1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Cùng với sự lớn mạnh của thị trường giáo dục đại học, các nhà cung cấp giải pháp
ERP lớn trên thế giới đã tập trung nghiên cứu và đề xuất các mô hình dành riêng cho
lĩnh vực này. Những nhà cung cấp ERP hàng đầu thế giới như ORACLE, SAP,
PEOPLESOFT đã và đang thành công với mô hình ERP cho nhiều trường đại học lớn
trên thế giới ở các nước tiên tiến như Anh, Mỹ, Đức, v.v…
Sau Chỉ thịsố 58 của Bộ Chính trị, vấn đề tin học hóa công tác quản lý trong các
trường đại học đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trường đại học trong cả nước
triển khai. Gần đây nhất là Nghị quyết số 36 của Bộ Chính trị càng khẳng định yêu cầu
cấp thiết của việc áp dụng CNTT trong quản lý nói chung và quản lý giáo dục đào tạo
nói riêng. Đó là những thuận lợi cơ bản về đường lối chính sách để ứng dụng các mô
hình quản lý mới của thế giới như ERP vào quản lý trường đại học ở Việt Nam.
Tuy nhiên, các trường đại học Việt Nam chủ yếu vẫn dựa trên việc ứng dụng từng
phân hệ đơn lẻ. Thực tế này tạo ra nhiều bất cập vì thiếu tính đồng bộ, thiếu sự kết nối
giữa các phân hệ với nhau. Một số trường đại học cũng đang nghiên cứu áp dụng mô
hình ERP nhưng tất cả chỉ mới dừng lại ở nghiên cứu bước đầu, chưa đưa ra được một
mô hình thực sự phù hợp cho công tác quản lý tại các trường đại học ở Việt Nam.Bên
cạnh đó, giữa trường đại học và tổ chức doanh nghiệp có khá nhiều sự khác biệt cũng
là một trong những khó khăn chính cho việc áp dụng hệ thống ERP vào các trường đại
học.
Các nghiên cứu liên quan đến vấn đề này trên thế giới rất ít. Ở Việt Nam, vấn đề này
lại càng hiếm và chưa được quan tâm nhiều. Như vậy, việc nghiên cứu xây dựng mô
hình URP cho các trường đại học ở Việt Nam là một vấn đề mới về lý luận và thực tiễn
trong lĩnh vực khoa học hệ thống thông tin quản lý. Từ đó tác giả đã lựa chọn đề tài
“Nghiên cứu xây dựng mô hình Quản lý toàn diện trường đại học URP(University
Resource Planning) ứng dụng trong các trường đại học ở Việt Nam - Thử nghiệm
tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế” làm đề tài cho Luận án Tiến sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
-Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm ứng dụng mô hình ERP vào quản lý của các
trường đại học trên thế giới, tác giả đề xuất giải pháp cũng như quy trình ứng dụng mô
hình URP nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý trong các trường đại học Việt
Nam.
- Đề xuất mô hình lý thuyết về URP cho các trường đại học Việt Nam nhằm hỗ trợ
công tác quản lý trong giai đoạn phát triển và hội nhập quốc tế hiện nay. Mô hình gồm
3 phân hệ là: Quản lý chung, Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học, Hỗ trợ Đào tạo
với 23 chức năng bao quát toàn bộ các lĩnh vực quản lý trong trường đại học.
* Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu, khảo sát của
luận án
- Trên cơ sở kết quả của cuộc điều tra, phỏng vấn các chuyên gia thuộc 8 trường đại
học khác nhau trong cả nước, luận án đã đánh giá thực trạng ứng dụng tin học trong
các trường đại học Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Từ đó, luận án đưa ra một đề
xuất mới về xây dựng và ứng dụng mô hình URP nhằm hỗ trợ công tác quản lý trong
các trường đại học Việt Nam.
- Tác giả đã thử nghiệm mô hình URP tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế với
5 chức năng là: Quản lý nhân sự, Quản lý tài sản, Quản lý đăng ký tín chỉ, Quản lý
điểm, Quản lý hồ sơ đều sử dụng một cơ sở dữ liệu thống nhất, tập trung. Mô hình thử
nghiệm đã cho kết quả tốt giúp cho công tác quản lý của Nhà trường đạt hiệu quả cao
hơn.
- Mô hình URP đề xuất trong luận án có thể sử dụng cho các trường đại học trong cả
nước như một mô hình cơ sở để hoàn thiện việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý.
6. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, biểu đồ, tài liệu tham khảo, danh
mục các công trình nghiên cứu của tác giả, luận án gồm có 4 chương:
Chương 1:Tổng quan về các công trình liên quan đến luận án
Chương 2:Cơ sở lý luận của việc ứng dụng hệ thống ERP vào các trường đại học
3
Chương 3: Sự cần thiết xây dựng và ứng dụng mô hình URP vào các trường đại học
trường cung cấp giải pháp ERP cho các trường đại học. Họ đã và đang thành công
với mô hình ERP cho hàng trăm đại học lớn tại Mỹ, Anh, Đức, v.v
Các trường đại học ở Mỹ là những nơi đầu tiên ứng dụng hệ thống ERP vào công
tác quản lý. Từ sự thành công tại các trường đại học ở Mỹ, nhiều trường đại học ở
châu Âu cũng từng bước tiếp cận và triển khai các hệ thống ERP. Chính phủ Đức đi
đầu trong việc triển khai các hệ thống ERP vào các trường đại học, tái cấu trúc lại cơ
cấu tổ chức dựa trên hệ thống thông tin. Các nước khu vực Đông Âu như Slovenia,
Romania cũng từng bước triển khai ERP trong các tổ chức giáo dục đại học.
Từ sự thành công ở Mỹ và châu Âu, Hawking đã cùng với SAP ứng dụng hệ thống
ERP trên cơ sở đi từ các khoa thành viên, sau đó hợp nhất thành công SAP R/3 vào
quá trình đào tạo của trường đại học Victoria, Úc. Kinh nghiệm trong quá trình triển
4
khai ERP thông qua liên minh chiến lược là SAP đã tạo điều kiện để trường Victoria
mở rộng chương trình ra bên ngoài, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á và Hongkong.
1.1.4. Thuận lợi và khó khăn của xu hướng ứng dụng ERP vào trường đại
học
Đ
ã có những nghiên cứu đánh giá về sự tương đồng trong cơ cấu tổ chức, hoạt
động của doanh nghiệp và trường đại học, từ đó có thể áp dụng các hệ thống ERP mà
trước đây chỉ dành cho các doanh nghiệp vào hỗ trợ công tác quản lý trường đại học.
Đầu tiên là mối quan hệ tương đồng giữa các trường đại học và các tổ chức doanh
nghiệp. Tiếp đó là quá trình tái cấu trúc quy trình quản lý của một trường đại học khi
ứng dụng mô hình ERP vào hỗ trợ công tác quản lý.
Ngoài ra, cũng có những vấn đề và thách thức chính khi triển khai một hệ thống
ERP trong trường đại học. Đó là thách thức về công nghệ, kỹ thuật, chức năng, giữ
được nhân sự cũ và tuyển dụng nhân sự mới. Tiếp đó là sự thiếu hụt của các nhà cung
cấp ERP chuyên nghiệp phục vụ đặc biệt cho thị trường giáo dục đại học. Ngoài ra,
chiến lược mua sắm của các trường đại học ảnh hưởng khá lớn đến việc ứng dụng
ERP
Riêng lĩnh vực ERP trong môi trường đại học ít hơn nhiều, chủ yếu đề cập đến
những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai trong trường đại học, những
lợi ích đạt được từ phía đơn vị triển khai.
Ở Việt Nam các nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí về ERP không nhiều, chủ
yếu là các bài viết có tính chất đúc kết kinh nghiệm triển khai ERP, các nhân tố thành
công hay thất bại ERP tại Việt Nam. Từ tầm quan trọng của vấn đề, từ chỗ số lượng
nghiên cứu về vấn đề này còn rất ít; nó là vấn đề mới, còn khoảng trống trong nghiên
cứu tại môi trường Việt Nam, tác giả quyết định chọn hướng nghiên cứu này nhằm
tìm ra một mô hình URP thích hợp cho các trường đại học Việt Nam.
1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu
Để có thể đạt được mục tiêu xây dựng mô hình URP, tác giả cần trả lời những câu
hỏi sau:
- Điểm giống và khác nhau giữa cơ cấu tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp và
trường đại học? Tác động của nó đến việc ứng dụng mô hình ERP?
- Kinh nghiệm ứng dụng mô hình ERP vào trường đại học của các nước trên thế
giới tác động như thế nào đối với việc ứng dụng mô hình ERP vào các trường đại học
ở Việt Nam?
- Các nhân tố khác đặc trưng cho chính sách giáo dục Việt Nam (chính sách đào
tạo, tuyển sinh, quản lý…) tác động như thế nào đến việc ứng dụng mô hình ERP vào
trường đại học ở Việt Nam?
- Nhu cầu xây dựng mô hình URP ứng dụng vào công tác quản lý ở các trường đại
học Việt Nam như thế nào?
- Các chức năng cần có cho một mô hình URP ứng dụng vào công tác quản lý
trường đại học?
Một khi trả lời được các câu hỏi này, tác giả sẽ có được những căn cứ cần thiết để
có thể xây dựng nên mô hình URP và tiến hành thử nghiệm trong thực tế.
1.3.2. Những giả thuyết nghiên cứu được đề xuất
Ngoài việc trả lời những câu hỏi trên, tác giả cũng đề xuất những giả thuyết nghiên
cứu nhằm hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu và xây dựng mô hình URP. Những giả
thuyết nghiên cứu giúp tác giả đánh giá những tác động của các yếu tố, các nhân tố
các trường đại học. Trên cơ sở khảo sát hệ thống quản lý hiện tại của Trường Đại học
Kinh tế Huế, tác giả xây dựng 5 chức năng trong mô hình mới và áp dụng thử nghiệm
để kiểm định lại mô hình đề xuất.
Mô hình URP
cho trường đại học
ở Việt Nam
Mô hình ERP
Cơ cấu tổ chức
Mô hình hoạt động
Các chức năng
…
Các nhân t
ố
khácNăng l
ự
c tài chính
Quy mô đào tạo
M
ứ
c đ
ộ
t
số hiệu nhất định. Việc kết hợp chặt chẽ với doanh nghiệp và hoạt động theo mô hình
doanh nghiệp sẽ thúc đẩy các trường đại học phát triển một cách thực tế và ít lý
thuyết hơn. Các trường đại học của Úc được nhìn nhận như là các doanh nghiệp tự
quản trị theo luật định, mặc dù các trường này do Chính phủ thành lập nhưng lại
không phải là cơ quan công quyền của Nhà nước.
Như vậy, đa số các nghiên cứu lý thuyết cũng như thực tiễn và thực tế về quản trị
đại học đều chỉ ra rằng, xu hướng trường đại học hoạt động như một doanh nghiệp để
đảm bảo hiệu quả đầu tư kết hợp với hương vị “cận thị trường” để thích ứng với nền
kinh tế thị trường nhưng tránh thương mại hóa dưới sự hỗ trợ, giám sát và điều tiết
của nhà nước là mô hình hoạt động tối ưu nhất trên thế giới hiện nay
Bên cạnh những điểm tương đồng trên nhiều khía cạnh giữa trường đại học và
doanh nghiệp cũng tồn tại không ít sự khác biệt. Sự khác biệt này bắt nguồn từ chính
sản phẩm do mỗi loại hình tạo ra.Khác với các các doanh nghiệp sản xuất, các tổ
chức giáo dục về mặt nào đó là một loại tổ chứcdịch vụ mà sản phẩm của nó là một
loạihàng hóa.Nhưng do tính chất tác động sâu sắc đến xã hội, hàng hóa này phải được
coi là một hàng hóa đặc biệt, được chi phối sâu sắc bởi tính chất lợi ích công và về cơ
bản phải được xem là lợi ích công.Vì vậy, trường đại học là một phần quan trọng
nằm trong cơ cấu của hệ thống cơ sở hạ tầng quốc gia với trách nhiệm chính là tạo ra
những hàng hóa đặc biệt phục vụ xã hội, đó chính là con người.
Trong môi trường toàn cầu hóa, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học
công nghệ, vị trí và vai trò của trường đại học ngày càng trở nên quan trọng trong
8
kinh tế - xã hội. Để đáp ứng yêu cầu mới, phản ứng với những thay đổi nhanh chóng
của môi trường ngoài, các trường đại học đã có những điều chỉnh, thay đổi cho phù
hợp. Chính những thay đổi này đã làm cho các trường đại học trở thànhmột hợp thể
phức tạp nhất trong các loại hình tổ chức trên thế giới bởi nó là sự tồn tại, kết hợp
của rất nhiều loại hình cấu trúc khác nhau, như tổ chức chính trị của nhà nước, công
sở của chính phủ, cơ sở cung cấp các dịch vụ công, tổ chức hoạt động sản xuất và
kinh doanh trong doanh nghiệp v.v…
học và của doanh nghiệp ở trên.
Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên, các trường đại học và các tổ chức sản xuất kinh
doanh khác nhau ở tính lợi ích công mà nó đảm nhận. Sản phẩm do trường đại học
tạo ra là con người. Sản phẩm này lại cũng chính là khách hàng của trường đại học và
9
sau này cũng có thể là người tiêu dùng những sản phẩm từ trường đại học. Chính mối
quan hệ phức tạp này đã tạo nên sự phức tạp trong cơ cấu tổ chức cũng như hoạt động
giảng dạy của trường đại học. Bên cạnh những phòng ban chức năng đảm nhận công
tác quản lý, điều hành và các khoa với các giảng viên thực hiện hoạt động sản xuất
như ở doanh nghiệp, thì việc trường đại học “sản xuất” sản phẩm đặc biệt tạo nên một
loạt các tổ chức khác nhau,cùng với đó là một loạt quy trình nghiệp vụ liên quan đến
hàng hóa đặc biệt này.
2.2. Yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý đối với các trường đại học trong
hoàn cảnh mới
2.2.1. Những yêu cầu khách quan từ bối cảnh mới
Do có nhiều điểm tương đồng giữa các trường đại học và các doanh nghiệp nên
Lockwood nhận định, các trường đại học cũng sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề rất
phổ biến với hầu hết các tổ chức hiện đại. Những vấn đề này sẽ dẫn đến những thay
đổi trong các trường đại học trên toàn thế giới.
Khi các trường đại học có những vấn đề chung như các tổ chức doanh nghiệp thì
các công cụ tiêu chuẩn của phân tích tổ chức và quản lý tổ chức hiện đại - bao gồm
cả những hệ thống máy tính được sử dụng bởi các tập đoàn lớn trên thế giới - có thể
được áp dụng tương tự trong các trường đại học.
Với sự trợ giúp của ERP, các trường đại học có thể đáp ứng thị trường toàn cầu
mới, đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng, thỏa mãn nhu cầu cục bộ với thực tiễn hoạt
động tốt hơn và hiệu quả hơn.
2.2.2. Yêu cầu thay đổi để hội nhập và phát triển từ bản thân các trường đại
học
Để đáp ứng với những thay đổi về mặt chính sách của chính phủ, nâng cao hiệu quả
Quản lý tuyển sinh và nhập học Quản lý vòng đời sinh viên Hệ thống thông tin sinh viên
Quản lý hồ sơ sinh viên
Đo lường và theo dõi thành tích
ngư
ờ
i h
ọ
c
Quản lý hồ sơ sinh viên
Hệ thống tư vấn học tập Dạy và học
Hệ thống cộng đồng trường học
Quản lý điểm Phân tích hiệu suất giáo dục
Lập kế hoạch và thực hiện nghiên
c
ứ
u Tầm nhìn nhà nghiên cứu
Quản lý Mối liên hệ nhà tài trợ Quản lý khoản tài trợ của nhà tài trợ
Quản lý tài trợ
Quản lý Người hiến tặng
2.5. Bài học kinh nghiệm cho việc ứng dụng ERP vào trường đại học ở Việt
Nam
Nghiên cứu kinh nghiệm ứng dụng mô hình ERP trong quản lý trường đại học của
các nước trên thế giới, chúng ta có thể rút ra các bài học sau đây:
2.5.1. Sự quyết tâm và ủng hộ dự án ERP của lãnh đạo
Để thực hiện thành công một hệ thống ERP trong một trường đại học, hỗ trợ của
các nhà quản lý hàng đầu là một yếu tố quyết định, yếu tố thành công quan trọng
nhất.
2.5.2. Có tầm nhìn, mục tiêu và kế hoạch toàn diện, rõ ràng
Phải có dự án tốt, có tầm nhìn, có kế hoạch toàn diện và cụ thể,xác định mục tiêu,
mục đích, các yêu cầu rõ ràng và thống nhất, lựa chọn và đánh giá tiền khả thi là các
yếu tố quan trọng đối với các dự án thực hiện thành công ERP.
2.5.3. Xây dựng kế hoạch tái cấu trúc quy trình quản lý, kiểm soát và quản lý
được những thay đổi
Có hai chiến lược tiếp cận khác nhau để thực hiện một hệ thống ERP. Trong
phương pháp tiếp cận đầu tiên, tổ chức phải tái cấu trúc quy trình quản lý để phù hợp
với các chức năng của hệ thống ERP. Cách tiếp cận thứ hai là hệ thống ERP phải tùy
biến các gói chức năng để phù hợp với các quy trình quản lý hiện có.
2.5.4. Xây dựng nhóm triển khai dự án có năng lực đủ mạnh
Nhóm triển khai ERP nên bao gồm đại diện từ tất cả các đơn vị chức năng của tổ
chức, quen thuộc với các quy trình quản lý, hoạt động nội bộ, từ các chuyên gia kỹ
thuật đến điều hành cấp cao.
2.5.5. Đào tạo và huấn luyện người sử dụng
Hệ thống ERP sẽ thay đổi cách thức làm việc của tất cả mọi người trong toàn tổ
chức. Do đó, đào tạo người sử dụng là cần thiết và điều quan trọng là phải cho người
sử dụng biết những thay đổi đó cũng như đào tạo họ để sử dụng hệ thống mới.
12
CHƯƠNG 3. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH
URP VÀO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN
Đối với các phần mềm, mà cụ thể ở đây là các phần mềm quản lý thì việc sử dụng
có sự khác nhau giữa các nhóm đối tượng, thể hiện trong Bảng 3.10:
Bảng 3.10. Kết quả khảo sát việc sử dụng các phần mềm quản lý
Phần mềm Quản lý
Nhóm đối tượng
Total
CBQL GV
Quản lý điểm 35.0% 33.3%
68.3%
Quản lý đăng ký tín chỉ 28.3% 25.0%
53.3%
13
Quản lý nhân sự 18.3% 15.0%
33.3%
Quản lý nghiên cứu khoa học 30.0% 13.3%
43.3%
Quản lý lương 10.0% 5.0%
15.0%
Lập thời khóa biểu 20.0% 10.0%
30.0%
Quản lý khác 16.7% 13.3%
30.0%
Chưa bao giờ sử dụng 3.3% 6.7%
10.0%
Tuy số lượng người tham gia phỏng vấn chưa sử dụng nhiều các phần mềm quản
lý (lý do chủ yếu là do nhà trường chưa áp dụng đầy đủ các phần mềm hỗ trợ cho các
hoạt động tác nghiệp ở các lĩnh vực khác nhau) nhưng đa số (85% chuyên gia) đều
đánh giá các phần mềm mà họ sử dụng đều tiện dụng và rất tiện dụng, hỗ trợ tốt trong
hoạt động hằng ngày của họ. Chỉ có 1 trường hợp đánh giá là bất tiện trong quá trình
khai và
sử dụng
>6 năm
Đã triển
khai và
sử dụng
4-6 năm
Đã triển
khai và
sử dụng
1-3 năm
Đang/sẽ
triển khai
và đưa
vào sử
dụng
Chưa
tính
đến
việc áp
dụng
Lương Percent 53.3% 18.3% 5% 5% 18.3%
Nhân sự Percent 36.7% 16.7% 18.3% 13.3% 15%
14
Hồ sơ sinh viên Percent 36.7% 33.3% 11.7% 1.7% 16.7%
Lập thời khóa biểu Percent 31.7% 35% 11.7% 1.7% 20%
Đăng ký tín chỉ Percent 35% 40% 15% 1.7% 8.3%
Điểm Percent 40% 36.7% 13.3% 1.7% 8.3%
Nghiên cứu KH Percent 21.7% 15% 23.3% 13.3% 26.7%
ng
45.00% 43.33%
88.33%
Loại bỏ những dữ liệu trùng lặp 36.67% 35.00% 71.67%
Tăng lượng thông tin cung cấp cho nhà trường 31.67% 30.00% 61.67%
15
Bảng 3.15. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về lợi ích đạt được khi triển khai ERP
Vấn đề đặt ra là phải có một mô hình dành riêng, phù hợp cho những đặc trưng của
các trường đại học Việt Nam. Có như vậy mới tạo được sự yên tâm trong việc ứng
dụng các hệ thống Hoạch định tài nguyên vào các trường đại học, hỗ trợ một cách
hiệu quả nhất các quy trình quản lý, nghiệp vụ trong trường đại học. Xuất phát từ lý
do đó, tác giả mong muốn xây dựng một mô hình URP phù hợp với những yêu cầu
của các trường đại học Việt Nam. Để thực hiện điều này, tác giả tiến hành khảo sát về
những phân hệ cần thiết trong quản lý và điều hành các hoạt động của trường đại học,
từ đó có cái nhìn tổng quan về mô hình URP. Tác giả dự định sẽ chia các phân hệ của
mô hình URP này thành ba phân hệ chính: Quản lý chung; Quản lý Đào tạo Đại học
và Sau đại học; Hỗ trợ đào tạo. Kết quả khảo sát về những chức năng cần có thể hiện
trong Bảng 3.19:
Bảng 3.19. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về các chức năng cần thiết của mô
hình URP
Phân hệ Chức năng
Nhóm đối tượng
Total
CBQL GV
Quản lý chung
Quản lý nhân sự 45.00%
46.67%
80.00%
Quản lý NCKH 43.33%
45.00%
88.33%
Quản lý Đào tạo Đại học
và Sau đại học
Quản lý tuyển sinh 40.00%
45.00%
85.00%
Quản lý hồ sơ sinh viên 48.33%
50.00%
98.33%
Quản lý lập thời khóa
bi
ểu
46.67%
50.00%
Khác 1.67% 5.00% 6.67%
16
Hỗ trợ đào tạo
Quản lý nhà tài trợ 8.33% 11.67%
20.00%
Quản lý cựu sinh viên 36.67%
25.00%
61.67%
Quản lý chăm sóc y tế 16.67%
11.67%
28.34%
Quản lý thư viện 43.33%
43.33%
86.66%
Quản lý ký túc xá 23.33%
26.67%
4.1.2.1. Xác định mục tiêu của mô hình URP
Mục tiêu của mô hình URP đối với trường đại học sẽ tương tự như mục tiêu mà
ERP đem lại cho các doanh nghiệp, đó chính là việc quản lý thống nhất và toàn diện
các hoạt động của trường đại học trên cơ sở một dữ liệu dùng chung.
4.1.2.2. Xây dựng tổng thể mô hình URP
Dựa trên các phân tích ở trên, tác giả nhận thấy mô hình URP sẽ là sự mở rộng của
mô hình ERP trước đây dành cho các tổ chức doanh nghiệp. Mô hình này chia làm ba
phân hệ phục vụ cho từng lĩnh vực khác nhau: phân hệ Quản lý chung; phân hệ Quản
lý Đào tạo Đại học và Sau đại học; phân hệ Hỗ trợ đào tạo.Có thể khái quát mô hình
Quản lý toàn diện trường đại học - University Resource Planning (URP) qua Hình
4.2.
4.1.2.3. Chiến lược khai thác thông tin trong URP
Xuất phát từ ý tưởng như mô hình ERP, các phân hệ và các chức năng trong mô
hình URP sẽ dùng chung một cơ sở dữ liệu thống nhất trong toàn trường đại học.
Việc sử dụng một cơ sở dữ liệu sẽ giúp các phân hệ, các chức năng chia sẻ dữ liệu,
17
thông tin với nhau một cách dễ dàng. Hiện tượng trùng lắp và phân mảnh dữ liệu sẽ
được giải quyết triệt để, không còn tình trạng vừa thừa nhưng vẫn thiếu trong các hệ
thống thông tin áp dụng riêng lẻ, từng phần trước đây.
4.1.2.4. Xây dựng nền tảng công nghệ
Mô hình URP được xây dựng dựa trên nền tảng web là chủ yếu, một số chức năng
được thiết kế trên nền tảng winform nhằm cung cấp những tính năng mạnh mẽ, có độ
bảo mật cao. Mô hình URP gồm nhiều phân hệ, chức năng tích hợp chặt chẽ, giúp
quản lý hiệu quả toàn bộ hoạt động, nghiệp vụ diễn ra trong trường đại học.
4.1.2.5. Vận hành thử nghiệm và đưa URP vào hoạt động
Để có thể đưa ra đánh giá và điều chỉnh cho phù hợp, mô hình URP sẽ được vận
hành thử nghiệm. Đây là thời điểm cho hệ thống hoạt động với số liệu thử và quy
trình thật mà hàng ngày người sử dụng phải xử lý. Việc chạy thử nghiệm hệ thống
còn nhằm mục đích kiểm tra việc chuyển đổi dữ liệu từ các hệ thống cũ, rà soát các
- Quản lý đăng ký
tín chỉ
- Quản lý thi
Hỗ trợ Đào tạo
- Quản lý thư viện
- Tư vấn học tập
- Quản lý cựu sinh viên
- Quản lý ký túc xá
- Quản lý chăm sóc y tế
- Quản lý các dịch vụ
hỗ trợ
HẠ TẦNG MẠNG MÁY TÍNH
CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUNG
Hình 4.2. Mô hình Quản lý toàn diện trường đại học - University Resource Planning (URP)
19
4.2. Phân tích chức năng và nhiệm vụ của các phân hệ và các chức năng
4.2.1. Phân hệ Quản lý chung
Đây là phân hệ hỗ trợ công tác quản trị, quản lý và điều hành dựa trên 6 chức năng
liên quan đến quy trình hoạt động của trường đại học.
4.2.2. Phân hệ Quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học
Phân hệ này chia làm 11 chức năng đảm nhận toàn bộ hoạt động đào tạo của một
trường đại học, từ lúc người học bắt đầu quá trình học tập tại trường cho đến khi
người học hoàn thành chương trình đào tạo. Các chức năng trải đều từ khi bắt đầu
tuyển sinh cho đến khi cấp phát văn bằng. Ngoài ra còn có các chức năng liên quan
đến hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo từ xa.
4.2.3. Phân hệ Hỗ trợ Đào tạo
Đây là nhóm các chức năng đảm nhận việc hỗ trợ các hoạt động học tập, giảng dạy
của giảng viên cũng như người học. Phân hệ này gồm 6 chức năng liên quan đến các
dịch vụ hỗ trợ khác nhau.
Quản lý thư viện
Quản lý ký túc xá
Quản lý chăm sóc y tế
Quản lý các dịch vụ hỗ trợ
Tư vấn học tập
4.3. Lựa chọn chức năng và đơn vị thử nghiệm
4.3.1. Lựa chọn đơn vị thử nghiệm
Việc lựa chọn Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế làm đơn vị áp dụng thử
nghiệm mô hình URP xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Thứ nhất, đó là điều kiện cơ
sở hạ tầng công nghệ thông tin của Nhà trường khá hoàn thiện, đảm bảo cho việc
triển khai các ứng dụng một cách thuận lợi. Thứ hai, Ban Giám hiệu ủng hộ và quyết
tâm nâng cao hiệu quả công tác quản lý trong Nhà trường bằng việc ứng dụng các
tiến bộ của công nghệ thông tin và hệ thống thông tin. Thứ ba, nhiều giảng viên và
chuyên gia có kinh nghiệm trong việc ứng dụng và triển khai các hệ thống thông tin
sẵn sàng tham gia vào các dự án công nghệ thông tin của Nhà trường.
4.3.1.1. Về điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ
Trong thời gian qua, Ban Giám hiệu Nhà trường đã đầu tư mạnh mẽ cho việc phát
triển cơ sở hạ tầng CNTT và ứng dụng CNTT. Hạ tầng kỹ thuật về CNTT, máy tính
và các trang thiết bị kỹ thuật số, hệ thống mạng, đường truyền được đặc biệt quan
tâm đầu tư, nâng cấp nên hiệu quả sử dụng đã được cải thiện.
4.3.1.2. Tình hình ứng dụng và triển khai các phần mềm
Trong giai đoạn 2010 - 2014, Nhà trường đã chú trọng đầu tư vào các ứng dụng
CNTT phục vụ cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học và quản lý của Nhà
trường. Nhà trường đã chi tổng cộng 673.9 triệu đồng cho việc ứng dụng 14 phân hệ
liên quan đến các lĩnh vực quản lý khác nhau.
4.3.1.3. Đánh giá chung về tình hình ứng dụng CNTT
Trong thời gian qua, việc phát triển các ứng dụng CNTT trong Nhà trường về cơ
bản đáp ứng được một số yêu cầu nhất định. Tuy nhiên, quá trình phát triển thiếu
đồng bộ, thiếu một chiến lược tổng thể dẫn đến một số khó khăn và hạn chế trong
tín chỉ
CSDL CSDL
CSDL
Quản lý nhân sự Quản lý tài sản
Quản lý hồ sơ
sinh viên
Quản lý đăng ký
tín chỉ
CSDL tập trung,
thống nhất
Quản lý điểm
Hình 4.9. Các chức năng mới triển khai theo mô hình URP
22
4.4. Xây dựng một số chức năng và thử nghiệm tại Trường Đại học Kinh tế
Huế - Đại học Huế
Quá trình xây dựng 5 chức năng được trình bày chi tiết trong phần 4.4 và các phụ
lục 3, 4, 5, 6 và 7 trong nội dung luận án.
4.5. Kết quả của việc triển khai các chức năng
Trong quá trình triển khai mô hình URP tại Trường Đại học Kinh tế Huế, các bài
học kinh nghiệm của thế giới khi ứng dụng ERP vào quản lý trường đại học mà tác
giả đã nghiên cứu và đúc kết trong chương 2 đã được vận dụng một cách hiệu quả và
đem lại nhiều lợi ích thiết thực.
4.5.1. Kết quả trực tiếp từ việc thử nghiệm các chức năng
Mô hình URP gồm 3 phân hệ với 23chức năng đã được tác giả ứng dụng thử
nghiệm 5 chức năng quan trọng, có liên quan mật thiết với nhau tại trường Đại học
Kinh tế- Đại học Huế. Đó là các chức năng: Quản lý nhân sự, Quản lý tài sản, Quản
lý hồ sơ, Quản lý đăng ký tín chỉ và Quản lý điểm. Quá trình thử nghiệm đã thu được
một số kết quả khả quan.
4.5.2. Các đối tượng hưởng lợi từ việc triển khai các chức năng của hệ thống
- Đưa ra đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin
trong công tác quản lý ở các trường đại học thông qua cuộc khảo sát đối với 60
chuyên gia tại 8 trường đại học trong cả nước. Đồng thời, qua cuộc khảo sát này, tác
giả cũng nhận được sự nhất trí cao về việc ứng dụng những giải pháp toàn diện URP
vào các trường đại học cũng như các phân hệ, chức năng mà mô hình này cần phải
có, sự ưu tiên cho những chức năng cần thiết.
- Trên cơ sở nghiên cứu các giải pháp ERP của các nhà cung cấp lớn như SAP,
Oracle và Microsoft Dynamics ứng dụng trong các trường đại học, kết hợp với thực
tiễn và đặc trưng của các trường đại học Việt Nam, tác giả đề xuất mô hình Quản lý
toàn diện trường đại học- URP đảm nhận những chức năng quản lý cần thiết trong
hiện tại cũng như quá trình mở rộng và phát triển của các trường đại học sau này.
- Vận dụng những lý thuyết cơ bản của việc xây dựng phần mềm quản lý và dựa
trên mô hình URP đề xuất ở trên, tác giả tiến hành xây dựng 5 chức năng quan trọng
và có mối liên hệ mật thiết với nhau trong mô hình này, đó là: Quản lý nhân sự, Quản
lý tài sản, Quản lý hồ sơ, Quản lý đăng ký tín chỉ và Quản lý điểm. Các chức năng
này được xây dựng trên hệ thống mạng với cấu trúc Client/Server, dựa trên nền tảng
winform và webform với kiến trúc .NET. Các chức năng có giao diện đẹp, nhiều tính
năng hỗ trợ như phân tích, đánh giá kết quả dưới dạng biểu đồ trực quan, giúp các
nhà quản lý nắm được tình hình thực tế của các hoạt động quản lý, từ đó ra quyết
định kịp thời, hỗ trợ tối đa cho hoạt động giảng dạy, học tập của giảng viên, người
học trong trường đại học.
- Tiến hành thử nghiệm các chức năng tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
nhằm rút ra những đánh giá về mô hình URP áp dụng cho các trường đại học Việt
Nam. Mô hình mang tính thực tiễn cao về cả ba khía cạnh: tổ chức, nghiệp vụ và
công nghệ nhằm thúc đẩy quá trình tin học hóa quản lý trong các trường đại học theo
24
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phù hợp với xu hướng hội nhập thế giới và
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Kết quả của luận án góp một
tiếng nói chung trong việc đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và nâng tầm
Resource Planning) vào công tác quản lý trường đại học Việt Nam. Thử nghiệm tại
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế’, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học
Huế, Mã số: DHH12324, Chủ nhiệm đề tài.
3. Nguyễn Thanh Tuấn (2014), ‘Xây dựng mô hình Hoạch định tài nguyên trường
đại học - University Resource Planning (URP) cho các trường đại học công lập ở Việt
Nam’, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Số 210 (II)
tháng 12/2014, tr. 70 - 78.
4. Nguyễn Thanh Tuấn (2015), ‘Nâng cao hiệu quả quản lý trường đại học: Kinh
nghiệm thế giới và giải pháp cho Việt Nam’, Tạp chí Khoa học Đại học Huế, Tập
101, Số 02, tr. 235 - 248.