Nghiên cứu những ảnh hưởng của đô thị hoá đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------------------------------------------

HOÀNG THỊ THU HẰNG

NGHIÊN CỨU NHỮNG ẢNH HƢỞNG CỦA ĐÔ THỊ HOÁ
ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thái Nguyên, năm 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 1 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 2 of 16.

iii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 11 tháng 11 năm 2010
Tác giả Luận văn

Hoàng Thị Thu Hằng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 3 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 4 of 16.

iii

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành
luận văn thạc sĩ Kinh tế Nông nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu những ảnh
hưởng của đô thị hoá đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên”.
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo đã tận tình
dạy bảo, giúp đỡ và định hướng cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
khoa học.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ phòng Thống kê, phòng Nông
nghiệp và phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thái Nguyên đã cung cấp
những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu tại địa bàn.


Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

vii

Danh mục các bảng

viii
MỞ ĐẦU

1

1. Tính cấp thiết của đề tài

1

2. Mục tiêu nghiên cứu

2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu



1.1.1.3. Lý luận chung về đô thị và đô thị hoá

9

1.1.2. Cơ sở thực tiễn

16

1.1.2.1. Quá trình đô thị hoá trên thế giới và Việt Nam

16

1.1.2.2. Kinh nghiệm đô thị hoá ở một số nước trên thế giới

19

1.1.2.3. Một số mô hình nông nghiệp đô thị trên thế giới và Việt Nam

24

1.1.2.4. Các công trình nghiên cứu về đô thị hoá trên thế giới và Việt Nam

30

1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

31

1.2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết

34

Thái Nguyên
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

34

2.1.2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội

40

2.1.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến hiệu

50

quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp thành phố Thái Nguyên
2.2. Thực trạng đô thị hoá ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh tế sử

53

dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
2.2.1. Thực trạng quá trình đô thị hoá tại thành phố Thái Nguyên

53

2.2.1.1. Biến động dân số, lao động

53

2.2.1.2. Biến động đất đai


80

nghiệp nói chung và tới hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp
nói riêng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 6 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 7 of 16.

vi

Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

86

KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ
TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
3.1. Định hƣớng phát triển nông nghiệp đô thị thành phố Thái

86

Nguyên đến năm 2015
3.1.1. Cơ sở của định hướng


kinh tế sử dụng đất nông nghiệp
3.2.3. Hạn chế ô nhiễm môi trường đất do đô thị hoá

98

3.2.3. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm sử dụng có

99

hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp
3.2.4. Đổi mới, hoàn thiện chính sách đất đai – công cụ kinh tế nhằm

100

đẩy nhanh tích tụ ruộng đất
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

102

1. Kết luận

102

2. Kiến nghị

103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

106


Công nghiệp hoá

CM KHCN

Cách mạng khoa học công nghệ

ĐTH

Đô thị hoá

ĐVT

Đơn vị tính

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GO

Giá trị sản xuất

HĐH

Hiện đại hoá

HQKT

Hiệu quả kinh tế


Sử dụng

STT

Số thứ tự

VA

Giá trị gia tăng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 8 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 9 of 16.

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tỷ lệ dân số đô thị các khu vực trên thế giới theo giai đoạn

16

Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất theo địa giới hành chính năm 2009

44


Bảng 2.9. Biến động năng suất cây hàng năm của thành phố giai đoạn

63

2005 – 2009
Bảng 2.10. Biến động diện tích, sản lượng cây lâu năm của thành phố

64

giai đoạn 2005 - 2009
Bảng 2.11. Cơ cấu kinh tế ngành của thành phố giai đoạn 2005 – 2009

66

Bảng 2.12. GDP bình quân đầu người và bình quân lao động của thành

67

phố giai đoạn 2005 - 2009
Bảng 2.13. Thông tin cơ bản của hộ điều tra

68

Bảng 2.14. Nguồn lực của hộ

70

Bảng 2.15. Diện tích một số cây trồng chính của các hộ điều tra

73

sử dụng đất nông nghiệp đối với cây chè
Bảng 2.20. Kết quả mô hình với các biến ảnh hưởng hiệu quả kinh tế

81

sử dụng đất nông nghiệp đối với cây vải
Bảng 3.1. Dự báo một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển nông nghiệp thành

90

phố Thái Nguyên đến năm 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 10 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 11 of 16.

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân
và là một bộ phận trọng yếu của tái sản xuất xã hội. Phát triển nông nghiệp
luôn giữ một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia, nhất là đối với nước ta. Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng
Cục Thống kê năm 2009, sản xuất nông nghiệp hiện đang còn chiếm khoảng


Chính vì lý do trên, việc nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông
nghiệp đối với thành phố Thái Nguyên đang là một yêu cầu cấp thiết nhằm thúc
đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, đạt hiệu quả kinh tế cao. Để làm được điều
này, cần có những nghiên cứu một cách toàn diện nhằm đánh giá đúng mức độ
ảnh hưởng của đô thị hoá đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn thành phố. Xuất phát từ yêu cầu cấp bách của thực tiễn, tôi tiến hành thực
hiện đề tài "Nghiên cứu những ảnh hưởng của đô thị hoá đến hiệu quả kinh
tế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên".
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích những ảnh hưởng của đô thị hoá đến hiệu quả kinh tế sử dụng
đất nông nghiệp và từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp của thành phố Thái Nguyên trong
thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về những vấn đề liên quan
đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp, đến đô thị hoá.
- Phân tích thực trạng đô thị hóa đang diễn ra trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên.
- Phân tích những tác động của quá trình đô thị hoá đến hiệu quả kinh
tế sử dụng đất nông nghiệp của thành phố.
- Đánh giá chung về những ảnh hưởng của đô thị hoá đến hiệu quả kinh
tế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố
- Xác định mục tiêu, phương hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 12 of 16.

có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển nông nghiệp và quy hoạch phát
triển nền nông nghiệp của địa phương: giúp lựa chọn đúng các loại hình sử
dụng đất phù hợp với cây trồng để đưa ra hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp trong từng giai đoạn và là cơ sở để xây dựng kịch bản phát triển
kinh tế nông nghiệp của thành phố một cách hiệu quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 13 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 14 of 16.

4

5. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị, Luận văn được kết cấu
thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng đô thị hóa ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử
dụng đất nông nghiệp tại thành phố Thái Nguyên.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất
nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa tại thành phố Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 14 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn

mới đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng hoặc đất đã giao để
trồng rừng mới).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 15 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 16 of 16.

6

- Đất nuôi trồng thủy sản là đất được sử dụng chuyên vào mục đích
nuôi, trồng thủy sản; bao gồm đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn và đất
chuyên nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
- Đất làm muối là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
- Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà
kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức
trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống; xây
dựng nhà/kho chuyên chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy
móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.
 Đặc điểm của đất nông nghiệp
- Đất đai được coi là tư liệu sản xuất quan trọng cơ bản cho sản xuất
nông nghiệp, bởi vì nó vừa là tư liệu lao động vừa là đối tượng lao động trong
quá trình sản xuất. Đất đai là tư liệu lao động bởi vì nếu được sử dụng hợp lý
thì không những không bị hao mòn như các tư liệu sản xuất khác mà còn
được tái tạo, độ phì nhiêu của đất được tăng lên và đất ngày càng màu mỡ.

thác hợp lý. Đặc điểm này của đất đai xuất phát từ đất đai có độ phì nhiêu tự
nhiên cao.
1.1.1.2. Lý luận chung về hiệu quả kinh tế
 Khái niệm, quan điểm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) là phạm trù kinh tế đa chiều và phức tạp,
cũng vì thế có nhiều quan điểm khác nhau được đề cập trong nhiều công trình
khoa học. Để hiểu rõ và góp phần làm sáng tỏ hơn nội dung của HQKT, Luận
văn sẽ xem xét, phân tích, kế thừa một số khái niệm, quan điểm cơ bản liên
quan đến vấn đề này.
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng
hteer là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời
gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau. Trên cơ sở thực hiện “Tiết
kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao động (vật hóa lao động sống)
giữa các ngành” sẽ “Tăng năng suất lao động xã hội” hay là tăng hiệu quả.
Ông cho rằng: “Nâng cao năng suất lao động, vượt qua nhu cầu cá nhân của
người lao động là cơ sở hết thảy của mọi xã hội” (C. Mác, tư bản, quyển 1,
tập 3).
Như vậy theo quan điểm của Các Mác, tăng hiệu quả phải được hiểu
rộng và nó bao hàm cả tăng hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Theo các nhà khoa học kinh tế Đức là Stenien, Hanau, Rusteruyer,
Simmeman cho rằng: HQKT là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí
trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động
sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần tăng thêm lợi ích của xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 17 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn



Theo tiêu thức này, ta có HQKT ở tầm vi mô và HQKT ở tầm vĩ mô.
HQKT vi mô là hiệu quả kinh tế về mặt tài chính đối với doanh nghiệp
hoặc cơ sở sản xuất phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả tài chính mà doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 18 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 19 of 16.

9

nghiệp hoặc cơ sở sản xuất thu được so với chi phí bỏ ra tương ứng. Phạm vi
nghiên cứu HQKT vi mô thường là đối với từng doanh nghiệp hoặc từng cơ sở
sản xuất.
HQKT vĩ mô, có thể là đối với ngành, địa phương hoặc đối với toàn bộ
nền kinh tế, được biểu hiện bởi quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế mà nền
kinh tế và xã hội thu được với chi phí tương ứng.
+ Theo phạm vi tính
Theo tiêu thức này, ta có hiệu quả toàn phần và hiệu quả kinh tế gia
tăng.
Hiệu quả kinh tế toàn phần là quan hệ so sánh giữa toàn bộ kết quả kinh
tế với toàn bộ chi phí bỏ ra tương ứng của từng nhân tố sản xuất hoặc tính
chung cho toàn bộ nhân tố sản xuất.
Hiệu quả kinh tế gia tăng phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế
gia tăng với chi phí gia tăng tương ứng của từng nhân tố sản xuất hoặc tính
chung cho toàn bộ nhân tố sản xuất.
1.1.1.3. Lý luận chung về đô thị và đô thị hoá

4000 người trở lên.
Thứ ba, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của nội thành, nội thị từ 65% trở
lên trong tổng số lao động nội thành, nội thị và là nơi có sản xuất và dịch vụ
thương mại phát triển.
Thứ tư, có cơ sở hạ tầng kĩ thuật đạt 70% yêu cầu của đồ án quy hoạch xây
dựng theo từng giai đoạn; đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định
khác có liên quan
Thứ năm, có mật độ dân số nội thành, nội thị phù hợp với quy mô, tính
chất và đặc điểm của từng đô thị, tối thiểu là 2000 người/ km2 trở lên.
Từ các quan niệm trên đây, quan niệm chung về đô thị như sau: Đô thị là
một không gian cư trú của con người, ở đó cư dân sống tập trung với mật độ
dân số cao, lao động chủ yếu làm việc trong khu vực phi nông nghiệp, có cơ
sở hạ tầng, kinh tế, xã hội phát triển, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định.
 Khái niệm đô thị hoá
Các nhà khoa học thuộc nhiều bộ môn đã nghiên cứu quá trình đô thị hóa
(ĐTH) và đưa ra không ít định nghĩa cùng với những định giá về quy mô, tầm
quan trọng và dự báo tương lai của quá trình này.
“Đô thị hoá” được hiểu theo chiều rộng là sự phát triển của thành phố và
việc nâng cao vai trò của đô thị trong đời sống của mỗi quốc gia với những

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 20 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 21 of 16.

11


Footer Page 21 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 22 of 16.

12

- ĐTH phân tán (ĐTH “ly tâm”): là xu hướng dịch chuyển đầu tư và hoạt
động sản xuất công nghiệp từ các lĩnh vực trung tâm ra các vùng ngoại vi, tạo
nên hiệu ứng lan toả, thúc đẩy sự ra đời và hình thành các trung tâm vệ tinh
công nghiệp. Điều này dẫn đến tiến trình “CNH lan toả”, các hoạt động công
nghiệp ở đô thị trung tâm có xu hướng dịch chuyển ra ngoại vi để chuyển
sang các hoạt động công nghiệp mức cao hơn, hay chuyên môn hoá các lĩnh
vực kinh doanh, thương mại, dịch vụ. Xu hướng này sẽ đảm bảo cân bằng
sinh thái, tạo điều kiện việc làm, sinh hoạt và nghỉ ngơi tốt cho dân đô thị và
nông thôn.
 Tác động của đô thị hoá
ĐTH là một quá trình đã, đang và sẽ tiếp tục diễn ra một cách phổ biến
trên thế giới. ĐTH từng bước đưa con người tiếp cận cuộc sống văn minh,
đồng thời cũng đặt ra không ít vấn đề tiêu cực, khó khăn - những vấn đề ảnh
hưởng xấu đối với quá trình ĐTH một cách bền vững.
* Mặt tích cực:
Một là, ĐTH thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Sản xuất hàng hóa và dịch vụ
thường đạt hiệu quả cao tại những đô thị lớn - nơi có quy mô mật độ dân số
tương đối lớn với nguồn lao động dồi dào, có quy mô hoạt động kinh tế đủ
lớn do các doanh nghiệp tập trung đông, có hệ thống phân phối rộng khắp trên
một không gian đô thị nhất định. Đồng thời khi kinh tế của các đô thị lớn đạt

Ở nông thôn , việc cải tạo kết cấu hạ tầng đang được thực hiện với chủ
trương “điện, đường, trường, trạm” tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp và nâng cao đời sống của người nông dân.
Bốn là, ĐTH nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ. Các đô
thị ngày càng áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật và kỹ năng quản lý tổ chức sản
xuất hiện đại, làm tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trong sản xuất nông nghiệp, quá trình ĐTH cung cấp những cơ sở kỹ
thuật cần thiết cho người nông dân như thủy lợi hóa, điện khí hóa, cơ giới hóa,
sinh học hóa để làm tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá
có chất lượng tốt, đảm bảo an toàn lương thực, đáp ứng nhu cầu của công
nghiệp chế biến và thị trường trong ngoài nước.
Năm là, ĐTH thúc đẩy mở rộng thị trường Đặc trưng thứ nhất của đô thị:
là nơi có khả năng cung cấp cho thị trường một nguồn lao động có chất lượng
cao, có quy mô lớn, từ đó thu nhập của dân cư đô thị tăng tạo nên cầu về hàng
tiêu dùng, kích thích sản xuất phát triển. Đặc trưng thứ hai: là sự tập trung cư
dân với mật độ cao, điều đó tạo ra ở đô thị một thị trường tiêu dùng lớn,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 23 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 24 of 16.

14

phong phú đa dạng, vì vậy nó có vai trò kích thích sản xuất phát triển một
cách toàn diện.

http://www.lrc-tnu.edu.vn


Header Page 25 of 16.

15

Thứ ba, gia tăng tình trạng di dân. Chính sự chênh lệch về mức sống,
điều kiện sống, khả năng tìm kiếm việc làm và cơ hội tăng thu nhập đã và
đang được coi là những nguyên nhân kinh tế quan trọng nhất thúc đẩy một bộ
phận lớn người dân rời khỏi khu vực nông thôn để di dân tới thành thị. Lực
lượng lao động ở nông thôn chỉ còn lại những người già yếu và trẻ nhỏ, không
đáp ứng được những công việc nhà nông vất vả. Cơ cấu lao động ở nông thôn
hoàn toàn bị thay đổi theo hướng suy kiệt nguồn lực lao động. Đồng thời thị
trường lao động ở thành thị lại bị ứ đọng.
Thứ tư, môi trường bị ô nhiễm. Chất lượng môi trường đô thị bị suy
thoái khá nặng nề do mật độ dân số tập trung cao, sản xuất công nghiệp phát
triển mạnh làm phát sinh một lượng chất thải, trong đó chất thải gây hại ngày
càng gia tăng; bùng nổ giao thông cơ giới gây ô nhiễm môi trường và tiếng ồn.
Thứ năm, phát sinh các tệ nạn xã hội. Đây chính là mặt trái của đời sống
đô thị hay của cả quá trình ĐTH. Trong khi nhiều khía cạnh tốt đẹp của văn
hóa truyền thống bị mai một, thì lối sống lai căng, không lành mạnh lại đang
ngự trị trong lối sống đô thị hiện nay. Những tệ nạn xã hội phổ biến nhất hiện
nay đều được phát sinh và phát triển tại các trung tâm đô thị lớn.
Tóm lại, trong công cuộc CNH, HĐH đất nước thì quá trình ĐTH ngày
càng gia tăng... Vậy chúng ta phải làm thế nào để quá trình ĐTH phát triển
lành mạnh và bền vững. Tăng trưởng kinh tế do quá trình này đem lại phải
được chú trọng đồng thời việc phát triển văn hóa, lấy việc biến động nguồn
nhân lực con người làm trọng tâm.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status