BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THỊ THÚY HƯỜNG
HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
i
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể
bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà nội, ngày 06 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn TRẦN THỊ THÚY HƯỜNG
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC BẢNG
v
DANH MỤC HÌNH
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
vii
PHẦN I: MỞ ðẦU
1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
2
1.2.1. Mục tiêu chung.
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
2
1.3. ðối tượng, phạm vi nghiên cứu
3
2.2.2 .Bài học kinh nghiệm của Việt nam về nâng cao HQKTSðNN.
26
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
34
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
34
3.1.1 ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên:
34
3.1.2. ðiều kiện kinh tế xã hội.
41
3.2. Phương pháp nghiên cứu
51
3.2.1. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu.
51
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu.
51
3.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu.
52
3.2.4. Phương pháp phân tích số liệu.
52
3.2.5.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu.
54
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
55
4.1. ðánh giá thực trạng HQKT sử dụng ñất nông nghiệp huyện Tiên Lữ.
55
Tên bảng TrangBảng 3.1: Tài nguyên ñất huyện Tiên lữ ñược phân làm 8 loại ñất chính:
38
Bảng 3.2. Hiện trạng, cơ cấu sử dụng ñất ñai của huyện (2010-2012)
41
Bảng 3.3: Tình hình dân số và lao ñộng của huyện qua 3 năm
43
Bảng 3.4: Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển KT-XH từ năm 2008-2012
46
Bảng 4.1. Diện tích một số cây trồng chính năm 2010-2012
57
Bảng 4.2: Diện tích, năng suất, sản lượng các cây trồng chính
60
Bảng 4.3: Giá trị SX ngành NN huyện năm 2010 - 2012.
61
Bảng 4.4: Hiệu quả kinh tế SDð một số cây trồng chính
62
Bảng 4.5. Một số chỉ tiêu dân số, số hộ vùng ñiều tra năm 2010
64
Bảng 4.6. Trình ñộ học vấn của chủ hộ………………………………… 64
Bảng 4.7. Trình ñộ chuyên môn của các hộ
65
Bảng 4.8 : Tình hình vay vốn của các hộ
66
Bảng 4.9: Các loại hình sử dụng ñất chính vùng ñiều tra
68
Bảng 4.10. Năng suất, SL một số cây trồng chính của vùng ñiều tra
Hình 4.2: Trồng cây ăn quả lâu năm huyện Tiên Lữ (trồng nhãn) 93
Hình 4.3: Chuyên màu huyện Tiên Lữ 94
Hình 4.4: Nuôi trồng thủy sản nước ngọt Tiên Lữ 94
Hình 4.5: Nông dân xã Ngô Quyền trồng dưa trên ñất lúa huyện
Tiên Lữ 95
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH - HðH : Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá
HQKT : Hiệu quả kinh tế
CN - XD : Công nghiệp, xây dựng
LðNN : Lao ñộng nông nghiệp
ðVT : ðơn vị tính
Tr.ñ : Triệu ñồng
SDð : Sử dụng ñất
GTSX : Giá trị sản xuất
CPTG : Chi phí trung gian
TNHH : Thu nhập hỗn hợp
HQðV : Hiệu quả ñồng vốn
GTNC : Giá trị ngày công
SDðNN : Sử dụng ñất nông nghiệp
NSBQ : Năng suất bình quân
NN - TS : Nông nghiệp , thủy sản
CN - XD : Công nghiệp , xây dựng
TM - DV : Thương mại - Dịch vụ
KT - XH : Kinh tế xã hội
TBKH : Tiến bộ khoa học
Hiện nay, Việt Nam ñang ñẩy mạnh sự nghiệp CNH - HðH ñất nước.
Quá trình ñô thị hóa và sự gia tăng dân số ñã gây áp lực mạnh mẽ ñến việc
chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất làm cho diện tích ñất nông nghiệp ngày càng
bị thu hẹp. Hơn nữa những ñòi hỏi sự phát triển kinh tế và nhu cầu ngày càng
tăng của con người buộc chúng ta phải sử dụng ñất nông nghiệp một cách có
hiệu quả hơn. Thực tế ở một số ñịa phương, nông nghiệp ñã phát triển theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
2
hướng sản xuất hang hoá mang lại hiệu quả kinh tế khá cao nên ñời sống người
dân ñược cải thiện hơn trước. Tuy nhiên, do nhận thức và hiểu biết của nhiều
người còn hạn chế nên việc khai thác ñất nông nghiệp chưa thật hợp lý, không
phát huy hết tiềm năng, sức sản xuất của ñất. Từ ñó, ảnh hưởng ñến năng suất
của ñất, ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng và mức sống của người nông dân.
Tiên Lữ là 1 trong 10 huyện, thị của tỉnh Hưng Yên nằm về phía Nam
của tỉnh với diện tích ñất tự nhiên 9235,50 ha, phần lớn là ñất nông nghiệp
nên ñã ñược tỉnh xác ñịnh là một trong những ñịa bàn quan trọng nhất cung
cấp lương thực, thực phẩm cho tỉnh, huyện và các vùng lân cận. Trong những
năm gần ñây, nông nghiệp của huyện ñã có những khởi sắc, hiệu quả sử dụng
ñất nông nghiệp tăng, xuất hiện những sản phẩm nông nghiệp nông sản có giá
trị. Tuy nhiên, nông nghiệp của huyện vẫn mang nặng tính truyền thống, các
loại nông sản mới, nông sản hàng hoá chỉ mang tính tự phát, chưa có quy
hoạch vùng chuyên canh có quy mô lớn và phương án giải quyết ñầu ra do
vậy không phát huy hết các tiềm năng sẵn có. Vì vậy, việc nâng cao hơn nữa
hiệu quả kinh tế sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện là vấn ñề rất cần
thiết. Xuất phát từ thực tế trên, em tiến hành lựa chọn ñề tài:"Hiệu quả kinh
tế sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên"
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1. Mục tiêu chung.
ðánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HQKT SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. ðất nông nghiệp.
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng
cho nhân loại, con người sinh ra trên ñất, sống và lớn lên nhờ vào sản phẩm
của ñất. Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu ñất là gì? ðất sinh ra từ ñâu? Tại
sao lại phải giữ gìn bảo vệ nguồn tài nguyên này.
Học giả người Nga, Docutraiep cho rằng ñất là vật thể thiên nhiên cấu
tạo ñộc lập, lâu ñời do kết quả của quá trình hoạt ñộng tổng hợp của các yếu
tố hình thành bao gồm: ñá, thực vật, ñộng vật, khí hậu, ñịa hình, thời gian (dẫn
theo [5]). Bàn về vấn ñề này, Cac Mác ñã viết: “ðất là tư liệu sản xuất cơ bản
và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, “ðiều kiện không thể thiếu
ñược của sự tồn tại và sinh sống của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau
(dẫn theo [5]) Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn
nhận là một nhân tố sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự
nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng
sử dụng ñất [32].
Học giả người Anh, Wiliam ñã ñưa thêm khái niệm về ñất như ñất là lớp
mặt tơi xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây [34].
- ðất ñai ñược coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm
nghiệp, bởi vì nó vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng trong quá
trình sản xuất. ðất ñai là ñối tượng bởi lẽ nó là nơi con người thực hiện các
hoạt ñộng của mình tác ñộng vào cây trồng vật nuôi ñể tạo ra sản phẩm.
- ðất ñai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế: bởi vì ñất ñai là sản
phẩm của tự nhiên, nếu biết sử dụng hợp lý, sức sản xuất của ñất ñai ngày càng
tăng lên. ðiều này ñòi hỏi trong quá trình sử dụng ñất phải ñứng trên quan ñiểm
bồi dưỡng, bảo vệ, làm giàu thông qua những hoạt ñộng có ý nghĩa của con người.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
6
- ðất ñai có vị trí cố ñịnh và chất lượng không ñồng ñều giữa các
vùng, các miền [34]. Mỗi vùng ñất luôn gắn với các ñiều kiện tự nhiên (thổ
nhưỡng, thời tiết, khí hậu, nước,…) ñiều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao
ñộng, giao thông, thị trường,…) và có chất lượng ñất khác nhau. Do vậy,
việc sử dụng ñất ñai phải gắn liền với việc xác ñịnh cơ cấu cây trồng, vật
nuôi cho phù hợp ñể nhằm ñem lại hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở nắm chắc
ñiều kiện của từng vùng lãnh thổ.
Nền kinh tế Việt Nam trong hơn 20 năm ðổi mới vừa qua (1986-2008)
ñã ñạt ñược nhiều thành tựu phát triển khả quan. Trong lĩnh vực nông nghiệp,
sản lượng các loại nông sản ñều tăng, nổi bật nhất là sản lượng lương thực
ñều tăng với tốc ñộ cao từ năm 1989 ñến nay.
Thực tiễn xây dựng, bảo vệ Tổ quốc cũng như quá trình CNH-HðH
ñất nước theo ñịnh hướng XHCN ñều khẳng ñịnh tầm vóc chiến lược của vấn
ñề nông nghiệp. Chính vì vậy, ðảng ta luôn ñặt nông nghiệp ở vị trí chiến
lược quan trọng, coi ñó là cơ sở và lực lượng ñể phát triển kinh tế - xã hội bền
vững, ổn ñịnh chính trị, bảo ñảm an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản
sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái. Bởi vậy có vai trò rất
quan trọng trong nền kinh tế ñược thể hiện:
- Cung cấp lương thực thực phẩm.
hướng là giá sản phẩm công nghiệp tăng nhanh hơn giá nông sản, tạo ñiều
kiện cho gia tăng nhanh tích lũy công nghiệp.
- Làm phát triển thị trường nội ñịa.
Nông nghiệp và nông thôn là thị trường rộng lớn và chủ yếu của sản
phẩm trong nước.
Việc tiêu dùng của người nông dân và dân cư nông thôn ñối với hàng
hóa công nghiệp, hàng hóa tiêu dùng (vải, ñồ gỗ, dụng cụ gia ñình, vật liệu
xây dựng), hàng hóa tư liệu sản xuất (phân bón, thuốc trừ sâu, trang thiết bị,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
8
máy móc) là tiêu biểu cho sự ñóng góp về mặt thị trường của ngành nông
nghiệp ñối với quá trình phát triển kinh tế.
Sự ñóng góp này cũng bao gồm cả việc bán lương thực, thực phẩm và
nông sản nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác.
Theo TS. ðinh Phi Hổ, TS. Lê Ngọc Uyển, Ths. Lê Thị Thanh Tùng.
(Kinh tế phát triển: Lý thuyết và thực tiễn. Nhà xuất bản Thống Kê. Hà
Nội năm 2009).
* Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất NN.
Nâng cao hiệu quả kinh tế là cơ hội ñể tăng lợi nhuận, từ ñó các nhà sản
xuất tích lũy vốn và tiếp tục ñầu tư tái sản xuất mở rộng ñổi mới công nghệ
tạo ra lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị trường…ñồng thời không ngừng nâng
cao thu nhập cho người lao ñộng.
ðối với sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế các nguồn lực
trong ñó hiệu quả sử dụng ñất có ý nghĩa hết sức quan trọng. Muốn nâng cao
hiệu quả kinh tế các hình thức sử dụng ñất nông nghiệp thì một trong các vấn
ñề cốt lõi là phải tiết kiệm nguồn lực.
Với ý nghĩa ñó, ñất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng chủ yếu vào sản
xuất của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
hoặc sử dụng vào mục ñích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Khi nói ñất
thái, môi trường. Vì vậy, các phương thức sử dụng ñất nông nghiệp phải gắn liền
với việc bảo vệ môi trường ñất, ñáp ứng ñược lợi ích trước mắt và lâu dài.
2.1.4. Các khái niệm, quan ñiểm về HQKT.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sản phẩm sản xuất ra là kết quả
tổng hợp của sự kết hợp tư liệu sản xuất và tư liệu lao ñộng (hay nói cách khác
lá sự kết hợp các yếu tố ñầu vào) dưới sự tác ñộng của môi trường như sự tác
ñộng của con người, của các quy luật tự nhiên và quy luật xã hội. Thông
thường, trong sản xuất cùng một loại sản phẩm thì các yếu tố ñầu vào càng
nhiều thì khối lượng sản phẩm ñầu ra càng lớn. Tuy nhiên còn phụ thuộc vào
trình ñộ và ñiều kiện sản xuất mà có các khối lượng sản phẩm khác nhau, cụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
10
thể như: Với cùng một loại sản phẩm và cùng một lượng sản phẩm ñầu ra có
nhiều cách phân bổ, sử dụng nguồn lực khác nhau (kinh tế học vi mô gọi là
ñường ñồng lượng); và ngược lại, với cùng một lượng nguồn lực (chi phí) thì
các cá nhân với trình ñộ, ñiều kiện sản xuất khác nhau sẽ ñạt ñược khối lượng
sản phẩm ñầu ra khác nhau (kinh tế vi mô gọi là các ñường ñồng phí).
Do vậy khi ñánh giá hiệu quả của một hoạt ñộng kinh tế không chỉ dừng
lại ở số lượng các sản phẩm dịch vụ các hoạt ñộng kinh tế ñó tạo ra mà phải
xem xét, ñánh giá về mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế tạo ra khối
lượng sản phẩm dịch vụ ñó. ðó chính là vấn ñề “ñánh giá HQKT” và thông
qua ñó tìm cách nâng cao HQKT ñó.
HQKT là một phạm trù kinh tế xã hội ñược nhiều nhà kinh tế quan tâm và
có nhiều quan ñiểm khác nhau về HQKT cụ thể có hệ thống các quan ñiểm sau:
- Hệ thống quan ñiểm thứ nhất cho rằng: HQKT (H) ñược ño bằng hiệu
số giữa kết quả sản xuất (Q) ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra (K) ñể ñạt ñược
kết quả sản xuất ñó <=> H = Q – K.
- Hệ thống quan ñiểm thứ hai cho rằng: HQKT là mối tương quan so
sánh giữa khối lượng sản phẩm sản xuất kinh doanh với toàn bộ chi phí tạo ra
∆K
> Max
Và theo cách tiếp cận này còn một cách tính HQKT nữa là:
(K
T
– K
O
)
∆K
H
S
=
(Q
T
– Q
O
)
=
∆Q
> Min
Trong ñó: Q
O
, Q
T
, lần lượt là kết quả sản xuất ở thời kỳ trước và sau
khi áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
K
O
, K
dung HQKT cụ thể về các yếu tố ñầu vào, ñầu ra của từng ngành, ñơn vị
sản xuất kinh doanh là khác nhau.
Qua các quan ñiểm về HQKT trên cho thấy vẫn còn nhầm lẫn giữa
kết quả và HQKT. Kết quả kinh tế là ñại lượng vật chất nó chỉ phản ánh
quy mô của sản xuất còn HQKT là một phạm trù kinh tế xã hội phản ánh
mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế, tức là nó dùng ñể xem xét kết quả
kinh tế ñó ñược tạo ra như thế nào, nguồn chi phí là bao nhiêu ñể ñạt ñược
kết quả ñó. Hay nói cách khác HQKT giúp phân tích tìm ra các yếu tố ảnh
hưởng ñến kết quả ñó.
*Tiêu chuẩn ñánh giá HQKT.
Việc ñánh giá HQKT ñối với các hoạt ñộng kinh tế là một vấn ñề hết sức
phức tạp. Tiêu chuẩn ñánh giá HQKT là các quan ñiểm, nguyên tắc trong
những ñiều kiện cụ thể ở một giai ñoạn nhất ñịnh. ðối với từng ngành, từng
lĩnh vực sản xuất ñều có các tiêu chuẩn ñánh giá riêng. Tuy nhiên, ña số các
nhà kinh tế ñều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ñánh giá HQKT là
mức ñộ ñáp ứng các nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu
hao các nguồn lực (Nguyễn Thị Lựu, Luận án thạc sỹ khoa học kinh tế, 1998)
HQKT xác ñịnh là một phạm trù kinh tế xã hội, vừa thể hiện tính lý
luận khoa học sâu sắc, vừa là yêu cầu cần ñặt ra của thực tiễn sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
13
Về mặt quản lý sản xuất, HQKT ñược xem xét trong giác ñộ toàn nền
kinh tế, xã hội và riêng biệt trong từng ngành, ñơn vị hoặc cơ sở sản xuất.
2.1.5.2.Phương pháp xác ñịnh HQKT.
Qua khái niệm và cách tính HQKT và các yêu cầu của chỉ tiêu ñánh giá
HQKT như trên em sử dụng phương pháp xác ñịnh hệ thống các chỉ tiêu sau:
Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ ñược tạo ra
trong một chu kỳ sản xuất hoặc trong một thời kỳ nhất ñịnh (thường là 1 năm):
GO = Q*P
* Phân loại HQKT theo phạm vi.
Phạm trù này ñược ñề cập ñến mọi ñối tượng của nền sản xuất xã hội
như các ñịa phương, các ngành sản xuất, từng cơ sở, ñơn vị sản xuất ñến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
14
phương án sản xuất hay một quyết ñịnh quản lý… có thể phân loại phạm trù
HQKT theo phạm vi và ñối tượng xem xét như sau:
Hiệu qủa kinh tế quốc dân: Là HQKT tính chung cho toàn bộ nền sản
xuất xã hội.
Hiệu quả kinh tế ngành: Là hiệu quả tính riêng cho từng ngành sản xuất
vật chất như ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, … Trong nông nghiệp
ñược chia thành HQKT của cây trồng, HQKT của vật nuôi. Trong ñó lại chia
ra HQKT của từng loại cây trồng vật nuôi, ví dụ như ñối với ngành chăn nuôi
thì người ta tính HQKT của nuôi cá.
HQKT theo vùng lãnh thổ: Tính riêng cho từng vùng, khu vực và ñịa
phương (từng tỉnh, từng huyện)…
HQKT của từng ñơn vị sản xuất kinh doanh như hộ gia ñình, HTX,
nông trường quốc doanh, công ty.v.v…
HQKT của từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố chi phí ñầu tư vào sản
xuât như biện pháp giống, chi phí phân bón, chi phí bảo vệ thực vật,…
* Phân loại HQKT các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất.
+ Hiệu quả sử dụng ñất.
+ Hiệu quả sử dụng vốn
+ Hiệu quả sử dụng thời gian
+ Hiệu quả ứng dụng công nghệ mới
2.1.7.Các yếu tố ảnh hưởng ñến HQKT sử dụng ñất nông nghiệp.
Việc xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất là hết sức
cần thiết, nó giúp cho việc ñánh giá phù hợp với từng vùng ñất ñể trên cơ sở
ñó ñề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất. Các yếu tố
lạc, dịch vụ nông nghiệp ñều có sự ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả sử
dụng ñất. Trong ñó, thuỷ lợi là yếu tố không thể thiếu trong ñiều kiện sản
xuất hiện nay. Các yếu tố còn lại cũng có hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp ñến
việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất.
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản là cầu nối giữa người sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
16
xuất và tiêu dùng, ở ñó người sản xuất thực hiện việc trao ñổi hàng hoá, ñiều
này giúp cho họ thực hiện ñược tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo.
+ Trình ñộ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng ñất
thể hiện khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình ñộ sản xuất, khả năng về vốn,
lao ñộng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống
trong sản xuất và cách xử lý thông tin ñể ra quyết ñịnh trong sản xuất.
+ Hệ thống chính sách: Chính sách ñất ñai, chính sách ñiều chỉnh cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, chính sách ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất,
chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ giá, chính sách ñịnh canh ñịnh cư,
chính sách dân số, lao ñộng việc làm, ñào tạo kiến thức, chính sách khuyến
khích ñầu tư, chính sách xoá ñói giảm nghèo các chính sách này ñã có những tác
ñộng rất lớn ñến vấn ñề sử dụng ñất, phát triển và hình thành các loại hình sử
dụng ñất mới ñặc biệt, cho ñối tượng là lao ñộng tại ñịa phương.
- Nhóm các yếu tố tổ chức, kỹ thuật: ðây là yếu tố chủ yếu hết sức
quan trọng trong quy hoạch sử dụng ñất, một bộ phận không thể thiếu ñược
của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch sử dụng ñất phải dựa vào
ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng mà xác ñịnh cơ
cấu sản xuất, bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp. ðây chính là cơ
sở cho việc phát triển hệ thống cây trồng, gia súc với cơ cấu hợp lý và ñạt
hiệu quả kinh tế cao.
Trình ñộ ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật: Áp dụng các tiến bộ
kỹ thuật vào nuôi trồng, chăm sóc là sự tác ñộng của con người lên môi