Thực trạng cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam và chính sách tỷ giá - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là xu thế của thời đại và diễn ra ngày
càng sâu rộng về nội dung, quy mô trên nhiều lĩnh vực. Trong xu thế đó, quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã diễn ra từ lâu, kể từ khi Việt
Nam khởi xướng công cuộc đổi mới toàn diện đất nước vào năm 1986. Việt
Nam đã gia nhập khối ASEAN năm 1995; tham gia vào khu vực mậu dịch tự do
ASEAN (AFTA) năm 1996; ký Hiệp định thương mại song phương Việt Nam -
Hoa Kỳ năm 2000 và ký kết các hiệp định thúc đẩy quan hệ thương mại, đầu tư
song và đa phương khác. Đặc biệt từ năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành
thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), là mốc son quan
trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đánh dấu cho việc
hội nhập ngày càng sâu rộng với thị trường quốc tế nói chung và trong lĩnh vực
tài chính ngân hàng nói riêng. Để nắm bắt được những cơ hội cũng như chủ
động đối phó với các thách thức trong quá trình hội nhập, Việt Nam đã và đang
tiến hành cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. Trong đó việc xây dựng thành
công một chính sách điều hành tỷ giá thích hợp là một vấn đề vô cùng khó khăn
phức tạp nhưng đó là một vấn đề này là một đề tài mang tính cấp thiết trong thời
gian gần đây vì Tỷ giá là một biến số kinh tế vĩ mô quan trọng có tác động tới
nhiều mặt hoạt động của nền kinh tế . Nó ra đời từ hoạt động ngoại thương và
quay trở lại tác động lên hoạt động xuất nhập khẩu và cán cân thương mại cán
cân thanh toán của mỗi quốc gia.
Để có thêm kiến thức về vấn đề này, chúng ta sẽ tìm hiểu đề tài “Thực
trạng cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam và chính sách tỷ giá”
Kết cấu đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận chúng ta sẽ nghiên cứu 3
chương:
Chương I: Lý luận chung về cán vân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái:
Chương II: Thực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam
Chương III: Các biện pháp thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế ở
Việt Nam.
Nhãm 5 -1- Líp: Cao häc

giúp các nhà hoạch định kinh tế có định hướng đúng đắn. Cán cân thanh toán bộc
lộ rõ ràng khả năng bền vững, điểm mạnh và khả năng về kinh tế bằng việc đo
lường chính xác kết quả xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của đất nước đó.
CCTT còn được sử dụng như một chỉ số về kinh tế và tính ổn định chính trị.
Ví dụ, nếu một nước có thặng dư cán cân thanh toán có nghĩa là có nhiều đầu tư từ
nước ngoài đáng kể vào nước đó hoặc cũng có thể là nước đấy không xuất khẩu
nhiều tiền tệ ra nước ngoài dẫn đến sự tăng giá của giá trị đồng nội tệ so với ngoại tệ.
Nhãm 5 -2- Líp: Cao häc
17G
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Kết cấu và các cán cân bộ phận của cán cân thanh toán quốc tế:
2.1. Các thành phần của cán cân thanh toán:
Theo quy tắc mới về biên soạn biểu cán cân thanh toán do IMF đề ra năm
1993, cán cân thanh toán của một quốc gia bao gồm bốn thành phần sau:
• Tài khoản vãng lai: Tài khoản vãng lai ghi lại các giao dịch về hàng
hóa, dịch vụ và một số chuyển khoản.
• Tài khoản vốn : Tài khoản vốn ghi lại các giao dịch về tài sản thực và
tài sản tài chính.
• Thay đổi trong dự trữ ngoại hối nhà nước
• Mức tăng hay giảm trong dự trữ ngoại hối của ngân hàng trung ương. Do
tổng của tài khoản vãng lai và tài khoản vốn bằng 0 và do mục sai số nhỏ, nên gần
như tăng giảm cán cân thanh toán là do tăng giảm dự trữ ngoại hối tạo nên.
• Mục sai số
Do ghi chép đầy đủ toàn bộ các giao dịch trong thực tế, nên giữa phần ghi
chép được và thực tế có thể có những khoảng cách. Khoảng cách này được ghi
trong cán cân thanh toán như là mục sai số.
2.2. Các bộ phận của cán cân thanh toán:
2.2.1. Cán cân vãng lai:
Tài khoản vãng lai (còn gọi là cán cân vãng lai) trong cán cân thanh toán
của một quốc gia ghi chép những giao dịch về hàng hóa và dịch vụ giữa người

(hay dòng vốn vào ròng). Theo quy ước, dòng vốn vào ròng phải bằng thâm hụt
tài khoản vãng lai.
Tài khoản tài chính (hay tài khoản đầu tư) là một bộ phận của tài khoản
vốn ghi lại những giao dịch về tài sản tài chính.
khi lãi suất ở nước ngoài hạ xuống, cán cân vốn sẽ được cải thiện.
2.2.3. Cán cân cơ bản:
Như đã phân tích ở trên, cán cân vãng lai ghi chép các hạng mục về thu
nhập, mà đặc trưng của chúng là phản ánh mối quan hệ sở hữu về tài sản giữa
người cư trú với người không cư trú. Chính vì vậy tình trạng của cán cân vãng
lai có ảnh hưởng lâu dài đến sự ổn định của nền kinh tế mà đặc biệt là lên tỉ giá
hối đoái của nền kinh tế.
Tổng của cán cân vãng lai và cán cân dài hạn gọi là cán cân cơ bản. Tính
chất ổn định của cán cân cơ bản ảnh hưởng lâu dài đến nền kinh tế và tỉ giá hối
đoái. Chính vì vậy cán cân cơ bản được các nhà phân tích và hoạch định chính
sách kinh tế quan tâm.
Cán cân cơ bản = các cân vãng lai +cán cân vốn dài hạn
Những hạng mục hay thay đổi như vốn ngắn hạn và thay đổi dự trữ ngoại
2.2.4. Cán cân tổng thể (overall balance):
Nếu công tác thống kê đạt mức chính xác tuyệt đối (tức nhầm lẫn và sai
sót bằng không ) thì cán cân tổng thể bằng tổng của cán cân vãng lai và cán cân
vốn. Trong thực tế do có rất nhiều vấn đề phức tạp về thống kê trong quá trình
thu nhập số liệu và lập CCTTQT do đó thường phát sinh những nhầm lẫn và sai
sót. Do đó cán cân tổng thể được điều chỉnh lại bằng tổng của cán cân vãng lai
Nhãm 5 -4- Líp: Cao häc
17G
Website: Email : Tel : 0918.775.368
và cán cân vốn và hạng mục sai sót trong thống kê. Ta có :
Cán cân tổng thể = cán cân vãng lai +cán cân vốn + nhầm lẫn và sai sót
2.2.5. Cán cân bù đắp chính thức(official finacing balance):
Cán cân bù đắp chính thức (OFB) bao gồm các hạng mục :

Nhãm 5 -5- Líp: Cao häc
17G
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1. Khái niệm:
1.1.1. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa :
Là giá cả của một đồng tiền nước này tính theo đơn vị tiền tệ nước khác.
Hiện nay trên thế giới có hai phương pháp niêm yết tỷ giá là phương pháp
trực tiếp và phương pháp gián tiếp .
* Phương pháp gián tiếp : ký hiệu e , là phương pháp biểu hiện một đơn vị
nội tệ bằng các đơn vị ngoại tệ .
Ví dụ: Tại thị trường hối đoái London yết giá 1bảng Anh=1,6191 đôla Mỹ
* Phương pháp trực tiếp : ký hiệu E , là phương pháp tỷ giá hối đoái của
đồng ngoại tệ .Nó chính là giá của một đơn vị ngoại tệ tính theo số đơn vị nội tệ.
Ví dụ : giá của đôla Mỹ(USD) tính theo đồng Việt Nam(VND) là
17.958VND/USD.Điều này nói lên rằng 1USD có giá trị bằng 17.858 VND.
1.1.2. Tỷ giá hối đoái thực tế:
Là giá tương đối của hàng hoá ở hai nước
Công thức tính tỷ giá hối đoái thực tế
e’=e*P/P’
e’: Tỷ giá hối đoái thực tế
e : Tỷ giá hối đoái danh nghĩa
P : Mức giá trong nước
P’: Mức giá nước ngoài
Nếu xét cho một hàng hoá cụ thể thì P chính là giá hàng nội tính bằng nội tệ (giá
nội địa) còn P’ chính là giá mặt hàng cùng loại ở nước ngoài tính theo giá ngoại tệ.
Ví dụ: giả sử có một chiếc áo sơ mi ở Việt Nam với giá P=70000VND/chiếc
cũng chiếc áo đó sản suất tại Mỹ P’=20USD, giả sử e=1/14000.
Khi đó tỷ giá hối đoái thực tế bằng e’=e*P/P’=1/14000*(70000/20)=1/4
Điều này nói lên rằng một chiếc áo sơ mi Việt Nam có thể bằng 1/4 chiếc
áo sơ mi bên Mỹ . Do chất lượng mẫu mã như nhau nên hàng Việt Nam rẻ hơn

khẩu của một nước làm cho đồng tiền của nước đó tăng giá trong khi câù về
hàng nhập tăng lên làm cho đồng tiền nước đó tăng giá.
* Năng suất lao động:
Năng suất lao động cao làm giá hàng của một nước rẻ tương đối so với
các nước khác. Cầu hàng xuất nước đó cao lên kéo theo sự tăng giá của đồng
tiền nước đó. Về lâu dài, do năng suát lao động của một nước cao hơn tương đối
so với nước khác , nên đồng tiền của nước đó tăng giá.
* Yếu tố tâm lý cũng ảnh hưởng đến tỷ giá:
Phần lớn các nước đang phát triển đều phải đối mặt với tình trạng “Đôla
hoá” trong nền kinh tế.Đó là sự mất niềm tin vào đồng bản tệ , người dân và các
tổ chức kinh tế găm giữ đôla và chỉ tín nhiệm đòng tiền này trong thanh toán
trao đổi. Do vậy cầu USD rất lớn và giá các đồng bản tệ xuống thấp các nước
luôn trong tình trạng căng thẳng về dự trữ ngoại hối đảm bảo khả năng thanh
toán nợ đến hạn.
* Tỷ lệ lạm phát:
Nhãm 5 -7- Líp: Cao häc
17G
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nếu tỷ lệ lạm phát nước A cao hơn tỷ lệ lạm phát nước B,nước A cần
nhiều tiền hơn để đổi lấy một lượng tiền nhất định của nước B. Giá đồng tiền
nước A giảm xuống .
* Cán cân thương mại:
Nó liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, xuất khẩu lớn tỷ giá lên giá
1.2.2. Các nhân tố thuộc về ngắn hạn:
* Lãi suất: Lãi suất là một biến số kinh tế tổng hợp tác động đến nhiều chỉ
tiêu khác nhau trong đó tỷ giá và lãi suất có mối quan hệ hết sức chặt chẽ với
nhau. Trong một nước nếu lãi suất nội tệ tăng trong khi lãi suất thế giới ổn định
sẽ làm cho các luồng vốn quốc tế đổ vào nhiều vì mức lãi suất quá hấp dẫn. Do
vậy cầu tiền nước này tăng lên và tỷ giá tăng theo.
* Cán cân thanh toán: Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh mức cung-

2. Chính sách tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá như phân tích trên có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng và
ổn định của nền kinh tế. Do vậy, chính sách hối đoái của bất kỳ một quốc gia
nào cũng đều được coi như một trong những bộ phận cấu thành quan trọng của
chính sách tiền tệ quốc gia .Duy trì, giữ vững sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô
là yêu cầu cấp thiết để tăng trưởng kinh tế là mục tiêu hàng đầu và tập trung của
các chính sách kinh tế của Chính phủ, trong đó có chính sách tỷ giá. Một quốc
gia tuỳ theo điều kiện hoàn cảnh và thời điểm sẽ xác định cho mình một chính
sách tỷ giá thích hợp.
Trên thế giới hiện nay các nước theo đuổi các cách điều hành tỷ giá khác
nhau song rút lại đều đi theo các xu hướng hoặc là chế độ tỷ giá cố định hoặc là
chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn hoặc thả nổi có kiểm soát.
Hệ thống tỷ giá thả nổi hoàn toàn: Do cung cầu trên thị trường ngoại hối
quyết định tỷ giá .Không có sự can thiệp của chính phủ .
Hệ thống tỷ giá cố định: đó là tỷ giá do ngân hàng trung ương ấn định ở một
mức nào đấy. Tỷ giá có cố định thể cao hơn hay thấp hơn tỷ giá cân bằng trên thị
trường ngoại hối Để giữ được tỷ giá ở mức cố định ngân hàng trung ương phải mua
bán ngoai tệ trênthị trường ngoại hối .Và như vậy, cung tiền tuột khỏi tay sự kiểm
soát của ngân hàng trung ương. Ngân hàng trung ương chỉ có thể đạt được một
trong hai mục tiêu hoặc giữ cho tỷ giá cố định hoặc là kiểm soát được mức cung
tiền chứ không thể đồng thời thực hiện được hai mục tiêu đó.
Hệ thống tỷ giá thả nổi có kiểm soát: Nằm giữa hai thái cực trên quan
điểm của các nhà kinh tế trường phái chính hiện đại coi trọng cả vai trò kinh tế
của Chính phủ và quy luật “bàn tay vô hình”. Tỷ giá được hình thành trên cơ sở
thị trường theoquy luật cung cầu, cơ quan điều hành chính sách tiền tệ chỉ tác
động lên tỷ giá bằng các công cụ mang tính thị trường tác động lên thị trường
ngoại hối. Nhưng vấn đề dặt ra là cần phải xác định chế độ tỷ giá hối đoái nào:
cố định, thả nổi hoàn toàn hay thả nổi có kiểm soát. Một cuộc tranh luận về
những chế độ tỷ giá hối đoái đã nổ ra, Thế giới đã chuyển từ chế độ tỷ giá cố
định , đươc thực hiện từ sau Chiến tranh thế giới II đến đầu năm 1973 , sang chế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status