Đánh giá bước đầu thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho xây dựng nông thôn mới tỉnh hưng yên - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN TIẾN DŨNG ðÁNH GIÁ BƯỚC ðẦU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
ðÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHO XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành :
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10

ii

LỜI CẢM ƠN

Sau 2 năm phấn ñấu vượt qua nhiều khó khăn ñể học tập, với sự ủng
hộ, ñộng viên của gia ñình, sự quan tâm tạo ñiều kiện thuận lợi của nhà
trường và sự dạy dỗ tận tình của quý thầy cô giáo cùng với sự nỗ lực của bản
thân, tôi ñã hoàn thành chương trình cao học Kinh tế và ñề tài này.
Quá trình hoàn thành ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn và giúp ñỡ
tận tình, ñầy tinh thần trách nhiệm của người hướng dẫn khoa học, cô giáo
PGS.TS. Ngô Thị Thuận, cũng như sự giúp ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi của
các cơ quan, ban ngành nơi nghiên cứu ñề tài, gia ñình ñã tận tình giúp ñỡ
ñộng viên bản thân hoàn thành ñề tài. Nhân ñây, bằng tất cả tấm lòng chân
thành và kính trọng của mình xin ñược ghi nhận và trân trọng cảm ơn quý
thầy, cô giáo, quý cơ quan, nhà trường, và gia ñình về sự dạy dỗ, hướng dẫn,
giúp ñỡ, tạo ñiều kiện và ñộng viên quý báu ñó.
Tuy có nhiều cố gắng nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế,
thiếu sót nhất ñịnh khi thực hiện ñề tài. Kính mong thầy, cô giáo và các bạn
tiếp tục chỉ bảo và giúp ñỡ bản thân hoàn thiện và phát triển ñề tài.
Xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ ðỀ TÀI
Nguyễn Tiến Dũng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii

iv

2.2.1 Trên thế giới 33
2.2.2 Ở Việt Nam 44
2.2.3 Các nghiên cứu trước ñây có liên quan 55
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 58
3.1 ðặc ñiểm cơ bản tỉnh Hưng Yên 58
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 58
3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 62
3.1.3 Dân số - Lao ñộng 67
3.1.4 Cơ sở hạ tầng 69
3.1.5 Tình hình phát triển kinh tế 70
3.2 Phương

pháp nghiên cứu 73
3.2.1 Khung phân tích (nghiên cứu) của ñề tài 73
3.2.2 Phương pháp tiếp cận 74
3.2.3 Phương pháp chọn ñiểm khảo sát 76
3.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 78
3.2.5 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin 79
3.2.6 Phương pháp phân tích thông tin 79
3.2.7 Các chỉ tiêu nghiên cứu 80
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 82
4.1 Thực trạng chương trình ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho xây dựng
nông thôn mới 82
4.1.1 Chương trình ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho xây dựng nông thôn
mới của quốc gia 82
4.1.2 Chương trình ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho xây dựng nông thôn
mới tỉnh Hưng Yên 92
4.2 ðánh giá thực hiện chương trình ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây


BCð - Ban chỉ ñạo
CB, CC - Cán bộ, công chức
CNH, HðH - Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
KHKT - Khoa học kỹ thuật
MTQG - Mục tiêu quốc gia
NTM - Nông thôn mới
SLT (Solutions) - Các giải pháp
TW - Trung ương
UBND - Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang2.1 Nội dung và yêu cầu của các tiêu chí xây dựng NTM của Việt
Nam 7
2.2 Tổng quan các phương pháp thu thập thông tin ñánh giá chương
trình 27
2.3 Nội dung, tiêu chí và các chỉ số ñánh giá chương trình ñào tạo,
bồi dưỡng cán bộ cho xây dựng NTM 32
2.4 Cơ cấu làng xã của Hàn Quốc 36
3.1 Tình hình ñất ñai của tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2009 – 2011 64
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng tỉnh Hưng Yên Gð 2009-2011 68
3.4 GDP và cơ cấu GDP tỉnh Hưng Yên (giá hiện hành) 72
3.5 Số lượng cán bộ chọn ñiều tra ở các xã trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên 77

4.13 Tổng hợp nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho xây dựng
NTM tỉnh Hưng Yên năm 2012 113
4.14 ðề xuất nội dung ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho xây dựng NTM 117
4.15 ðề xuất thời gian, ñịa ñiểm tổ chức các lớp ñào tạo, bồi dưỡng
cán bộ cho xây dựng NTM 120 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ix

DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ

STT Tên sơ ñồ Trang

Sơ ñồ 2.1. Hệ thống tổ chức quản lý chương trình MTQG XDNTM 14
Sơ ñồ 3.1. Khung nghiên cứu của ñề tài 73
Sơ ñồ 4.1. Hệ thống tổ chức chương trình ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho
xây dựng nông thôn mới quốc gia 90
Biểu ñồ 4.1. Kết quả thăm dò ý kiến của học viên về nội dung bồi dưỡng 101
Biểu ñồ 4.2. Ý kiến ñánh giá của học viên về ñịa ñiểm tổ chức lớp học 104
Biểu ñồ 4.3. Ý kiến ñánh giá của học viên về thời gian tổ chức lớp học 104
Biểu ñồ 4.4. Ý kiến ñánh giá của học viên về phương pháp, kỹ năng
ñược sử dụng trong bồi dưỡng 107
Biểu ñồ 4.5. Ý kiến ñánh giá của học viên về năng lực giảng viên 107
Sơ ñồ 4.2. Những vấn ñề cần ưu tiên hoàn thiện trong ñào tạo, bồi dưỡng
cán bộ cho xây dựng NTM tỉnh Hưng Yên trong thời gian các
năm tới 116
sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn nói chung và xây dựng mô hình nông
thôn mới (NTM) nói riêng. Nghị quyết ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X của
ðảng xác ñịnh “Xây dựng NTM ngày càng giàu ñẹp, dân chủ, công bằng, văn
minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội phát triển ngày càng hiện ñại”.
Ngày 4/6/2010, Chính phủ ban hành Quyết ñịnh số 800/Qð-TTg về việc
phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng NTM giai ñoạn
2010 - 2020. Trong xây dựng NTM, người dân nói chung và cán bộ ñịa
phương, cơ sở là chủ thể, ñóng vai trò có tính quyết ñịnh ñến thành công của
chương trình xây dựng NTM. Do ñó, việc ñào tạo, bồi dưỡng những kiến thức
về xây dựng NTM cho cán bộ ñịa phương, cơ sở nhằm góp phần thực hiện
thành công chương trình xây dựng NTM của ðảng và Nhà nước là một việc
rất cần thiết. Ngày 18/5/2011, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ñã ban
hành Quyết ñịnh số 1003/Qð-BNN-KTHT về việc phê duyệt chương trình
ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng NTM giai ñoạn 2011 - 2020.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

2

Hưng Yên là một tỉnh thuộc vùng ðồng Bằng sông Hồng, nằm trong
vùng Kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ. Hiện nay nông nghiệp, nông thôn ñóng vai
trò quan trọng; giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm trên 20% GDP toàn tỉnh,
tốc ñộ tăng trưởng ñạt bình quân 3,5%/năm. Nghị quyết ðại hội ðảng bộ tỉnh
khóa XVII xác ñịnh nhiệm vụ xây dựng NTM, ñến năm 2015 toàn tỉnh có
25% số xã ñạt chuẩn NTM. ðể ñạt ñược mục tiêu ñó, công tác ñào tạo, bồi
dưỡng cán bộ cho xây dựng NTM ñược ñặt lên hàng ñầu. Qua 01 năm triển
khai thực hiện, chương trình ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho xây dựng NTM ñã
ñạt ñược những kết quả khả quan như: Tổ chức ñược 22 lớp ñào tạo, bồi
dưỡng, với 1.985 học viên, có 10 chuyên ñề về xây dựng NTM ñã ñược giảng
dạy… Những câu hỏi ñặt ra cho nhà quản lý là chương trình ñào tạo, bồi

+ Hình thức ñào tạo, bồi dưỡng: Ngắn hạn từ 07 - 10 ngày.
+ Nội dung ñào tạo, bồi dưỡng: Các chủ trương chính sách của ðảng và
Nhà nước về xây dựng NTM; chức năng, nhiệm vụ của Ban chỉ ñạo các cấp và
bộ máy quản lý; cơ chế huy ñộng nguồn lực và quản lý tài chính; hướng dẫn
quy hoạch và lập ñề án; quy trình triển khai thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ
tầng; phát triển sản xuất; ñổi mới và nâng cao hình thức tổ chức sản xuất; lập
kế hoạch có sự tham gia của người dân; công tác tuyên truyền vận ñộng thực
hiện xây dựng NTM; công tác theo dõi báo cáo và tham quan học tập.
- Nội dung chương trình MTQG xây dựng NTM bao gồm: Quy hoạch;
hạ tầng kinh tế - xã hội, giao thông; chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế,
nâng cao thu nhập; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp;
giảm nghèo và an sinh xã hội; ñổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản
xuất; giáo dục và ñào tạo;y tế; văn hóa, thông tin và truyền thông; nước sạch
và vệ sinh môi trường; tổ chức ðảng, chính quyền, ñoàn thể chính trị - xã hội;
an ninh, trật tự xã hội nông thôn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

4

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Về nội dung nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu lý luận, thực tiễn chương trình ñào tạo, bồi
dưỡng cán bộ cho xây dựng NTM; kết quả bước ñầu thực hiện chương trình
ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho xây dựng NTM tỉnh Hưng Yên; các yếu tố ảnh
hưởng và giải pháp nhằm hoàn thiện, triển khai thực hiện chương trình ñào
tạo, bồi dưỡng cán bộ cho xây dựng NTM tỉnh Hưng Yên ñạt hiệu quả.
1.3.2.2. Về không gian nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên, một số nội dung chuyên
sâu ñược tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ xây dựng NTM cấp xã tại 10

thị các thành phố, thị xã, thị trấn ñược quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ
ban nhân dân xã.
* Nông thôn khác với thành thị ở các ñiểm sau:
- Hệ thống tổ chức: Thường là huyện, xã, thôn.
- Các ngành sản xuất chính: Nông nghiệp, ngành TTCN, dịch vụ.
- Người dân sinh sống: Nông dân, người nghỉ hưu theo chế ñộ hưu.
- Nông thôn có vai trò ñối với phát triển kinh tế - xã hội: Là nơi sản xuất
nguyên liệu cho công nghiệp, cung cấp nhiên liệu thô, lao ñộng và thị trường
tiêu thụ sản phẩm cho công nghiệp…
- Nông thôn có những khó khăn khác với thành thị:
+ Lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và các ngành
nghề ở nông thôn thường thấp, dẫn ñến thu nhập của người dân nông thôn thấp.
+ Người nông dân sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp nhưng thiếu
ñất ñể sản xuất. ðất sản xuất giảm do dân số tăng và quá trình ñô thị hóa.
+ Lực lượng lao ñộng ở nông thôn rất lớn nhưng lại thiếu việc làm, thất
nghiệp và bán thất nghiệp vẫn thường xuyên xảy ra.
+ Thiếu các ñiều kiện và phương tiện thuận lợi cho giáo dục.
+ Khoảng 70% nhà ở của người dân nông thôn có kết cấu kiên cố hoặc
bán kiên cố.
+ Thiếu các cơ sở phương tiện và ñiều kiện vui chơi, giải trí.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

6

+ Hàng tiêu dùng khan hiếm, giá cả ñắt ñỏ, người dân nông thôn khó có
thể mua những thứ cần thiết phù hợp với thu nhập của họ.
* Nông thôn mới: Là khu vực nông thôn ñược tổ chức thực hiện các
hoạt ñộng về kinh tế, văn hóa xã hội, y tế, cơ sở hạ tầng, môi trường, hệ thống
chính trị theo một mục tiêu của một chu trình nhất ñịnh.
- Nông thôn mới có các ñặc trưng sau:

Hồng
(1) (2) (3) (4)
I. QUY HOẠCH
1
Quy hoạch
và phát
triển theo
quy hoạch
1.1. Quy hoạch sử dụng ñất
1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng KT-XH-MT
1.3. Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới
ðạt ðạt
II. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. Tỷ lệ km ñường trục xã, liên xã ñược nhựa
hoá hoặc bê tông hoá ñạt chuẩn theo cấp kỹ thuật
của Bộ GTVT
100% 100%
2.2. Tỷ lệ km ñường trục thôn, xóm ñược cứng
hoá ñạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT:
70% 100%
2.3. Tỷ lệ km ñường ngõ, xóm sạch và không lầy
lội vào mùa mưa:
100% 100%
2
Giao thông
2.4. Tỷ lệ km ñường trục chính nội ñồng ñược
cứng hoá, xe cơ giới ñi lại thuận tiện.
65% 100%
3.1. Hệ thống thuỷ lợi cơ bản ñáp ứng yêu cầu sản
xuất và dân sinh.

vùng ñồng
bằng sông
Hồng
(1) (2) (3) (4)
6.1. Nhà văn hoá và khu thể thao xã ñạt chuẩn của
Bộ VH-TT-DL.
ðạt ðạt
6
Cơ sở vật
chất văn
hoá
6.2. Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao
thôn ñạt quy ñịnh của Bộ VH-TT-DL.
100% 100%
7
Chợ nông
thôn
Chợ ñạt chuẩn của Bộ Xây dựng ðạt ðạt
8.1. Có ñiểm phục vụ bưu chính viễn thông. ðạt ðạt
8 Bưu ñiện
8.2. Có Internet ñến thôn. ðạt ðạt
9.1. Nhà tạm, nhà dột nát. Không Không
9
Nhà ở dân

9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở ñạt chuẩn Bộ Xây dựng. 80% 90%
III: KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
10 Thu nhập
Thu nhập bình quân ñầu người/năm so với mức
bình quân chung của tỉnh

TT
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu
chung
cả nước

Chỉ tiêu
vùng ñồng
bằng sông
Hồng
(1) (2) (3) (4)
hiểm y tế.
15.2. Y tế xã ñạt chuẩn quốc gia. ðạt ðạt
16 Văn hóa
Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên ñạt tiêu
chuẩn làng văn hoá theo quy ñịnh của Bộ VH-
TT-DL
ðạt ðạt
17.1. Tỷ lệ hộ ñược sử dụng nước sạch hợp vệ sinh
theo quy chuẩn Quốc gia
85% 90%
17.2. Các cơ sở SX-KD ñạt tiêu chuẩn về MT ðạt ðạt
17.3. Không có các hoạt ñộng gây suy giảm môi
trường và có các hoạt ñộng phát triển môi trường
xanh, sạch, ñẹp
ðạt ðạt
17.4. Nghĩa trang ñược xây dựng theo quy hoạch ðạt ðạt
17 Môi trường

ñạt nông thôn mới.
+ Tỉnh ñạt tiêu chuẩn nông thôn mới: Có 80% số huyện trong tỉnh
ñạt nông thôn mới.
2.1.1.3. Nội dung và các hoạt ñộng xây dựng nông thôn mới
(1) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Quy hoạch sử dụng ñất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển
các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên ñịa bàn xã.
(2) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Hoàn thiện ñường giao thông ñến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ
thống giao thông trên ñịa bàn xã. ðến 2015 có 35% số xã ñạt chuẩn (các trục
ñường xã ñược nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và ñến 2020 có 70% số xã ñạt
chuẩn (các trục ñường thôn, xóm cơ bản cứng hóa);
- Hoàn thiện hệ thống các công trình ñảm bảo cung cấp ñiện phục vụ
sinh hoạt và sản xuất trên ñịa bàn xã. ðến 2015 có 85% số xã ñạt tiêu chí
nông thôn mới và năm 2020 là 95% số xã ñạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt ñộng văn
hóa thể thao trên ñịa bàn xã. ðến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn
ñạt chuẩn, ñến 2020 có 75% số xã ñạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế
trên ñịa bàn xã. ðến 2015 có 50% số xã ñạt chuẩn và ñến 2020 có 75% số xã
ñạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo
dục trên ñịa bàn xã. ðến 2015 có 45% số xã ñạt tiêu chí và năm 2020 có 75%
số xã ñạt chuẩn;
- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. ðến 2015 có 65% số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

11

- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc ñẩy liên kết kinh tế giữa các loại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12

hình kinh tế ở nông thôn.
(6) Phát triển giáo dục - ñào tạo ở nông thôn
- Tiếp tục thực hiện Chương trình MTQG về giáo dục và ñào tạo, ñáp
ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia NTM;
(7) Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
- Tiếp tục thực hiện Chương trình MTQG trong lĩnh vực về y tế, ñáp
ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
(8) Xây dựng ñời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn.
- Tiếp tục thực hiện Chương trình MTQG về văn hóa, ñáp ứng yêu cầu
Bộ tiêu chí quốc gia NTM;
- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, ñáp ứng yêu cầu Bộ
tiêu chí quốc gia NTM.
(9) Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Tiếp tục thực hiện Chương trình MTQG về nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn;
- Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên ñịa bàn
xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát
nước trong thôn, xóm; xây dựng các ñiểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã;
chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong
khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng….
(10) Nâng cao chất lượng tổ chức ðảng, chính quyền, ñoàn thể chính
trị - xã hội trên ñịa bàn.
- Tổ chức ñào tạo cán bộ ñạt chuẩn theo quy ñịnh của Bộ Nội vụ, ñáp
ứng yêu cầu xây dựng NTM;
- Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ ñã ñược ñào tạo,

- Cấp huyện: Thành lập Ban Chỉ ñạo thực hiện chương trình MTQG
xây dựng NTM cấp huyện (thành phần tương tự như cấp tỉnh) và thành lập Tổ
giúp việc Ban chỉ ñạo cấp huyện.
- Cấp xã: Thành lập Ban chỉ ñạo xây dựng NTM xã do ñồng chí Bí thư
ðảng ủy xã làm Trưởng Ban chỉ ñạo và thành lập Ban quản lý xây dựng NTM
xã do ñồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã làm Trưởng ban ñể chỉ ñạo và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

14

thực hiện các nhiệm vụ xây dựng NTM trên ñịa bàn xã.
- Cấp thôn: Thành lập Ban phát triển thôn do ñồng chí Trưởng thôn làm
Trưởng ban ñể thực hiện các nhiệm vụ xây dựng NTM trên ñịa bàn thôn.
Hệ thống tổ chức quản lý chương trình MTQG xây dựng NTM ñược
thể hiện qua sơ ñồ sau:

Ban phát triển
thôn II

Ban phát triển
thôn I

Ban phát triển
thôn III

Ghi chú:
Quan hệ chỉ ñạo
Quan hệ phối hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status