Tác động của Tài chính vi mô tới công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài: Tác động của Tài chính vi mô tới công tác xóa đói
giảm nghèo ở Việt Nam, và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động của tài chính vi mô.

Họ và tên sinh viên: Lương Hồng Vân
Lớp: KTPTA-K47QN
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Đặng Thị Lệ Xuân
Hà Nội, Năm 2009
Chuyên đề tốt nghiệp Lương Hồng Vân – K47AQN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................11
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ........................................................................12
MỞ ĐẦU....................................................................................................................1
I.Tên đề tài ....................................................................................................................................................1
II.Lý do chọn đề tài .......................................................................................................................................1
III.Mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu....................................................2
1.Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................................................2
Luận giải cơ sở lý luận về hoạt động và phát triển hoạt động của các TCTCVM; tổng kết kinh nghiệm
quốc tế về phát triển hoạt động của các TCTCVM. ......................................................................................2
Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động của các TCTCVM...................................................2
Việt Nam thời gian qua; tác động đến công tác xóa đói giảm nghèo...........................................................2
Góp phần đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các TCVM Việt Nam trong
thời gian tới...................................................................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích, tổng hợp..............................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................................................2
- Nghiên cứu sự phát triển hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô................................................2
- Thời gian: các số liệu sử dụng trong nghiên cứu đươc thu thập từ năm 2004 - 2008..........................2
CHƯƠNG1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH VI MÔ.....................2

nguy cơ dễ bị tổn thương, không có tiếng nói, không có quyền lực của người nghèo. ..............6
I.2. Một số quan điểm về dịch vụ tài chính cho người nghèo...............................................................6
I.2.1.Tín dụng cho người nghèo theo quan điểm cũ........................................................................6
I.2.2.Tín dụng cho người nghèo theo quan điểm mới......................................................................7
2.Một số vấn đề cơ bản về tài chính vi mô...............................................................................................8
2.1. Khái niệm tài chính vi mô...............................................................................................................8
2.2. Đối tượng của tài chính vi mô .......................................................................................................9
2.3. Hình thức và nội dung hoạt động của TCVM ..............................................................................10
Chuyên đề tốt nghiệp Lương Hồng Vân – K47AQN
2.4. Vai trò của tài chính vi mô...........................................................................................................12
II.Quá trình phát triển của tài chính vi mô .................................................................................................13
1. Trên thế giới........................................................................................................................................13
2. Ở Việt Nam..........................................................................................................................................14
III.Một số mô hình tài chính vi mô trên thế giới, kinh nghiệm cho Việt Nam............................................15
1. Mô hình ngân hàng Grameem............................................................................................................15
2. Mô hình ngân hàng làng.....................................................................................................................17
3.Nhóm đoàn kết....................................................................................................................................18
4.Ngân hàng Rakyat Indonesia (BRI) ......................................................................................................19
5.Đặc điểm chung của các mô hình trên, trừ mô hình ngân hàng BRI...................................................20
6. Bài học kinh nghiệm............................................................................................................................21
Hoạt động tài chính vi mô ở các nước đã mang lại nhiều bài học quý giá về những phương thức thực
hiện cũng như các thông lệ cần tuân thủ. Kinh nghiệm tốt về hoạt động cộng đồng các tổ chức tài
chính vi mô có thể liệt kê như sau. (Các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam cũng có thể học tập kinh
nghiệm)...................................................................................................................................................21
CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA TÀI CHÍNH VI MÔ TỚI CÔNG TÁC XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA............................22
I.Bối cảnh kinh tế trong nước những năm gần đây....................................................................................22
Bảng 1: Chỉ tiêu kinh tế - xã hội .............................................................................................23
Chỉ tiêu........................................................................................................................................................23
2004.............................................................................................................................................................23

8,3................................................................................................................................................................23
26,7..............................................................................................................................................................23
Chuyên đề tốt nghiệp Lương Hồng Vân – K47AQN
15,47............................................................................................................................................................23
14,75............................................................................................................................................................23
13,5..............................................................................................................................................................23
Tỷ lệ thất nghiệp (%)...................................................................................................................................23
5,6................................................................................................................................................................23
5,3................................................................................................................................................................23
4,82..............................................................................................................................................................23
4,64..............................................................................................................................................................23
4,65..............................................................................................................................................................23
Nguồn: Tổng cục thống kê..........................................................................................................................23
Sơ đồ1: Cơ cấu nghèo trong dân số Việt Nam – khách hàng tiềm năng của các TCTCVM 26
II.Tác động của tài chính vi mô tới công tác xóa đói giảm nghèo trong thời gian qua...............................27
1. Các đặc điểm riêng của tài chính vi mô tại Việt Nam.........................................................................27
Do ở Việt Nam, không giống như nhiều nước khác là đa số dân số nghèo sống ở các vùng nông thôn
và vùng sâu vùng xa, đồng thời cũng do đặc điểm phát triển kinh tế chính trị xã hội của Việt Nam, nên
ngành tài chính vi mô ở Việt Nam có một vài đặc điểm riêng sau khác với các nước...........................27
1.1.Sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội vào hoạt động tài chính vi mô.............................27
Ở hầu hết các nước, các tổ chức phi chính phủ là những người tiên phong trong công nghệ tín dụng vi
mô. Tại Việt Nam, phong trào này được triển khai thông qua bộ máy của các tổ chức đoàn thể đặt dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản như Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam hay Liên đoàn Lao động Việt Nam,
Hội Nông dân... Những tổ chức chính trị xã hội này đã kết hợp với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
triển khai hoạt động tài chính vi mô ở Việt Nam nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận với các dịch vụ tài chính
cho người nghèo. Trong giai đoạn đầu, sự gắn kết giữa các tổ chức tài chính vi mô với các tổ chức chính
trị xã hội đã mang lại nhiều cơ hội phát triển cho tài chính vi mô, bởi chính mạng lưới rộng khắp của các
tổ chức đoàn thể này, đã giúp cho các tổ chức tài chính vi mô tiếp cận dễ dàng hơn với người nghèo,
hiểu được khách hàng của mình là ai, đời sống của họ ra sao, từ đó đưa ra các hình thức dịch vụ tín
dụng thích nghi, làm cho tài chính vi mô vươn rộng tới những xã nghèo nhất. Bên cạnh đó, các tổ chức

NHCSXH.......................................................................................................................................................33
II.1.1.Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.................................................................................33
Chuyên đề tốt nghiệp Lương Hồng Vân – K47AQN
II.1.2.Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.................................................34
II.1.3.Các quỹ tín dụng Nhân dân....................................................................................................35
II.1.4.Công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện Việt Nam.......................................................................36
II.2.Khu vực bán chính thức................................................................................................................37
II.2.1.58 tổ chức phi chính phủ quốc tế..........................................................................................37
II.2.2. Các tổ chức tài chính vi mô được chính phủ công nhận.....................................................39
II.2.2.1.Quỹ Tình thương (TYM)..................................................................................................39
II.2.2.2.Quỹ Trợ Giúp Vốn Làm Ăn cho Người Nghèo (CEP - Capital Aid Funds for the
Employment of the Poor)...........................................................................................................40
II.2.2.3.Trung tâm phát triển vì Người nhèo (PPC).....................................................................41
II.2.2.4.Quỹ hỗ trợ Phát triển Phụ nữ Uông Bí...........................................................................42
Sơ đồ 3: Sơ đồ biểu hiện thị phần của các tổ chức cho vay ở 60 xã có hoạt động của các
tổ chức TCVM.....................................................................................................................43
.....................................................................................................................................................................43
II.3.Khu vực phi chính thức..................................................................................................................44
II.3.1.Họ/hụi....................................................................................................................................44
II.3.2.Vay từ họ hàng, láng giềng, bạn bè.......................................................................................44
II.3.3.Người cho vay lãi...................................................................................................................44
3.Tác động của tài chính vi mô tới công tác xóa đói giảm nghèo...........................................................45
3.1.Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính cho người nghèo............................................46
Bảng 3 dưới đây, liệt kê tổng dư nợ vốn của một số tổ chức tài chính vi mô bao gồm cả khu
vực chính thức và bán chính thức từ năm 2001 đến năm 2007. Qua đó sẽ có cái nhìn chi
tiết hơn về quy mô cho vay hộ nghèo của các tổ chức này...................................................47
Bảng 3: Tổng dư nợ vốn của các tổ chức TCVM (đơn vị: Tỷ VND).........................................47
Bảng 4: Mức vốn vay và tổ chức tín dụng cho hộ nghèo tại huyện Hương Thuỷ..................49
Bảng 5: Số liệu thống kê của một số tổ chức, chương trình tài chính vi mô .........................51
Nguồn: Bản tin TCVM số 11 tháng 7 năm 2008..........................................................................................52

2.4.Tất cả các tổ chức tài chính vi mô đang thiếu sự hiểu biết về tài chính và tài chính vi mô..........69
2.5.Phần lớn các chương trình TCVM quá nhỏ và phân tán nên không tạo được tác động lớn và bền
vững.......................................................................................................................................70
Chuyên đề tốt nghiệp Lương Hồng Vân – K47AQN
2.6.Thiếu nguồn nhân lực tổng hợp về TCVM và đơn vị chuyên trách theo dõi, giám sát hoạt động
của các tổ chức TCVM............................................................................................................70
3.Thách thức trong thời gian tới.............................................................................................................71
3.1.Tình hình kinh tế không ổn định ..................................................................................................71
3.2.Các nhà tài trợ đưa ra các chuẩn mực ưu tiên cấp vốn................................................................71
3.3.Lãi suất trong nước có nhiều biến động.......................................................................................72
3.4.Nhiều kênh dịch vụ tài chính, cạnh tranh hơn..............................................................................72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
TÀI CHÍNH VI MÔ...................................................................................................73
I.Phương hướng hoạt động của tài chính vi mô trong thời gian tới..........................................................73
Dưới tác động của những nghị định đã được ban hành, trong thời gian tới, các tổ chức tài chính tài
chính vi mô có phương hướng hoạt động cụ thể như sau.....................................................................73
II. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tài chính vi mô hiện nay...........................74
1.Đối với chính phủ.................................................................................................................................74
Một trong bốn mục tiêu quan trọng của phát triển nông thôn trong thời gian 5 năm tới là “cải thiện
mức sống và điều kiện sống của dân cư nông thôn, đặc biệt là người nghèo thông qua tăng cường vai
trò của người dân”, tiếp tục duy trì công cuộc giảm nghèo ấn tượng trong thời gian qua. Để đạt được
mục tiêu này, có tám chiến lược chính, trong đó có chiến lược “tăng khả năng tiếp cận đến các dịch
vụ tài chính ở nông thôn để hỗ trợ cho các hộ gia đình ổn định thu nhập của họ bằng tiết kiệm, bảo
hiểm cây trồng vật nuôi, bình ổn giá”. [13]. Do đó, tài chính vi mô đóng vai trò rất quan trọng trong
việc thực hiện chiến lược trên. Nhằm thúc đẩy hơn nữa sự hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô,
chính phủ nên có những chính sách khuyến khích, đồng thời tạo ra một thị trường cạnh tranh công
bằng và minh bạch hoạt động cho các tổ chức này, .............................................................................74
1.1.Xây dựng chiến lược quốc gia về TCVM........................................................................................74
Một ngành TCVM bền vững và hiệu quả cần phải có một môi trường chính sách để thực thi. Từ đó
sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để TCVM phát triển đóng góp vào sự phát triển bền vững

2.5.Mở rộng các hoạt động quảng bá sản phẩm tín dụng..................................................................79
KẾT LUẬN.................................................................................................................80
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP....................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................82
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chuyên đề tốt nghiệp Lương Hồng Vân – K47AQN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1: Chỉ tiêu kinh tế - xã hội ...............................................................................23
Sơ đồ1: Cơ cấu nghèo trong dân số Việt Nam – khách hàng tiềm năng của các TCTCVM.........................26
Bảng 2: Các nhà cung cấp tài chính vi mô ở Việt Nam...........................................31
Sơ đồ 2: Phân đoạn thị trường tài chính vi mô...........................................................................................32
Sơ đồ 3: Sơ đồ biểu hiện thị phần của các tổ chức cho vay ở 60 xã có hoạt động của các tổ chức TCVM
.....................................................................................................................................................................43
WWI Chiến tranh thế giới I
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
TCVM Tài chính vi mô
TCTCVM Tổ chức tài chính vi mô
CEP Quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm
TYM Quỹ Tình thương
NGO Tổ chức phi chính chủ
AAV Tổ chức Hành động viện trợ Anh
NHNo - Agaribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội
QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
WTO Tổ chức thương mại thế giới
HĐND Hội đồng nhân dân

Hoạt động tài chính vi mô đã xuất hiện hàng chục năm qua ở nước
ta và phát triển rộng khắp trên toàn quốc, được coi là nguồn bổ sung tài chính
quan trọng bên cạnh nguồn chi từ ngân sách các cấp cho mục tiêu xóa đói giảm
nghèo và phát triển cộng đồng dân cư. Các tỉnh thành, quận huyện đều có hoạt
động của các chương trình tài chính vi mô, nhưng phần lớn chương trình này
nằm ở tầm dự án qui mô rất nhỏ. Hệ thống tài chính Việt Nam đang trong giai
đoạn phát triển và còn một tỉ lệ lớn người dân Việt Nam chưa được tiếp cận các
dịch vụ tài chính chính thức vì họ là người nghèo. Ngành tài chính vi mô đã
cung cấp các dịch vụ tài chính cho nhiều người thuộc diện này. Hiện nay,
chương trình tài chính vi mô đang cung cấp dịch vụ cho khoảng 550.000 hộ gia
đình trên toàn quốc.
Dù thực tiễn đã khẳng định được vai trò to lớn của tài chính vi mô
trong công cuộc xoá đói giảm nghèo nhưng hoạt động tài chính vi mô ở nước ta
hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế. Ngoài vai trò quan trọng trong việc tăng cường,
mở rộng khả năng tiếp cận tài chính cho khu vực nông thôn để xóa đói giảm
1
Chuyên đề tốt nghiệp Lương Hồng Vân – K47AQN
nghèo hiệu quả, thì phải “làm thế nào để thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của tài
chính vi mô giúp tài chính vi mô có thể đóng góp vào sự phát triển bền vững của
đất nước” ? đặc biệt là trong giai đoạn đất nước đang hội nhập sâu vào nền kinh
tế quốc tế. Với mục đích như vậy, trong nghiên cứu này sẽ cung cấp cho người
đọc cái nhìn tổng quan về tài chính vi mô và những tác động của nó tới xóa đói
giảm nghèo của đất nước trong thời gian qua.
III. Mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Luận giải cơ sở lý luận về hoạt động và phát triển hoạt động của các
TCTCVM; tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phát triển hoạt động của các
TCTCVM.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động của các TCTCVM

mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội
thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của
địa phương”. [2]
Như vậy, theo hai định nghĩa cơ bản về “nghèo” ở trên, ta thấy
nghèo được nhìn nhận trên nhiều khía cạnh khác nhau. Việc đo lường được từng
khía cạnh đó một cách nhất quán là điều rất khó, còn gộp tất cả những khía cạnh
đó vào một số chỉ số nghèo hay thước đo nghèo khổ duy nhất là không thể.
I.1.2. Các thước đo đói nghèo
3
Chuyên đề tốt nghiệp Lương Hồng Vân – K47AQN
Để tính toán một thước đo đói nghèo, cần có ba yếu tố. Thứ nhất,
cần lựa chọn một tiêu chí nghiên cứu và chỉ số phản ánh phúc lợi. Thứ hai, cần
lựa chọn một ngưỡng nghèo (chuẩn nghèo). Cuối cùng, phải chọn ra một thước
đo đói nghèo được sử dụng để phản ánh cho tổng thể hoặc một nhóm dân cư.
I.1.2.1. Xác định các chỉ số phúc lợi
Những khía cạnh cơ bản của đói nghèo được nêu ra có thể được chia
thành hai khía cạnh là tiền tệ và phi tiền tệ.
Khía cạnh tiền tệ của đói nghèo được phản ánh chủ yếu qua mức chi tiêu
bình quân đầu người.
Khía cạnh phi tiền tệ có thể được đo lường bằng chỉ số phát triển con
người HDI (human development index–HDI) của Liên Hiệp Quốc. Các
chỉ thị cho HDI bao gồm tuổi thọ dự tính vào lúc mới sinh, tỷ lệ mù chữ,
trình độ học vấn, sức mua thực lương thực trên đầu người và nhiều chỉ thị
khác.
I.1.2.2. Lựa chọn và ước tính chuẩn nghèo
Chuẩn nghèo là ranh giới để phân biệt người nghèo và người không
nghèo. Có hai cách tính để xác định chuẩn nghèo
a, Nghèo tuyệt đối
Là chuẩn tuyệt đối về mức sống được coi là tối thiểu cần thiết để cá
nhân hoặc hộ gia đình có thể tồn tại khỏe mạnh.

đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
Tuy nhiên, hiện nay, do tác động của lạm phát và suy thoái kinh tế,
khoảng 20% dân số nghèo nhất nước chỉ chiếm 9% tổng thu nhập và chi tiêu của quốc gia. Trong khi
đó, 20% người giàu có nhất thì chiếm tới 44% tổng số thu nhập và chi tiêu cả nước. Phụ nữ và trẻ em
nghèo là các thành phần đặc biệt có nguy cơ thiếu đói nhất vì giá thực phẩm tăng cao, làm cho các nhu
cầu thiết yếu bị giảm xuống. Do đó, chẩn nghèo trên không thể phán ánh hết được
thực trạng nghèo đói hiện tại ở Việt Nam.
I.1.2.3. Các thước đo đói nghèo thông dụng
5
Chuyên đề tốt nghiệp Lương Hồng Vân – K47AQN
Sau khi đã xác định được chuẩn nghèo, có thể tính toán một số thước đo
mô tả quy mô, độ sâu và độ nghiêm trọng của đói nghèo. Ba thước đo
thông dụng nhất thường được sử dụng là tỷ lệ đói nghèo, khoảng nghèo và
bình phương khoảng nghèo.
Tỷ lệ đói nghèo cho biết quy mô đói nghèo (hay diện nghèo) của một
quốc gia. Đây là chỉ số đánh giá hay được sử dụng nhất.
Khoảng nghèo: được tính là tổng các mức thiếu hụt của tất cả người
nghèo trong nền kinh tế. Nó cho biết chi phí tối thiểu để đưa tất cả người
nghèo lên mức sống ngang bằng với chuẩn nghèo, trong điều kiện mọi
khoản chuyển giao đều được chuyển đến đúng đối tượng.
Bình phương khoảng nghèo thể hiện mức độ nghiêm trọng của đói nghèo.
Vì nó làm tăng thêm trọng số cho những nhóm người có khoảng nghèo
lớn hơn trong số những người nghèo.
Tuy nhiên cả ba thước đo trên mới chỉ tập trung đo lường khía cạnh thiếu
thốn về điều kiện vật chất của người nghèo, chứ chưa phản ánh hết được
những thiếu thốn về y tế, giáo dục, nguy cơ dễ bị tổn thương, không có
tiếng nói, không có quyền lực của người nghèo.
I.2. Một số quan điểm về dịch vụ tài chính cho người nghèo
I.2.1. Tín dụng cho người nghèo theo quan điểm cũ
Tín dụng cho người nghèo là dịch vụ tài chính có tính chất từ thiện,

thay đổi hoàn toàn quan niệm tín dụng cho người nghèo. Về mặt bản chất, tín
dụng cho người nghèo theo quan điểm mới là:
7
Chuyên đề tốt nghiệp Lương Hồng Vân – K47AQN
+ Người nghèo quá nhiều (hàng tỷ). Họ vừa là vấn đề phải giải
quyết, họ cũng chính là phương tiện giải quyết vấn đề. Hay nói cách khác, họ
phải tự giúp họ.
+ Người nghèo, nếu có cơ hội làm ra tiền, sẽ thanh toán nợ (tất
nhiên tâm lý xù nợ ở người nghèo là có, nhưng sẽ có cách kiểm soát).
+ Tài chính vi mô (microfinance) sẽ là trung gian tài chính để đưa
vốn đến người nghèo.
Và với vai trò trung gian này, tín dụng vi mô phải là dịch vụ tài
chính có sinh lời, chứ không phải là làm từ thiện. Ngoài ra tín dụng vi mô nên là
tư nhân, tránh sử dụng trợ giá của nhà nước để không sa vào họat động kém hiệu
quả do tham nhũng, cho vay nhầm đối tượng để hưởng chênh lệch lãi suất.
2. Một số vấn đề cơ bản về tài chính vi mô
2.1. Khái niệm tài chính vi mô
Tài chính vi mô là việc cấp cho các hộ gia đình rất nghèo các khoản
vay rất nhỏ (gọi là tín dụng vi mô), nhằm mục đích giúp họ tham gia vào các
hoạt động sản xuất, hoặc khởi tạo các hoạt động kinh doanh nhỏ. Tài chính vi
mô thường kéo theo hàng loạt các dịch vụ khác như tín dụng, tiết kiệm, bảo
hiểm, vì những người nghèo và rất nghèo có nhu cầu rất lớn đối với các sản
phẩm tài chính, nhưng không tiếp cận được các thể chế tài chính chính thức.
Theo quan điểm của ADB, “Tài chính vi mô là việc cung cấp một
phạm vi rộng các dịch vụ như tiền gửi, các tài khoản tiết kiệm, thanh toán, bảo
hiểm, chuyển tiền cho người nghèo hoặc các hộ gia đình có thu nhập thấp,
những hoạt động kinh doanh cá thể hoặc các doanh nghiệp rất nhỏ”.
Tài chính vi mô khác tín dụng vi mô ở chỗ: tài chính vi mô đề cập
đến các hoạt động cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm, chuyển giao dịch vụ và các sản
8

hoặc duy nhất chăm sóc cho gia đình ở nhiều quốc gia đang phát triển. Vì phụ
nữ thường đặt nhu cầu của con cái họ lên trên nhu cầu bản thân, việc cho họ khả
năng củng cố kinh tế gia đình thường là cách hiệu quả nhất để tác động lên cả
gia đình. Đồng thời phụ nữ chiếm tỉ lệ thất nghiệp cao hơn nam giới ở hầu hết
các quốc gia và hình thành phần đông của khu vực tự do của hầu hết các nền
kinh tế. Việc cấp vốn cho phụ nữ đã mang lại hiệu quả gấp bội. Đồng thời giúp
nâng cao vị thế của người phụ nữ trong xã hội. Rất nhiều chương trình quốc tế
gắn liền tài chính vi mô với phát triển vai trò và độc lập của phụ nữ.
2.3. Hình thức và nội dung hoạt động của TCVM
Ở Việt Nam, khách hàng của tài chính vi mô là người nghèo tại
thời điểm vay vốn có thu nhập dưới 200 nghìn đồng/tháng ở nông thôn và dưới
260 nghìn đồng/tháng ở thành thị, không cần tài sản thế chấp.
Tài chính vi mô cung cấp dịch vụ tín dụng ngay trên địa bàn mà
người vay và tiết kiệm sinh sống, thường là ở khu vực nông thôn. Đây là lý do
thu hút được nhiều người tham gia, giảm chi phí tín dụng, tăng tính tiết kiệm và
tính cộng đồng.
Phương pháp TCVM được xây dựng đáp ứng cho từng cá nhân hay
nhóm khách hàng tham gia. Các TCTCVM thường cung cấp tín dụng theo ba
hình thức: cho vay cá thể; cho vay theo nhóm tương hỗ và cho vay gián tiếp theo
nhóm tương hỗ qua trung gian thứ ba (các đoàn thể xã hội).
Những người nghèo, được tham gia mượn vốn, tiết kiệm, và các
dịch vụ tài chính khác. Bên cạnh các dịch vụ về tài chính, các tổ chức tài chính
vi mô còn thực hiện nhiều hoạt động phi tài chính vì mục đích phát triển khác.
Đồng thời, được tiếp cận với bảo hiểm vi mô, người nghèo có thể đương đầu với
sự tăng giá đột ngột, hay tài sản, vật nuôi bị bệnh dịch, chết, hoặc bị mất. Việc
10
Chuyên đề tốt nghiệp Lương Hồng Vân – K47AQN
được mượn vốn cũng cho phép người nghèo tận dụng được những cơ hội phát
triển kinh tế. Theo đó, khi vay vốn những người nghèo này phải có kế hoạch
kinh doanh cụ thể để có khả năng trả nợ trong một kỳ hạn được yêu cầu. Nếu

Thứ ba là các khoản vay tuần hoàn: Việc thanh toán đầy đủ một
khoản vay sẽ tạo cơ hội cho lần vay tiếp theo. Cho vay tuần hoàn cho phép hỗ
trợ về quản lý tài chính, tạo động lực cho khách hàng vay vốn tuân thủ theo các
điều khoản trong hợp đồng.
2.4. Vai trò của tài chính vi mô
Những nghiên cứu về tác động toàn diện của TCVM cho thấy rằng:
- TCVM giúp những hộ nghèo vươn lên trong cuộc sống và tự bảo vệ
trước những rủi ro. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ rõ khả năng dễ bị tổn thương
của những người sống dưới ngưỡng nghèo trước những cú sốc như ốm đau,
thiên tai, mất cắp và các sự cố khác. Nguồn tài chính hạn hẹp của các hộ gia
đình chính là nguyên nhân gây ra sự tổn thương trước các cú sốc này, và do
thiếu các dịch vụ tài chính hữu hiệu, các gia đình bị đẩy vào tình trạng nghèo
cùng cực hơn và phải mất nhiều năm để khắc phục. Các dịch vụ tài chính là một
giải pháp đệm trong những trường hợp như người nghèo đột nhiên bị rơi vào
tình trạng quẫn bách, rủi ro trong kinh doanh, lũ lụt, nhà có người ốm đau, tai
nạn, lao động chính bị chết hay kinh doanh trì trệ theo mùa vụ thường đẩy các
gia đình nghèo vào cảnh khốn cùng. Họ có thể rút tiền tiết kiệm hoặc vay để chi
tiêu thay vì bán một tài sản có thể sinh lời, việc bán tài sản này sẽ làm giảm khả
năng tạo thu nhập của họ trong tương lai. Việc sử dụng các dịch vụ tài chính này
cho phép dân cư nông thôn tiếp tục tăng thu nhập và gây dựng tài sản.
12

Trích đoạn Tăng cường đầu tư phát triển hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status