các bài tập 1, 2, 3, 4 vào vở
3. Đọc và chuẩn bị bài ngun tố hóa học.
V. Rút kinh nghiệm:

Giáo án Hóa học 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Kết
Trường THCS Lê Hồng Phong ›ƒƒƒ› Thành phố Quảng Ngãi
Ngày soạn: 24/08/2014
Ngày giảng: ………………
Tuần 3
Tiết 6

2
O trong ống nghiệm
- Trong 1g H
2
O có tới ba vạn tỷ tỷ NT O
2
và số NT H
2
nhiều gấp đơi.
? Những ngun tử cùng loại có cùng số hạt nào trong
hạt nhân? (p)
GV: Nêu định nghĩa NTHH.
GV: Hạt nhân tạo bởi p và n nhưng chỉ nói tới p vì p
mới quyết định.Những NT nào có cùng số p trong hạt
nhân thì cùng một ngun tố do vậy số p là số đặc trưng
của một NTHH.
*Nhấn mạnh: Các ngun tử thuộc cùng một NTHH
đều có những tính chát hóa học khác nhau.
- HS làm bài tập 1 SGK
I. Ngun tố hóa học là
gì?
1. Định nghĩa:
- NTHH là tập hợp những
ngun tố cùng loại có
cùng số p trong hạt nhân.
Giáo án Hóa học 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Kết
Trường THCS Lê Hồng Phong ›ƒƒƒ› Thành phố Quảng Ngãi
- Hs làm bài tập:
Có thể dùng cụm từ khác nghĩa nhưng tương đương với
cụm từ: “ Có cùng số p trong hạt nhân” trong định

diễn bằng một hay hai
chữ cái. Chữ cái đầu
viết dưới dạng in hoa
chữ cái thứ hai là chữ
thường. Đó là KHHH
- Ví dụ: Hidro : H
Oxi : O
Canxi : Ca
Hoạt động 2: Có bao nhiêu ngun tố hóa học:
HS đọc phàn thơng tin trong SGK
? Có bao nhiêu NT tự nhiên,NT nhân tạo?
? Những ngun tố tự nhiên phổ biến là gì?
? ngun tố nào có khối lượng lớn nhất?
II. Có bao nhiêu ngun tố hóa
học
- Có trên 100 ngun tố hóa học
trong đó 92 ngun tố có trong
tự nhiên.
C. Củng cố - luyện tập:
1. Nhắc lại tồn bộ nội dung của bài
2. Làm bài tập số 3
V. Rút kinh nghiệm:

Giáo án Hóa học 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Kết
Trường THCS Lê Hồng Phong ›ƒƒƒ› Thành phố Quảng Ngãi
Ngày soạn: 31/08/2014
Ngày giảng: ………………

Hoạt động 1: Ngun tử khối:
HS đọc phần thí dụ trong SGK
GV: Khối lượng ngun tử q nhỏ
khjơng tiện sử dụng tính tốn, thực tế
cũng khơng cân đong đo được nên lấy
1/12 khối lượng NTC = ĐVC
- GV: Người ta gán cho NT C = 12 ĐVC
( Đây là hư số)
- Thí dụ: H = 1ĐVC
O = 16 ĐVC
Ca = 40 ĐVC
S = 32 ĐVC
? Hãy cho biết giữa NT C và NT Ca
ngun tử nào nặng hơn? Nặng, nhẹ hơn
III. Ngun tử khối
- ĐVC = 1/12 KL của NT C
Giáo án Hóa học 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Kết
Trường THCS Lê Hồng Phong ›ƒƒƒ› Thành phố Quảng Ngãi
bao nhiêu lần?
? Ngun tử khối cho chúng ta biết điều
gì?
( Sự nặng nhẹ của ngun tử)
? Vậy ngun tử khối là gì?
? Làm bài tập số 7 SGK
? Đọc đề bài ? Tóm tắt đề?
? 1NT C nặng bao nhiêu = 1,9926.10
23
? Vậy 1/12 khối lượng NT C nặng bao
nhiêu?
1,9926. 10

1.Kiến thức: Học sinh hiểu được:
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất lsf những chất tạo nên từ
2 NTHH trở lên.
- Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim.
- Biết được trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngưn tử khơng tách rời
mà có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau.
- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy
đủ tính chất hóa học của chất.
- biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử.
- Mỗi chất có ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí. ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH
- Rèn luyện kỹ năng tính PTK.
3.Thái độ:
- Có thái độ tìm hiểu các chất xung quanh, tạo hứng thú say mê mơn học.
II. Chuẩn bị:
- Hình mẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hidro, nước và muối ăn.
- HS: ơn lại phần tính chất của bài 2.
III. Định hướng phương pháp:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm.
IV. Tiến trình dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
1.Nêu tính chất vật lý của chất
B. Bài mới:
Đặt vấn đề: ? Chất được tạo nên từ đâu? Mỗi loại ngun tử là một NTHH. Vậy có thể
nói “ Chất được tạo nên từ NTHH khơng”. Tuỳ theo có chất được tạo nên từ 1 NTHH
hay 2 NTHH từ đó ngườii ta phân loại ra các chất đơn chất, hợp chất… chúng ta cùng
tìm hiểu ở bài này.
Hoạt động 1: Đơn chất:
GV: Cho HS quan sát H1.9 ; H1.10; H1.11

Hoạt động 2: Hợp chất:
? Quan sát H1.10; H1.11 cho biết ngun
tử các chất sắp xếp theo trật tự như thế
nào?
? Khoảng cách giữa các kim loại và phi
kim như thế nào?
HS: Quan sát H1.12 ; H1.13
? Nước , muối ăn được tạo bởi những
NTHH nào?
? Vậy hợp chất là gì?
GV: Thơng báo có 2 loại hợp chất: Hợp
chất vơ cơ, hợp chất hữu cơ.
? Quan sát H1.12, H.13 cho biết các
ngun tử của ngun tố liên kết với nhau
như thế nào?
GV: Phát phiếu học tập.
Đơn chất Hợp chất
- Định nghĩa
- Phân loại
- Đđ cấu tạo
Đại diệncác nhóm báo cáo
GV: kết luận đưa ra thơng tin phản hồi
phiếu học tập.
II. Hợp chất
1.Định nghĩa: Là những chất tạo nên
từ 2 NTHH trở lên
2. Đặc điểm cấu tạo:
các ngun tử của ngun tố liên kết
theo tỷ lệ và thứ tự nhất định
C. Củng cố – luyện tập:

II. Chuẩn bị:
- Hình vẽ: Mơ hình mẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, hdro, nước và muối ăn.
- HS: ơn lại phần tính chất của bài 2.
III. Định hướng phương pháp:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm.
IV. Tiến trình dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu định nghĩa đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ?
2. Làm bài tập 1
B. Bài mới:
Hoạt động 1: Phân tử:
HS quan sát H1.11, H1.12 , H1.13
GV: Giới thiệu các phân tử hidro, oxi, nước trong các
mẫu hidrro, oxi, nước.
? Hãy nhận xét về:
- Thành phần
- Hình dạng
- Kích thước của các hạt hợp thành các mẫu chất trên.
GV: Đó là các hạt đại diện cho chất mang đầy đủ tính
chất của chất. Đó là phân tử.
? Vậy phân tử là gì?
HS đọc lại định nghĩa trong SGK
GV: u cầu quan sát lại H1.10
HS: Đơn chất kim loại có vai trò như phân tử
? Nhắc lại định nghĩa NTK
I. Phân tử
1. Định nghĩa: SGK
2. Phân tử khối:
Giáo án Hóa học 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Kết
Trường THCS Lê Hồng Phong ›ƒƒƒ› Thành phố Quảng Ngãi

- khí
- Đại diện các nhóm báo cáo
- GV bổ sung và kết luận
II. Trạng thái của chất:
Trạng thái rắn: Các hạt sắp
xếp khít nhau và giao động
tại chỗ
- Trạng thái lỏng: Các hạt ở
gần nhau và chuyển động
trượt lên nhau.
- Trạng thái khí: Các hạt rất
xa nhau và chuyển động
hỗn độn về nhiều phía
C. Củng cố – luyện tập:
1. Nhắc lại nội dung chính của bài theo dàn ý
- Phân tử là gì?
- Phân tử khối là gì?
- Khoảng cách của các phân tử ở các trạng thái khác nhau như thế nào?
2. Hãy điền Đ hoặc S vào ơ trống.
Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại ngun tử.
Một mẫu đơn chất là tập hợp vơ cùng lớn những ngun tử cùng loại;
Phân tử của bất kỳ một dơn chất nào cũng gồm 2 ngun tử.
Phân tử của cùng một chất thì giống nhau về hinhg dạng, kích thước, khối lượng
và tính chất.
4. Dặn dò: chuẩn bị mỗi tổ 1 chậu và ít bơng
V. Rút kinh nghiệm:


- Đặt giấy q tảm nước vào đáy ống nghiệm
- Đặt miếng bơng tẩm amoniac ở miệng ống nghiệm
- Đậy nút ống nghiệm
HS : Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm
? Quan sát hiện tượng và rút ra kết luận? Giải thích hiện tượng?
2.Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của thuốc tím:
GV: Hướng dẫn các bước làm thí nghiệm
- Lấy một cốc nước.
Giáo án Hóa học 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Kết
Trường THCS Lê Hồng Phong ›ƒƒƒ› Thành phố Quảng Ngãi
- Bỏ 1- 2 hạt thuốc tím vào cốc nước
- Để cốc nước lặng n.
- HS các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn.
? Quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét?
3. Thí nghiệm 3: Sự thăng hoa của iot:
GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm theo các bước:
- Đặt 1 lượng nhỏ iot ( bằng hạt đậu) vào đáy ống nghiệm.
- Đặt 1 miếng giấy tẩm tinh bột vào ống nghiệm. Nút chặt sao cho khi đặt ống nghiệm
thẳng đứng thì miếng giấy tẩm tinh bột khơng rơi xuống và khơng chạm vào iot.
- Đun nóng ống nghiệm
HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
? Quan sát miếng giấy tẩm tinh bột.
C.Cơng việc cuối buổi thực hành:
Thu dọn và viết bản tường trình theo mẫu:
STT Tên thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Kết quả thí nghiệm
1
2
3
V. Rút kinh nghiệm:


- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV. Tiến trình dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ:
1. Mối quan hệ giữa các khái niệm:
GV: Phát phiếu học tập. Treo sơ đồ câm lên bảng
? hãy điền nội dung còn thiếu vào ơ trống.

Giáo án Hóa học 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Kết
Chất
( Tạo nên từ NTHH
)
Tạo nên từ 1
NTHH
Tạo nên từ
2 NTHH
Vật thể ( TN & NT)
Trường THCS Lê Hồng Phong ›ƒƒƒ› Thành phố Quảng Ngãi
Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung
GV: chuẩn kiến thức
2. Tổng kết về chất ngun tử, phân tử
GV: Tổ chức trò chơi ơ chữ
Chia lớp thành 4 nhóm
- GV giới thiệu ơ chữ gồm 6 hàng ngang, 1 từ chìa khóa về các khái niệm cơ bản về
hóa học.
- GV phổ biến luật chơi:
+ từ hàng ngang 1 điểm
+ từ chìa khóa 4 điểm
Các nhóm chấm chéo.

2- Bài tập 3
- HS đọc đề chuẩn bị 5 phút
II. Bài tập
- Dùng nam châm hút sắt
- Hỗn hợp còn lại: Nhơm vụn gỗ ta cho
vào nước. Nhơm chìm xuống, vụn gỗ nổi
lên, ta vớt gỗ tách được riêng các chất.
Giáo án Hóa học 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Kết
Trường THCS Lê Hồng Phong ›ƒƒƒ› Thành phố Quảng Ngãi
? Phân tử khối của Hiđro
? Phân tử khối của hợp chất là?
? Khối lượng của 2 ngun tử ntố X?
? KLượng 1 ntử (NTK) là?
? Vậy Ngun tố là: Na
3- Bài tập 5
GV treo bảng phụ bài tập 5
HS chọn đáp án D
? Sửa câu trên ntử để chọn đáp án C
Sửa ý 1: Nước cất là chất tinh khiết
Sửa ý 2: Vì nước tạo bởi 2 NT H và O
4- Bài tiếp
GV: Theo sơ đồ 1 số ngun tử của ntố
Điền tiếp các nội dung vào bảng
( Mỗi lần 1 nhóm)
HS hoạt động theo nhóm (5,) HS báo
cáo
GV treo bảng phụ các nội dung đã điền
đủ
Nhận xét qua các nhóm
5- Bài tập mở

E
Phân tử một hợp chất gồm ngun tử
ngun tố Y liên kết với 2 ngtử O. Ngun
tố oxi chiếm 50% về khối lượng của các
h/c
a. Tính NHC, cho biết tên và KHHH của
NT Y
b. Tính PTK của h/c. Ptử h/c nặng bằng
ntử ntố nào?
C. Củng cố – luyện tập:
- Làm bài tập
- Học bài mới
V. Rút kinh nghiệm:

Giáo án Hóa học 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Kết
Trường THCS Lê Hồng Phong ›ƒƒƒ› Thành phố Quảng Ngãi
Ngày soạn: 14/09/2014
Ngày giảng: ………………
Tuần 6
Tiết 12
CƠNG THỨC HĨA HỌC
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS biết đựoc cơng thức hóa học dùng để biểu diễn chất gồm 1 KHHH (đơn chất)
hoặc 2, 3 KHHH (hợp chất) với các chỉ số ghi ở dưới chân ký hiệu.
- Biết cách ghi KHHH khi biết ký hiệu hoặc tên ngun tốvà số ngun tử của mỗi
ngun tố có trong phân tử mỗi chất.

, O
2

Hoạt động 2: Cơng thức hóa học của hợp chất:
? NHắc lại định nghĩa của hợp chất?
? Trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu
KHHH
GV: Treo mơ hình tượng trưng của muối
ăn, nước.
? Số ngun tử của mỗi ngun tố trong
các chất trên?
GV: Nếu có KHHH của các ngun tố là
A, B, C Số ngun tử lần lượt là x, y, z
thì CTHH của hợp chất đó được viết như
thế nào?
2) Cơng thức hóa học của hợp chất
Cơng thức chung: A
x
B
y

Trong đó: A, B… là KHHH
x, y… là chỉ số
Giáo án Hóa học 8 Giáo viên: Nguyễn Văn Kết


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status