BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
**************
PHẠM THỊ HIẾN
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP
SANG ðẤT PHI NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP
HÓA HIỆN ðẠI HÓA TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN MỸ HÀO,
TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. VŨ THỊ BÌNH HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn Phạm Thị Hiến
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñể tài 1
2. Mục ñích và yêu cầu 3
2.1. Mục ñích 3
2.2. Yêu Cầu 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở lý luận về công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và cơ sở lý luận về sử
dụng ñất 4
1.1.1. Cơ sở lý luận về công nghiệp hóa, hiện ñại hóa 4
1.1.2. Cơ sở lý luận về sử dụng ñất 7
1.2. Những nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về quản lý và sử dụng ñất 21
1.2.1. Nghiên cứu về quản lý và sử dụng ñất một số nước trên thế giới 21
1.2.2. Nghiên cứu về quản lý và sử dụng ñất ở Việt Nam 26
1.3. Các chủ trương chính sách của nhà nước về quản lý sử dụng ñất 29
1.3.1. Các chủ trương chính sách của trung ương 29
1.3.2. Các chủ trương chính sách của tỉnh Hưng Yên liên quan ñến chuyển
mục ñích sử dụng ñất và quản lý ñất ñai 32
CHƯƠNG 2. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG 38
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 38
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu 38
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
v
3.4.1. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 84
3.4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 85
3.4.3. Giải pháp hạn chế tác ñộng tiêu cực của việc chuyển mục ñích sử dụng
ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp 86
3.4.4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc sử dụng ñất ñai 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1. Kết luận 91
2. Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 97
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1 : Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của huyện Mỹ Hào 47
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng huyện Mỹ Hào năm 2012 59
Bảng 3.3. Biến ñộng các loại ñất năm 2012 so với năm 2005 61
Bảng 3.4.Tình hình chuyển mục ñich sử dụng ñất nông nghiệp 63
sang xây dựng Khu công nghiệp 63
Bảng 3.5. Tình hình chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp 65
sang ñất ñô thị, ñất Khu dân cư 65
Bảng 3.6.Cơ cấu kinh tế huyện Mỹ Hào (2005- 2010 - 2012) 68
Bảng 3.7. Các hạng mục, công trình ñược nâng cấp và xây dựng mới của
huyện Mỹ Hào giai ñoạn 2005- 2012 71
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñể tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tài liệu sản xuất ñặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân
bố dân cư, xây dựng các thành phần kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh và quốc
phòng. Trong chương II, ñiều 16, 17 và 18 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy ñịnh: ”ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do
Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng
ñúng mục ñích và có hiệu quả”.
Trong ñiều kiện quỹ ñất có hạn và nền kinh tế thị trường ngày càng
phát triển thì lợi ích kinh tế của các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước giao ñất
và thu hồi ñược cơ quan nhà nước quan tâm hơn. Trải qua hơn hai mươi năm
tiến hành công cuộc ðổi mới, Việt Nam ñã ñạt ñược những kết quả to lớn
trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Nền kinh tế tăng
trưởng với tốc ñộ cao và tương ñối ổn ñịnh, kinh tế phát triển, quá trình công
nghiệp hoá nông thôn ñược ñẩy mạnh góp phần làm cho ñời sống của người
dân từng bước ñược cải thiện. Mặt khác, dưới áp lực của sự gia tăng dân số
và sự phát triển kinh tế nông thôn, nhu cầu của người dân ngày càng nâng
cao. Từ ñó, xuất hiện nhu cầu chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất theo xu thế
từ ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp, nhiều dự án ñầu tư phát triển
như: Khu di tích, khu thương mại, khu cụm nghiệp, các khu kinh tế mở, xây
dựng ñô thị, các dự án ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như: Giao thông, thuỷ
lợi, văn hoá, thể thao ñã và ñang ñược triển khai ñưa vào hoạt ñộng trên
hàng vạn héc ta ñất.
Quá trình ñô thị hoá diễn ra mạnh mẽ khắp cả nước, sự phát triển các
khu công nghiệp trong thời gian qua ñã góp phần ñẩy nhanh sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, nhất là ñối với các
và nông thôn ñể tìm ñược nguyên nhân và ảnh hưởng của quá trình này ñã và
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
ñang tác ñộng như thế nào tới quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn trên
các mặt: kinh tế - xã hội - môi trường trên ñịa bàn huyện, từ ñó ñề xuất những
giải pháp quản lý, sử dụng ñất hợp lý ñem lại hiệu quả cao là rất cần thiết. Xuất
phát từ những lý do trên, tôi thực hiện ñề tài “ðánh giá tình hình chuyển ñổi
ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp phục vụ công nghiệp hóa hiện ñại
hóa trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên”
2. Mục ñích và yêu cầu
2.1. Mục ñích
- Nhằm phát hiện những vấn ñề bất cập trong công tác quản lý, sử dụng
ñất ñai.
- ðề xuất các giải pháp quản lý sử dụng ñất hợp lý, hiệu quả ñáp ứng mục
tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương giai ñoạn 2012 – 2020.
2.2. Yêu Cầu
- Số liệu ñiều tra trung thực, chính xác, ñảm bảo ñộ tin cậy và phản ánh
ñúng thực trạng sử dụng ñất trên ñịa bàn nghiên cứu.
- ðánh giá ñúng thực trạng, tìm ra những tác ñộng tích cực, tác ñộng
tiêu cực của quá trình chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp;
ñề xuất những giải pháp, kiến nghị trong việc sử dụng ñất ñai trên cơ sở tuân
thủ Luật ñất ñai, Luật bảo vệ Môi trường và một số Luật có liên quan.
tạo ñóng vai trò quan trọng) trên cơ sở công nghệ hiện ñại nhằm ñẩy nhanh
nhịp ñộ phát triển kinh tế ñồng thời hướng vào thực hiện các mục tiêu kinh tế
xã hội.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
Từ lịch sử công nghiệp hoá thế giới và tham khảo những ñịnh nghĩa trên,
các nhà nghiên cứu của Việt Nam ñã nêu ra những ñặc ñiểm chung của công
nghiệp hoá như sau: Công nghiệp hoá là một sự biến ñổi cơ cấu kinh tế
(chuyển dịch cơ cấu kinh tế), một sự chuyển từ kiểu kinh tế nông nghiệp và
tiểu thủ công nghiệp sang kiểu kinh tế ñược gọi là công nghiệp. Kiểu kinh tế
công nghiệp có ñặc ñiểm là năng suất cao và tăng trưởng nhanh, ñặc ñiểm này
có ñược là nhờ sự ra ñời của những công nghệ mới và áp dụng công nghệ ñó.
Công nghiệp hoá phải ñược ñặt trong bối cảnh chung của phát triển và phát
triển kinh tế, ñó là cách ñể ñạt ñược tăng trưởng nhanh, thúc ñẩy phát triển.
Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp là quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và
lao ñộng các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng sản phẩm và
lao ñộng nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quy hoạch
phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái, tổ chức lại sản xuất và xây
dựng quan hệ sản xuất phù hợp, xây dựng nền dân chủ, công bằng, văn
minh, không ngừng nâng cao ñời sống vật chất và văn hoá của nhân dân ở
nông thôn.
1.1.1.2. Tại sao phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa tạo ñiều kiện ñể biến ñổi về chất lượng
sản xuất, tăng năng suất lao ñộng, tăng sức chế ngự của con người ñối với tự
nhiên, tăng trưởng và phát triển kinh tế. Nó góp phần ổn ñịnh và nâng cao ñời
sống nhân dân; Tạo ñiều kiện vật chất cho việc củng cố vai trò kinh tế của nhà
nước, nâng cao năng lực tích lũy, nhờ ñó làm tăng sự phát triển tự do và toàn
- Thực hiện cuộc cách mạng khoa học công nghệ ñể xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuât.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ bao gồm hai nội dung chủ yếu sau:
+ Một là xây dựng thành công cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã
hội ñể dựa vào ñó mà trang bị những trang thiết bị hiện ñại cho ngành kinh tế
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
quốc dân.
+ Hai là tổ chức nghiên cứu, thu thập thông tin, phổ biến ứng dụng
những thành tựu mới của khoa học và công nghệ hiện ñại vào sản xuất ñời
sống với những hình thức bước ñi, quy mô thích hợp.
- Xây dựng lại cơ cấu kinh tế hợp lý và phân công lại lao ñộng xã hội
trong ñó xây dựng lại cơ cấu kinh tế hợp lý cần ñáp ứng các yêu cầu sau:
+ Phản ánh ñược ñúng các quy luật khách quan và các quy luật kinh tế
và xu hướng vận ñộng phát triển kinh tế xã hội của ñất nước.
+ Nông nghiệp giảm dần về tỷ trọng, công nghiệp và dịch vụ tăng dần
về tỷ trọng
+ Phù hợp với xu hướng tiến bộ của khoa học kỹ thuật ñang diễn ra như
vũ bão trên thế giới.
+ Cho phép khai thác tối ña tiềm năng kinh tế của ñất nước, của ñịa
phương, của các ngành các lĩnh vực, các thành phần kinh tế.
+ Tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp giảm xuống, tỷ trong lao ñộng công
nghiệp tăng lên.
+ Tỷ trọng lao ñộng trí tuệ ngày một tăng và chiếm ưu thế so với lao
ñộng giản ñơn trong tổng lao ñộng xã hội.
+ Tốc ñộ tăng lao ñộng trong các ngành sản xuất phi vật chất tăng
nhanh hơn so với tốc ñộ của các ngành sản xuất vật chất.
1.1.2. Cơ sở lý luận về sử dụng ñất
1.1.2.1. Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất
luôn liên quan chặt chẽ với ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của ñất.
Lợi ích của việc sử dụng ñất rất ña dạng, song có thể chia thành 3 nhóm
lợi ích cơ bản sau:
- Sử dụng ñất làm tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt ñể thoả mãn nhu
cầu sinh tồn và phát triển của con người;
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
- Dùng ñất làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt ñộng;
- ðất cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng
thụ tinh thần.
Trong giai ñoạn ñầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống con người
còn thấp, các lợi ích chủ yếu của ñất ñai thể hiện tập trung ở sản xuất vật chất,
ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Khi cuộc sống xã hội phát triển ở mức
cao, lợi ích của ñất từng bước ñược mở rộng, việc sử dụng ñất cũng phức tạp
hơn, vừa là căn cứ cho sản xuất nông - lâm nghiệp vừa là không gian và ñịa
bàn cho sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. ðiều này có nghĩa, ñất ñai
ñã cung cấp cho con người tư liệu vật chất ñể sinh tồn và phát triển, cũng như
cung cấp ñiều kiện cần thiết về hưởng thụ và ñáp ứng nhu cầu cho cuộc sống
của nhân loại.
1.1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất
* Nhân tố ñiều kiện tự nhiên
Khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian (diện tích trồng trọt, mặt
bằng xây dựng ), cần lưu ý ñến việc thích ứng với ñiều kiện tự nhiên và quy
luật sinh thái tự nhiên của ñất cũng như các yếu tố bao quanh mặt ñất (nhiệt ñộ,
ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản dưới lòng ñất). Trong ñiều
kiện tự nhiên, khí hậu là yếu tố hạn chế hàng ñầu của việc sử dụng ñất ñai, sau
ñó là ñiều kiện ñất ñai (chủ yếu là ñịa hình, thổ nhưỡng ) và các yếu tố khác.
- Yếu tố khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến sản
xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn nhiều ít,
và môi trường (Chu Văn Thỉnh, 1999).
* Nhân tố ñiều kiện kinh tế - xã hội
ðiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố như chế ñộ xã hội, dân số
và lao ñộng, thông tin và quản lý, chính sách môi trường và chính sách ñất
ñai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình ñộ phát triển của kinh tế hàng
hoá, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông
nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, ñiều kiện và trang thiết bị vật chất
cho công tác phát triển nguồn nhân lực, ñưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất
ðiều kiện kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với
việc sử dụng ñất ñai. Thực vậy, phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh
bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất ñịnh. ðiều
kiện tự nhiên của ñất ñai cho phép xác ñịnh khả năng thích ứng về phương
thức sử dụng ñất. Còn sử dụng ñất như thế nào ñược quyết ñịnh bởi sự năng
ñộng của con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có; Quyết
ñịnh bởi tính hợp lý, tính khả thi về kinh tế kỹ thuật và mức ñộ ñáp ứng của
chúng ; Quyết ñịnh bởi nhu cầu của thị trường.
Trong một vùng hoặc trên phạm vi một nước, ñiều kiện vật chất tự nhiên
của ñất ñai thường có sự khác biệt không lớn, về cơ bản là giống nhau. Nhưng
với ñiều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, dẫn ñến tình trạng có vùng ñất ñai
ñược khai thác sử dụng triệt ñể từ lâu ñời và ñã ñem lại những hiệu quả kinh
tế - xã hội rất cao; ngược lại có nơi bị bỏ hoang hoá hoặc khai thác với hiệu
quả rất thấp Có thể nhận thấy, ñiều kiện tự nhiên của ñất ñai chỉ là một tồn
tại khách quan, khai thác và sử dụng ñất ñai quyết ñịnh vẫn là do con người.
Cho dù ñiều kiện tự nhiên có nhiều lợi thế, nhưng các ñiều kiện xã hội, kinh
tế, kỹ thuật không tương ứng, thì ưu thế tài nguyên cũng khó có thể trở thành
sức sản xuất hiện thực, cũng như chuyển hoá thành ưu thế kinh tế. Ngược lại,
Từ những vấn ñề nêu trên cho thấy, các yếu tố ñiều kiện tự nhiên và ñiều
kiện kinh tế xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất ñai.
Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác ñộng khác nhau. Trong ñó, ñiều kiện
tự nhiên là yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh công dụng của ñất ñai, có ảnh hưởng
trực tiếp, cụ thể và sâu sắc, nhất là ñối với sản xuất nông nghiệp; ðiều kiện
kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con người trong việc sử dụng ñất; ðiều kiện
xã hội tạo ra những khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự nhiên tác
ñộng tới việc sử dụng ñất. Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy
luật kinh tế - xã hội ñể nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai. Căn cứ vào yêu cầu của
thị trường và của xã hội, xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất, kết hợp chặt chẽ yêu
cầu sử dụng với ưu thế tài nguyên của ñất ñai ñể ñạt tới cơ cấu tổng thể hợp lý
nhất, với diện tích ñất ñai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội
ngày càng cao và sử dụng ñất ñai ñược bền vững (Nguyễn Quốc Hùng, 2006).
* Nhân tố không gian
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất (như các
ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, xây dựng, mọi hoạt ñộng kinh
tế và hoạt ñộng xã hội) ñều cần ñến ñất ñai như ñiều kiện không gian ñể hoạt
ñộng. Không gian, bao gồm cả vị trí và mặt bằng. ðặc tính cung cấp không
gian của ñất ñai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội loài
người. Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản
nhất của việc sử dụng ñất.
Không gian mà ñất ñai cung cấp có ñặc tính vĩnh cửu, cố ñịnh vị trí khi
sử dụng và số lượng không thể vượt phạm vi quy mô hiện có. Do vị trí và
không gian của ñất ñai không bị mất ñi và cũng không tăng thêm trong quá trình
sử dụng, nên phần nào ñã giới hạn sức tải nhân khẩu và số lượng người lao ñộng,
có nghĩa tác dụng hạn chế của không gian ñất ñai sẽ thường xuyên xẩy ra khi
gian sử dụng ñất;
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất;
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng ñất;
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một
cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
Hiện nay, xu thế sử dụng ñất ñược phát triển theo các hướng sau:
* Sử dụng ñất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Lịch sử phát triển của xã hội loài người chính là lịch sử biến ñổi của quá
trình sử dụng ñất. Khi con người còn sống bằng phương thức săn bắn và hái
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15
lượm, chủ yếu dựa vào sự ban phát của tự nhiên và thích ứng với tự nhiên ñể tồn
tại, vấn ñề sử dụng ñất hầu như không tồn tại. Thời kỳ du mục, con người sống
trong lều cỏ, những vùng ñất có nước và ñồng cỏ bắt ñầu ñược sử dụng. Khi xuất
hiện ngành trồng trọt với những công cụ sản xuất thô sơ, diện tích ñất ñai ñược
sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng và ý nghĩa kinh tế của ñất ñai
cũng gia tăng.
Tuy nhiên trình ñộ sử dụng ñất vẫn còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất
hạn chế, mang tính kinh doanh thô, ñất khai phá nhiều nhưng thu nhập rất thấp.
Với sự tăng trưởng của dân số và phát triển của kinh tế, kỹ thuật, văn hoá và
khoa học, quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng
cao. Yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân ngày càng cao, các
ngành nghề cũng phát triển theo xu hướng phức tạp và ña dạng dần, phạm vi sử
dụng ñất càng mở rộng (từ cục bộ một vùng ñã phát triển trên phạm vi cả thế
giới, thậm chí cả ở những vùng ñất trước ñây không thể sử dụng ñược).
Cùng với việc phát triển sử dụng ñất theo không gian, trình ñộ tập trung
cũng sâu hơn nhiều. ðất canh tác cũng như ñất sử dụng theo các mục ñích khác
nhiên của con người, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức
sản xuất của ñất ñai, thoả mãn các loại nhu cầu của xã hội. Trước ñây, việc sử
dụng ñất rất hạn chế do kinh tế và khoa học kỹ thuật còn ở trình ñộ thấp, chủ
yếu sử dụng bề mặt của ñất ñai, nông nghiệp thì ñộc canh, ñất lâm nghiệp,
ñồng cỏ, mặt nước ít ñược khai thác, khai thác khoáng sản còn hạn chế, xây
dựng chủ yếu là chọn ñất bằng. Khi khoa học kỹ thuật hiện ñại phát triển,
ngay cả ñất xấu cũng ñược khai thác triệt ñể, hình thức sử dụng ña dạng,
ruộng nước phát triển ñã làm cho nội dung sử dụng ñất ngày một phức tạp
hơn theo hướng sử dụng toàn diện, triệt ñể các chất dinh dưỡng, sức tải, vật
chất cấu thành và sản phẩm của ñất ñai ñể phục vụ lợi ích con người. (Chu
Văn Thỉnh, 1999).
Hiện ñại hóa nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn
ñến sự phân công trong sử dụng ñất theo hướng chuyên môn hóa. Do ñất ñai
có ñặc tính khu vực rất mạnh, sự sai khác về ưu thế tài nguyên hết sức rõ rệt,
phương hướng và biện pháp sử dụng ñất của các vùng cũng rất khác nhau. ðể