Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
-------------***-------------
đặng minh hậu
đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất
nông nghiệp tại địa bàn huyện thanh oai,
thành phố hà nội
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.62.16
Ngời hớng dẫn khoa học: GS.TSKH. ĐặNG HùNG Võ
hà nội - 2011
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày…… tháng……. Năm 2011
Tác giả luận văn
ðặng Minh Hậu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
Trang
Lời cam ñoan.................................................................................................i
Lời cảm ơn ...................................................................................................ii
Mục lục .......................................................................................................iii
Danh mục bảng ...........................................................................................vi
Danh mục biểu ñồ ......................................................................................vii
PHẦN I: MỞ ðẦU ....................................................................................... 1
1.1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI ................................................... 1
1.2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................ 2
1.3.
YÊU CẦU ....................................................................................... 2
PHẦN II. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU .................................... 3
2.1.
MỘT SỐ VẤN ðỀ VỀ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP ............. 3
2.1.1.
ðất nông nghiệp .............................................................................. 3
2.1.2.
NAM ............................................................................................. 21
2.3.1.
Tình hình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của
một số nước trên thế giới ............................................................... 21
2.3.2.
Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp tại Việt Nam ...................................................................... 24
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
iii
2.3.3.
Những ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp vùng ñồng bằng
sông Hồng và huyện Thanh Oai..................................................... 27
PHẦN III. PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................. 30
3.1.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................. 30
3.2.
Phương pháp ñiều tra thu thập thông tin thứ cấp............................ 33
3.3.3.
Phương pháp ñiều tra thu thập thông tin sơ cấp ............................. 33
3.3.4.
Phương pháp thống kê so sánh, tổng hợp phân tích, ñánh giá
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.................. 34
3.3.5.
Phương pháp chuyên gia ............................................................... 35
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 36
4.1.
ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội................................................ 36
4.1.1.
ðiều kiện tự nhiên ......................................................................... 36
4.1.2.
ðiều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 41
4.1.3.
Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp ..... 55
4.4.
ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp .................................. 59
4.4.1.
ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp về mặt kinh tế ........... 59
4.4.2.
ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp về mặt xã hội ............ 75
4.4.3.
ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp về mặt môi trường .... 82
4.4.4.
Lựa chọn các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp ........................... 88
4.5.
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp .................. 89
4.5.1.
Giải pháp về thị trường tiêu thụ nông sản ...................................... 89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 của huyện Thanh Oai............... 49
Bảng 4.2. Biến ñộng diện tích ñất ñai theo mục ñích sử dụng ñất của huyện
Thanh Oai qua các năm (2000 – 2005 - 2011)............................. 52
Bảng 4.3. Diện tích các loại cây trồng năm 2011 (chia theo vụ) ................... 53
Bảng 4.4. Diện tích, sản lượng, năng suất một số cây trồng chính qua các năm
.................................................................................................... 55
Bảng 4.5. Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất chính năm 2011................... 57
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 1 ................................... 60
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 2 ................................... 63
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1 ................ 66
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2 ................. 70
Bảng 4.10. Tổng hợp hiệu quả kinh tế của các LUT theo các tiểu vùng........ 72
Bảng 4.11. Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công lao
ñộng của các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 1 tính trên 1 ha............. 76
Bảng 4.12. Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công lao
ñộng của các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 2 tính trên 1 ha............. 77
Bảng 4.13. Tổng hợp mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập bình quân trên ngày
công lao ñộng của các LUT trên các tiểu vùng............................ 79
Bảng 4.14. Mức ñộ chấp nhận của người dân với loại hình sử dụng ñất hiện
tại................................................................................................ 81
Bảng 4.15. So sánh mức ñầu tư phân bón thực tế tại ñịa phương với tiêu
chuẩn bón phân cân ñối và hợp lý ............................................... 84
2
BVTV
Bảo vệ thực vật
3
CAQ
Cây ăn quả
4
CPTG
Chi phí trung gian
5
DT
Diện tích
6
GTSX
Tổng giá trị sản xuất
12
ðBSH
ðồng bằng sông Hồng
13
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
14
T
Thuế
15
L
Lao ñộng thuê ngoài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
viii
Thanh Oai là huyện ngoại thành, nằm ở phía Tây Nam của thành phố Hà
Nội, có vị trí ñịa lý liền kề với quận Hà ðông, tổng diện tích ñất tự nhiên của
huyện là 12960 ha, dân số 142.600 người, mặt ñộ dân số 1.100 (người/km2).
Nông nghiệp của huyện có nhiều mặt thuận lợi, là ñịa bàn sản xuất
cung cấp lương thực, thực phẩm ngay cho Hà Nội, thành phố ñông dân số thứ
2 của cả nước. Tuy nhiên nông nghiệp Thanh Oai nói riêng và các huyện
ngoại thành Hà Nội khác nói chung luôn là ñiểm nhạy cảm dễ bị tác ñộng bởi
tốc ñộ ñô thị hoá, công nghiệp hoá nhanh, ñồng thời bởi chính thâm canh một
chiều thái quá dẫn ñến ảnh hưởng ñến chất lượng ñất nông nghiệp, chất lượng
nông sản và ñồng thời hiệu quả sử dụng ñất không cao mà có tiềm ẩn ảnh
hưởng tới môi trường, tới an toàn của thực phẩm.
Từ thực tế trên, cho thấy việc ñánh giá và ñưa ra hướng sử dụng ñất
hợp lý, hiệu quả cho huyện Thanh Oai là rất cần thiết. Trên cơ sở ñó tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài: “ ðánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất nông
nghiệp tại ñịa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- ðánh giá tiềm năng ñất ñai trên ñịa bàn huyện Thanh Oai.
- ðánh giá hiệu quả của một số loại hình sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu
trên ñịa bàn huyện Thanh Oai.
- ðề xuất giải pháp ñể phát huy tiềm năng ñất ñai hiện có và nâng cao hiệu
quả sử dụng ñất nhằm ñáp ứng mục tiêu kinh tế - xã hội của huyện trong những
năm tới.
1.3. YÊU CẦU
- Xác ñịnh những thuận lợi và khó khăn về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Thanh Oai.
- ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện.
- Lựa chọn các loại hình sử dụng ñất phù hợp, ñề xuất các giải pháp sử
dụng ñất nông nghiệp nhằm phát huy ñược tiềm năng ñất ñai hiện có và ñáp ứng
yêu cầu sử dụng lương thực, thực phẩm vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn
[32]. Hơn nữa theo nguồn tin từ hai tổ chức OCED và FAO, thì tiêu dùng
lương thực tính theo ñầu người sẽ tăng trong vòng 10 năm tới nhờ việc tăng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
3
thu nhập và giao thương phát triển.
Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu. Theo số
liệu thống kê ngày 01/01/2010 [39] Việt Nam có 9,59 triệu ha ñất sản xuất nông
nghiệp với 86,02 triệu dân. Bình quân ñất sản xuất nông nghiệp trên ñầu người
rất thấp chỉ là 1.115,82 m2/người. Trong ñó ñất trồng lúa là 4,1 triệu ha, bình
quân là 475,34 m2/người. Nhưng thời gian gần ñây việc sử dụng ñất gặp nhiều
bất cập: (1) Chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang ñất phi nông
nghiệp làm cho diện tích ñất nông nghiệp bị giảm nhanh; (2) Khai thác tiềm
năng ñất nông nghiệp không hợp lý làm cho ñất bạc màu, kém chất lượng dẫn
ñến năng suất nông sản phẩm kém về sản lượng và chất lượng... Do vậy ñể có
thể ñảm bảo năng suất cây trồng, ñảm bảo an ninh lương thực cần phải có
những phương pháp canh tác phù hợp, chọn lọc các loại hình sử dụng ñất phù
hợp với từng ñịa phương nhằm sử dụng ñất nông nghiệp ñảm bảo sinh thái
môi trường và bền vững.
2.1.2. Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.2.1. Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
Mỗi quốc gia có một quỹ ñất khác nhau và quỹ ñất này có hạn do vậy khi
sử dụng ñất phải ñảm bảo tính hiệu quả, bền vững và phải tuân thủ các nguyên
tắc nhất ñịnh. Tại ñiều 11 Luật ðất ñai 2003 có 3 nguyên tắc phải ñảm bảo khi
sử dụng ñất: (1) ðúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất và ñúng mục ñích sử
dụng ñất; (2) Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại
dựa trên các quan ñiểm sau:
- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về
khoa học - kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng qua liên kết trao ñổi ñể phát triển cây
trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất
khẩu [7].
- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng ñất
nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo
hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục.
Thâm canh cây trồng, vật nuôi vừa ñể ñảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử
dụng ñất nông nghiệp vừa ñảm bảo phát triển một nền nông nghiệp ổn ñịnh [4].
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “ña dạng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
5
hoá” hình thức tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña dạng hoá cây trồng vật nuôi,
chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường [1].
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch cơ
cấu sử dụng ñất và quá trình tập trung ruộng ñất nhằm giải phóng bớt lao ñộng
sang các hoạt ñộng phi nông nghiệp khác [7].
2.2. HIỆU QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
2.2.1. Khái niệm về hiệu quả
Khi chúng ta nghiên cứu hay tiến hành làm một việc, chúng ta thường
quan tâm ñến kết quả cuối cùng có hiệu quả hay không? Có ñạt ñược mục ñích
ñề ra của chúng ta hay không?
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả. Trước ñây, người ta thường
quan niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau này, người ta nhận thấy rõ sự khác
nhau giữa hiệu quả và kết quả. Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là kết
Ngày nay, khi nói ñến ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nói chung cũng như
hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp chúng ta thường ñánh giá trên 3 khía cạnh:
Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. ðể sử dụng ñất ñạt
hiệu quả bền vững thì phải ñảm bảo 3 loại hiệu quả này.
2.2.2.1. Hiệu quả kinh tế
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam ñã có rất nhiều nhà khoa học ñưa ra
khái niệm hiệu quả kinh tế trong nhiều lĩnh vực. Khi nói ñến hiệu quả kinh tế
trong việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất cũng có nhiều quan ñiểm khác nhau:
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao ñộng
theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà kinh tế Samuel – Nordhuas thì
“Hiệu quả là không lãng phí”. Theo các nhà khoa học ðức (Stienier, Hanau,
Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm
chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt
ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho
xã hội [26].
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau.
Vì thế, hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
7
- Một là mọi hoạt ñộng của con người ñều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý
thuyết hệ thống;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
9
suất của các loại cây trồng vật nuôi. Cụ thể bao gồm các nhóm yếu tố sau:
2.2.3.1. Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên (ñất ñai, nước, khí hậu, thời tiết, ñịa hình...) có ảnh
hưởng trực tiếp ñến chất lượng và sản lượng nông sản trong sản xuất nông
nghiệp. ðây là các yếu tố thuộc về tài nguyên tiềm năng sẵn có của vùng, là
cơ sở ñể tạo môi trường cho sinh vật tạo nên sinh khối. Vì vậy, khi xác ñịnh
vùng nông nghiệp chuyên môn hoá cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên, trên
cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp, ñịnh hướng ñầu tư
thâm canh cho ñúng cách.
Theo Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I.
Theo N.Borlang, người ñược giải Nobel về giải quyết lương thực tại các nước
phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất, quan trọng nhất, hạn chế năng suất cây
trồng ở tầm cỡ thế giới trong các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông
dân thiếu vốn là ñộ phì ñất [15].
Do ñó ñộ phì ñất ñóng vai trò quan trọng trong quá trình trồng trọt, mà
yếu tố tác ñộng vào ñộ phì chủ yếu là các yếu tố ñiều kiện tự nhiên và một
phần hoạt ñộng của con người. Hay nói một cách khác yếu tố tự nhiên là một
nhân tố quan trọng tạo nên năng suất, sản lượng cây trồng.
2.2.3.2. Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác
Hiệu quả của việc sử dụng ñất nông nghiệp ñược quyết ñịnh bởi nhiều yếu tố
trong ñó biện pháp kỹ thuật canh tác cũng là một trong những yếu tố quan trọng.
Biện pháp kỹ thuật canh tác là hệ thống các tác ñộng của con người trực
tiếp vào ñất ñai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố
phù hợp với ñịa phương sẽ mang lại hiệu quả cao cả về mặt kinh tế, xã hội,
môi trường, ñem lại nguồn lợi lớn cho người nông dân. Ngược lại sẽ kìm hãm
sự phát triển và gây tổn thương ñến ñất.
Thông thường trong nông nghiệp khi tiến hành lập quy hoạch và bố trí sản
xuất các nhà quy hoạch thường hoạch ñịnh ra các vùng sinh thái với những loại
cây, con chủ lực nhằm khai thác hợp lý các tiềm năng sẵn có của vùng.
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ñiều kiện tự nhiên
(khí hậu, ñộ cao tuyệt ñối của ñịa hình, tính chất ñất, khả năng thích hợp của cây
trồng ñối với ñất, nguồn nước và thực vật) làm cơ sở ñể phát triển hệ thống cây
trồng vật nuôi hợp lý, nhằm khai thác ñất ñai một cách ñầy ñủ, hợp lý, tạo ñiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
11
kiện thuận lợi ñể ñầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hóa, chuyên môn hoá,
hiện ñại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp [7].
- Hình thức tổ chức sản xuất
Trong hiệu quả sản xuất nông nghiệp, hình thức tổ chức cũng góp phần
làm tăng giá trị sản xuất.
Do vậy, cần phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng ñất
trong từng cơ sở sản xuất, thực hiện ña dạng hoá các hình thức hợp tác trong
nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt
mối quan hệ giữa các hình thức ñó [15].
2.2.3.4. Nhóm các yếu tố xã hội
Bên cạnh các nhóm yếu tố trên yếu tố xã hội cũng ñóng vai trò quan
trọng khi tiến hành ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp. Nhóm các yếu
tố xã hội ở ñây bao gồm: thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, các chính sách
dân sự yên tâm trong sản xuất và góp phần nâng cao năng suất cây trồng,
hướng tới một nền nông nghiệp bền vững.
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ nhận
thức và trình ñộ ñầu tư sản xuất của người dân cũng góp phần làm tăng hiệu
quả sử dụng ñất nông nghiệp.
2.2.4. ðặc ñiểm, tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.4.1. ðặc ñiểm ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Vấn ñề bất cập nhất trong sử dụng ñất nông nghiệp là việc chuyển ñổi
mục ñích sử dụng ñất từ ñất nông nghiệp sang phi nông nghiệp hay mục ñích
khác làm cho diện tích ñất nông nghiệp ngày một thu hẹp.
Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, từ năm 2000 - 2007,
tổng diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi trong cả nước là gần 500.000 ha,
chiếm khoảng 5% ñất nông nghiệp ñang sử dụng. Như vậy, bình quân mỗi
năm nông dân phải nhường 74.000 ha ñất nông nghiệp cho việc phát triển các
khu công nghiệp, ñô thị và kết cấu hạ tầng. Các vùng kinh tế trọng ñiểm có
diện tích bị thu hồi chiếm khoảng 50% diện tích ñất bị thu hồi của cả nước.
Chỉ tính riêng năm 2007, diện tích gieo cấy lúa ñã giảm 125.000 ha, trong
tổng số 336.000 ha ñất trồng lúa ñã bị thu hồi. ðiều ñáng nói, ñất nông nghiệp
bị thu hồi có xu hướng năm sau luôn tăng hơn năm trước [34].
Với hiện trạng ñất nông nghiệp ngày một giảm như vậy sẽ ảnh hưởng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
13
ñến nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho người dân và vấn ñề an ninh
lương thực sẽ gặp nhiều khó khăn. Do vậy ñể có thể ñảm bảo an ninh lương
thực cũng như ñảm bảo sự phát triển của nền nông nghiệp cần phải có các
biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp. Trước hết ñể tìm ra các
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất là mục tiêu chung, chủ yếu và
xuyên suốt mọi quá trình sản xuất của xã hội. Tuỳ theo nội dung của hiệu quả
mà có những tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả khác nhau ở mỗi thời kỳ phát triển
KT-XH khác nhau. Tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả là một vấn ñề phức tạp
và có nhiều ý kiến chưa thống nhất. Tuy nhiên, ña số các nhà kinh tế ñều cho
rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ñánh giá hiệu quả là mức ñộ ñáp ứng
nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao các nguồn tài
nguyên, sự ổn ñịnh lâu dài của hiệu quả.
Trên cơ sở ñó, tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có
thể xem xét ở các mặt sau:
+ Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả ñối với toàn xã hội là khả năng thoả
mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng cho xã hội bằng của cải vật chất sản
xuất ra. ðối với nông nghiệp, tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả là mức ñạt
ñược các mục tiêu KT-XH, môi trường do xã hội ñặt ra như tăng năng suất
cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm, hướng tới thoả mãn tốt
nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ñồng thời ñáp
ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững [20].
+ ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có ñặc thù riêng, trên 1
ñơn vị ñất nông nghiệp nhất ñịnh có thể sản xuất ñạt ñược những kết quả cao
nhất với chi phí bỏ ra ít nhất, ảnh hưởng môi trường ít nhất. ðó là phản ánh
kết quả quá trình ñầu tư, sử dụng các nguồn lực thông qua ñất, cây trồng, thực
hiện quá trình sinh học ñể tạo ra những sản phẩm ñáp ứng nhu cầu của thị trường xã hội với hiệu quả cao [20].
+ Các tiêu chuẩn ñó ñược xem xét với sự ứng dụng lý thuyết sản xuất cơ
bản theo nguyên tắc tối ưu hoá có ràng buộc. Sử dụng ñất phải ñảm bảo cực tiểu
hoá chi phí các yếu tố ñầu vào, theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một
lượng nông sản nhất ñịnh, hoặc thực hiện cực ñại hoá lượng nông sản khi có một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
15
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
16