BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THÀNH ðÔ
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010
HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.850.103
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ VÒNG
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành chương trình ñào tạo Cao học tại trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, gắn ñào tạo với thực tiễn sản xuất, tôi thực hiện Luận văn
“ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 huyện
Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên”.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, Viện ñào tạo sau ðại học và các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên và
Môi trường, ñặc biệt là PGS. TS. Nguyễn Thị Vòng là người trực tiếp hướng
dẫn khoa học, ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong thời gian học tập cũng như trong
quá trình hoàn thành Luận văn.
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới BTV tỉnh ðoàn, BTV
huyện Ủy Tiên Lữ, BTV, BCH huyện ðoàn Tiên Lữ; lãnh ñạo Sở Tài nguyên
và Môi trường Hưng Yên, lãnh ñạo UBND huyện Tiên Lữ, Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Tiên Lữ ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời
gian thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu làm Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn ! Tác giả luận văn
Nguyễn Thành ðô
2.3 Một số vấn ñề lý luận cơ bản về tính khả thi và hiệu quả của quy
hoạch sử dụng ñất. 18
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
2.3.1 Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất 18
2.3.2 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất 20
2.4 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của một
số nước trên thế giới. 21
2.5 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam 23
2.6 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Hưng Yên. 33
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 35
3.2 Nội dung nghiên cứu 35
3.2.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ñộng ñến việc sử
dụng ñất. 35
3.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai 35
3.2.3 ðánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai
ñoạn 2005 – 2010 ñịnh hướng 2020, ñược thực hiện ñến năm 2010. 35
3.2.4 ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực thi quy
hoạch sử dụng ñất của huyện Tiên Lữ. 36
3.3 Phương pháp nghiên cứu 36
3.3.1 Phương pháp ñiều tra khảo sát, thu thập số liệu 36
3.3.2 Phương pháp thống kê và phân tích, xử lý tổng hợp 36
3.3.3 Phương pháp bản ñồ. 36
3.3.4 Phương pháp so sánh. 37
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 ðánh giá về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Tiên
Lữ- tỉnh Hưng Yên. 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT Tên bảng Trang
2.1 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất thời kỳ 2001 – 2010
của cả nước 29
4.1 Cơ cấu kinh tế của huyện qua các năm 43
4.2 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 huyện Tiên Lữ 55
4.3 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2010 huyện Tiên Lữ 55
4.4 Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2010 huyện Tiên Lữ 57
4.5 Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2005-2010 61
4.6 Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 huyện Tiên Lữ 63
4.7 So sánh diện tích theo phương án quy hoạch sử dụng ñất và diện
tích ñã thực hiện ñến năm 2010 64
4.8 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất của nhóm
ñất nông nghiệp ñến năm 2010 huyện Tiên Lữ 66
4.9 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất của nhóm
ñất phi nông nghiệp ñến năm 2010 huyện Tiên Lữ 69
4.10 Một số công trình, dự án thực hiện theo phương án quy hoạch sử
dụng ñất huyện Tiên Lữ 73
4.11 Một số công trình, dự án thực hiện không theo phương án quy
hoạch sử dụng ñất huyện Tiên Lữ 75
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ñúng mục ñích và hiệu quả”. Luật ñất ñai 2003 ñã dành 10 ñiều, từ ñiều 21- 30
quy ñịnh về nguyên tắc, nội dung, trình tự, thẩm quyền lập và xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp.
Trong thời gian qua, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các
cấp luôn nhận ñược sự quan tâm chỉ ñạo của ðảng, Chính phủ, ñược triển khai
rộng khắp trên phạm vi cả nước. Thủ tướng Chính phủ ñã ra Quyết ñịnh số 438-
QðTTg ngày 04/6/2002 V/v phê duyệt QHSDð tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2001-
2010. Nghị quyết khoá XVII, kỳ họp thứ II HðND huyện Tiên Lữ ngày
28/04/2004 V/v “ Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng ñất 2005- 2010 ñịnh hướng
2020”. Huyện Tiên Lữ ñã xây dựng quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2005 ñến
năm 2010 ñược phê duyệt theo Quyết ñịnh số 959/2006/Qð- UBND tỉnh Hưng
Yên ngày 14/4/2006 V/v “ Phê duyệt QHSDð giai ñoạn 2005-2010 ñịnh hướng
2020. Trong qúa trình triển khai thực hiện quy hoạch khá ñồng bộ, tuy nhiên quy
hoạch sử dụng ñất mới tập trung giải quyết, sắp xếp quỹ ñất theo theo mục ñích
sử dụng, chưa tính toán ñầy ñủ mục tiêu ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
trường. Vấn ñề này dẫn ñến thực trạng ñất sản xuất nông nghiệp còn manh mún,
nhiều phương án quy hoạch vẫn chỉ nằm trên giấy tờ
Xuất phát từ những vấn ñề trên, nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá tình
hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 huyện Tiên Lữ,
tỉnh Hưng Yên” là một vấn ñề quan trọng và cần thiết nhằm kiểm tra tình
hình sử dụng ñất thực tế trên ñịa bàn, kiến nghị ñiều chỉnh kịp thời những
nội dung sử dụng ñất bất hợp lý, không phù hợp với phương án quy hoạch
sử dụng ñất ñã ñược phê duyệt.
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài:
1.2.1. Mục ñích
- Nghiên cứu thực trạng và ðánh giá việc thực hiện quy hoạch sử
hình, thủy văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác) giữ vai trò quan
trọng và có ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất cũng như cuộc sống của
xã hội loài người.
Khái niệm về ñất ñai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới
tự nhiên. Sự nhận thức này không ngừng thay ñổi theo thời gian. ðối với con
người, ñất ñai có những chức năng chủ yếu sau [8]:
- Chức năng môi trường sống: ðất ñai là cơ sở của mọi hình thái sinh
vật sống trên lục ñịa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh
vật và gien di truyền ñể bảo tồn cho thực vật, ñộng vật và các cơ thể sống cả
trên và dưới mặt ñất.
- Chức năng sản xuất: ðất ñai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ
cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián
tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cẩm và các loại thủy hải sản.
- Chức năng cân bằng sinh thái: ðất ñai và việc sử dụng nó là nguồn và
là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái ñất, sự phản
xạ, hấp thụ và chuyển ñổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn
khí quyển ñịa cầu.
- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: ðất ñai là kho tàng lưu
trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác ñộng mạnh tới chu trình tuần hoàn
nước trong tự nhiên và có vai trò ñiều tiết nước rất lớn.
- Chức năng dự trữ: ðất ñai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho
mọi nhu cầu sử dụng của con người.
- Chức năng không gian sự sống: ðất ñai có chức nằn tiếp thu, gạn
lọc, là môi trường ñệm và làm thay ñổi hình thái, tính chất của các chất thải
ñộc hại.
ñể hoàn thiện quá trình lao ñộng, là kho tàng dự trữ trong lòng ñất (các ngành
khai thác khoáng sản). Quá trình sản xuất và sản phẩm ñược tao ra không phụ
thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì nhiêu của ñất, chất lượng thảm thực vật và các
tính chất tự nhiên có sẵn trong ñất.
- ðối với việc sử dụng ñất ñai trong các ngành nông - lâm nghiệp
ðất ñai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là ñiều kiện vật chất -
cơ sở không gian, ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu tác ñộng trong
quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo, ) và công cụ hay phương tiện lao
ñộng (sử dụng ñể trồng trọt, chăn nuôi). Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp
luôn liên quan chặt chẽ với ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên.
Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành nông - lâm nghiệp rất ña
dạng, song có thể chia thành 3 nhóm mục ñích cơ bản sau: lấy tư liệu sản
xuất, tư liệu sinh hoạt từ ñất ñể thỏa mãn nhu cầu sinh tồn, phát triển của con
người; làm cơ sở sản xuất, môi trường hoạt ñộng; và ñất cung cấp không gian
môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng thụ tinh thần.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
2.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất
- Nhân tố ñiều kiện tự nhiên
Khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian (như diện tích trồng trọt,
mặt bằng xây dựng, ) phải chú ý ñến việc thích ứng với ñiều kiện tự nhiên và
quy luật sinh thái tự nhiên của ñất cũng như các yếu tố bao quanh mặt ñất
(nhiệt ñộ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản dưới lòng ñất).
Trong nhân tố ñiều kiện tự nhiên, khí hậu là yếu tố hạn chế hàng ñầu của việc
sử dụng ñất sau ñó là ñiều kiện ñất ñai và các yếu tố khác.
+ Yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và sinh
hoạt của con người. Trong hệ sinh thái ñồng ruộng, nó cung cấp năng lượng
chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ mang lại năng suất cho cây trồng.
7
thấp. ðộ dầy tầng ñất và tính chất ảnh hưởng lớn ñối với sinh trưởng của cây
trồng. Mỗi vị trí ñịa lý có ñặc thù ñiều kiện tự nhiên khác nhau, vì vậy trong
thực tiễn sử dụng ñất cần phải tuân thủ quy luật tự nhiên, phát huy những lợi
thế, khắc phục hạn chế ñể việc sử dụng ñất mang hiệu quả cao nhất.
- Nhân tố kinh tế - xã hội
Các ñiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm chế ñộ xã hội, dân số và lao
ñộng, thông tin và quản lý, chính sách môi trường, chính sách ñất ñai, yêu cầu
quốc phòng, sức sản xuất và trình ñộ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu
kinh tế và phân bố sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông nghiệp,
thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình
ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, ðiều kiện kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa
quyết ñịnh ñối với việc sử dụng ñất ñai. Thực vậy, phương hướng sử dụng ñất
ñược quyết ñịnh bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ
nhất ñịnh. ðiều kiện tự nhiên của ñất ñai cho phép xác ñịnh khả năng thích
ứng về phương thức sử dụng ñất. Còn sử dụng ñất như thế nào, ñược quyết
ñịnh bởi sự năng ñộng của con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, kỹ
thuật hiện có ; Quyết ñịnh bởi tính hợp lý, tính khả thi về kinh tế kỹ thuật và
mức ñộ ñáp ứng của chúng ; Quyết ñịnh bởi nhu cầu nhu cầu thị trường.
Trong mỗi vùng lãnh thổ hoặc mỗi quốc gia, thường có sự khác biệt
không nhiều về ñiều kiện vật chất tự nhiên của ñất ñai, nhưng vơi ñiều kiện kinh
tế - xã hội là có khác nhau sẽ quyết ñịnh hiệu quả sử dụng ñất cũng khác nhau.
Trình ñộ sử dụng ñất phụ thuộc vào trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội
và khoa học công nghệ là ñòn bảy, là ñộng lực ñể phát triển kinh tế. Trong
nền kinh tế thị trường, ñất ñược dùng ñể xây dựng cơ sở hạ tầng ñều dựa trên
nguyên tắc hạch toán kinh tế, thông qua việc tính toán hiệu quả kinh doanh
sản xuất. Do ñó, phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội ñể
ñể nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội
"Trên sườn dốc, khi ñộ dốc tăng thì chi phí nhiên liệu tăng lên 1,5% và
hiệu quả sử dụng máy móc giảm ñi 1%'' [13]. ðây là nguyên nhân chủ yếu
của sự chênh lệch giữa các vùng miền kinh tế, ñời sống văn hóa, kinh tế - xã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
hội cũng khác nhau. Tài nguyên ñất ñai có hạn, giới hạn về không gian, ñây là
hạn chế lớn nhất ñối với việc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả, kết
hợp bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường ở mọi quốc gia trên thế giới.
ðối với ñất xây dựng ñô thị, ñất dùng cho công nghiệp, xây dựng công
trình, nhà xưởng, giao thông, mặt bằng không gian và vị trí của ñất ñai có ý
nghĩa ñặc biệt quan trọng và giá trị kinh tế cao.
2.1.4. Sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường.
Những năm gần ñây, sự bùng nổ dân số cùng với sự phát triển như vũ
bão của khoa học công nghệ ñã kéo theo nhu cầu của con người ngày càng
cao. ðể ñáp ứng nhu cầu trên, con người ñã ñáp ứng những thành tựu, tiến bộ
khoa học và sử dụng ñất hợp lý nhằm khai thác triệt ñể, nâng cao hiệu quả sử
dụng ñất, ñáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm và các ñiều kiện tồn tại và
phát triển của loài người. ðiều này ñòi hỏi việc sử dụng ñất phải ñảm bảo
như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiểu những xung ñột, tạo
hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ
môi trường. Những xung ñột giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rất
ña dạng: ðất sản xuất nông nghiệp ñối lập với quá trình ñô thị hóa; phát triển
thủy lợi với việc phân chia các nguồn tài nguyên nước cho ñô thị và phát triển
công nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội vùng biển bảo vệ hệ sinh thái ven
biển; bảo vệ các giá trị sinh thái với nhu cầu về thực phẩm hoặc nông sản
khác, các chủ sử dụng ñất nhỏ mâu thuẫn với việc canh tác quy mô lớn Sử
dụng ñất bền vững là sử dụng ñất ñáp ứng ñược 3 mục tiêu: Phát triển kinh tế,
phát triển xã hội; bảo vệ môi trường [6].
thế hệ mai sau. Vấn ñề tổ chức và sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và
phát triển bền vững ngày càng trở lên quan trọng và mang tính toàn cầu.
- Sử dụng ñất và mục tiêu môi trường
Môi trường không chỉ có nghĩa là một hệ thống các chỉ tiêu về hóa học
mà bao gồm cả ñất, nước, không khí, tài nguyên thiên nhiên có giá trị vấn
ñề môi trường là mối quan tâm ñặc biệt ñể phát triển một xã hội bền vững. Sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
dụng ñất bền về góc ñộ môi trường cần phải ñảm bảo: Thứ nhất phải bảo vệ
ñược hệ sinh thái, thứ hai không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên ñất.
2.1.5. Các xu thế phát triển sử dụng ñất
Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hòa mối quan hệ giữa
người - ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương hướng chung
và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên ñất, phát huy tối ña công dụng của
ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất. Vì vậy, việc sử
dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương
thức sản xuất cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai.
Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử
dụng ñất ñược thể hiện theo bốn mặt sau:
- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng ñất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất.
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng ñất.
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một
cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
hội. ðặc biệt, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, quy hoạch sử dụng ñất
góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và
môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng ñất cũng như mâu thuẫn giữa các
lợi ích trên với nhau.
- Tính tổng hợp.
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất biểu hiện chủ yếu ở hai mặt.
Thứ nhất, ñối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ
toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Thứ
hai là quy hoạch sử dụng ñất ñai ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh
tế và xã hội. Quy hoạch chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
ñất ñai, ñiều hòa các mâu thuẫn về ñất ñai giữa các ngành, các lĩnh vực, xác
ñịnh và ñiều phối các phương hướng, phân bố sử dụng ñất phù hợp ñảm bảo
nền kinh tế quốc dân phát triển bền vững.
- Tính dài hạn
Căn cứ vào dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh tế,
xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, khoa học kỹ thuật, công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp ) từ ñó xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn
về sử dụng ñất ñai, ñề ra những phương hướng, chính sách chiến lược làm căn
cứ cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ñất 5 năm và hàng năm.
Quy hoạch sử dụng ñất dài hạn cần phải ñiều chỉnh từng bước song
song với quá trình phát triển dài hạn kinh tế - xã hội. Thời gian của quy hoạch
sử dụng ñất thường từ 10 năm ñến 20 năm và có thể lâu hơn.
- Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô
Quy hoạch sử dụng ñất với ñặc tính trung bình và dài hạn chỉ dự kiến
trước ñược các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu phân bố sử
dụng ñất. Do ñó quy hoạch sử dụng ñất mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của
Dịch vụ - Nông nghiệp ñã và ñang gây áp lực ngày càng lớn ñối với ñất ñai.
Việc sử dụng hợp lý ñất ñai liên quan chặt chẽ ñến mọi hoạt ñộng của
từng ngành và từng lĩnh vực, quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất và sự sống còn
của từng người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia. Do ñó, ðảng và Nhà
nước ta luôn coi ñây là vấn ñề rất bức xúc, cần ñược quan tâm hàng ñầu.
Hệ thống các văn bản pháp luật như: Hiến pháp, Luật và các văn bản
dưới luật ñã tạo cơ sở vững chắc cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng
ñất, giúp giải quyết về mặt nguyên tắc những vấn ñề ñặt ra.
- Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất?
- Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng ñất?
- Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất?
* Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 [12]
ñã khẳng ñịnh: "ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân", "Nhà nước thống nhất quản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có
hiệu quả" (chương II, ñiều 18).
- ðiều 5 luật ñất ñai năm 2003 nêu rõ: "ðất ñại thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu".
- ðiều 6 Luật ñất ñai năm 2003, xác ñịnh một trong 13 nội dung quản
lý Nhà nước về ñất ñai là quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất.
Như vậy, ñể sử dụng ñất và quả lý dất ñai một cách tiết kiệm, hợp lý và
có hiệu quả nhất thiết phải làm quy hoạch.
2.2.3. Các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai.
Theo Luật ñất ñai năm 2003 (ðiều 25) [13] quy ñịnh: Quy hoạch sử
dụng ñất ñược tiến hành theo 4 cấp lãnh thổ:
Quy hoạch sử dụng ñất toàn quốc;
ninh lương thực, bảo vệ môi trường, công bằng xã hội Còn kế hoạch theo
lãnh thổ hành chính phải cụ thể hóa các mục tiêu vĩ mô, cùng với việc xử lý
các mục tiêu cụ thể của ñịa phương và các vấn ñề cụ thể của từng chủ sử dụng
ñất khác nhau trên ñịa bàn.
Kế hoạch sử dụng ñất phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
dựa trên mục ñích chung vì lợi ích lâu dài phát triển kinh tế - xã hội nhằm thỏa
mãn nhu cầu của nhân dân về tinh thần và vật chất. Tuy nhiên, cần lưu ý ñiểm
khác biệt: kế hoạch sử dụng ñất chú trọng phát triển hình thức không gian; kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội chú trọng phát triển hình thức thời gian, nhưng
nội dung lại ñược triển khai với hình thức không gian nhất ñịnh. Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội là tiền ñề của kế hoạch kinh tế - xã hội nhằm bố trí không
gian thống nhất ñối với các hạng mục liên quan ñến ñất ñai (xây dựng, khai
hoang, chuyển mục ñích sử dụng ñất ) trong thời kỳ kế hoạch.
Thời hạn lập kế hoạch sử dụng ñất thường thống nhất với thời hạn lập
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, các cấp lãnh thổ chính và
ñược thực hiện trong thời gian 5 năm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17
2.2.4. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất.
ðối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong cả nước (khác nhau về
không gian) nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ñất ở các giai ñoạn lịch
sử khác nhau (về thời gian) là rất khác nhau.
Khoản 1 ñiều 23 Luật ñất ñai năm 2003 quy ñịnh: Nội dung quy hoạch
sử dụng ñất bao gồm:
a. ðiều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và hiện trạng sử dụng ñất; ñánh giá tiềm năng ñất ñai.
b. Xác ñịnh phương hướng, mục tiêu sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch
c. Xác ñịnh diện tích các loại ñất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế